-Vì sao người trung thực là người đáng quý Th¶o luËn nhãm -Nội dung bài HĐ2: Đọc diễn cảm: -Hướng dẫn luyện đọc phân vai đoạn “Chôm lo lắng...từ thóc giống của ta” - Nhận xét giờ học,
Trang 1Thø hai ngµy 27 th¸ng 9 n¨m 2010 To¸n
LuyÖn tËp
I - Mục tiêu:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận, năm không nhuận
-Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
-Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
II - Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra : Bài 1 tiết trướcsgk
- Kiểm tra vở bài tập ở nhà
2.Bài mới: * Giới thiệu bài: Luyện tập
Bài 1:
a) Nhắc lại cách nhớ số ngày trong tháng
trên bàn tay.
b)Giới thiệu năm nhuận,năm không
nhuận Năm nhuận tháng2 = 29 ngày,
năm không nhuận tháng 2 = 28 ngày
- Nhận xét, bổ sung
Bài 2: -Hướng dẫn cách làm một số câu:
* 3 ngày = … giờ
Vì 1 ngày = 24 giờ
nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ
Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm
* 21 phút =… giây (như trên)
* 3giờ 10 phút = … phút (như trên)
-2hs làm bảng- lớp làm vở a,QuangTrung năm1789 thế kỉ XVIII
b, Lễ kỉ niệm 600 năm tổ chức năm
1980 Như vậy năm 1380 thế kỉ XIV
* HS khá, giỏi làm thêm bài tập 4,5-Đọc yêu cầu bài tập,phân tích bài toán
- 1hs làm bảng - lớp nhận xét
4 1
phút = 15 giây 51 phút = 12 giây
Trang 2Bài 5:
-Hướng dẫn giải thớch
- Nhận xột, điểm
3 Củng cố, dặn dũ:
học sinh về ụn lại bài
- Nhận xột tiết học, biểu dương
Ta cú: 12 giõy < 15 giõyVậy: Bỡnh chạy nhanh hơn và nhanh hơn là: 15 – 12 = 3 (giõy)
- Kĩ năng: + Xác định giá trị: ý nghĩa của tấm lòng trung thực trong cuộc sống
+ Tự nhận thức về bản thân: Cần trung thực trong cuộc sống
+ T duy phê phán: Phê phán sự dối trá
- Hiểu nội dung cõu chuyện: Ca ngợi chỳ bộ Chụm trung thực, dũng cảm, dỏm núi lờn sự thật ( trả lời các câu hỏi 1-2-3 )
II - Cỏc hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra :- Kiểm tra đọc thuộc lũng
bài “Tre Việt Nam”, trả lời cõu hỏi
- Nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới: *Giới thiệu bài:
HĐ1 Hướng dẫn luyện đọc-tỡm hiểu
bài
a) Luyện đọc: Gọi 1 hs đọc bài
- Chia bài 4 đoạn
- 4 hs nối tiếp đọc lại 4 đoạn
- Vài hs đọc chỳ giải (sgk )-Luyện đọc bài theo cặp -Vài hs đọc bài- lúp nhận xột,
Trang 3b)Tìm hiểu bài:
- Sö dung ph¬ng ph¸p xö lý t×nh
huèng vµ th¶o luËn nhãm.
-Nhà vua chọn người như thế nào để
- Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
-Vì sao người trung thực là người đáng
quý ( Th¶o luËn nhãm )
-Nội dung bài
HĐ2: Đọc diễn cảm:
-Hướng dẫn luyện đọc phân vai đoạn
“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”
- Nhận xét giờ học,biểu dương
-Đọc thầm đoạn, bài, trả lời-Vua muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi
- Phát cho mỗi người dân1 thúng thóc giống
đã luộc kĩ trừng phạt
- Không nảy mầm được nữa
-Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho vua, Chôm không có thóc, thành thật tâu với vua: Tâu Bệ hạ con không làm sao cho thóc nảy mầm được
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ
bị trừng phạt-Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm
- Người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình., thích nghe nói thật nên làm được nhiều việc có lợi cho dân, cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
-Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
-4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn,tìm giọng đọc đúng cho mỗi đoạn
- Luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai
- Thi đọc diễn cảm-Nhận xét
- HS trả lời
Khoa häc
Sö dông hîp lý c¸c chÊt bÐo vµ muèi ¨n
Trang 41 Kiểm tra:-Tại sao cần ăn phối hợp đạm
động vật và đạm thực vật? Tại sao ta nên
ăn nhiều cá ?
2.Bài mới: *Giới thiệu bài
HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn cung
cấp nhiều chất béo
* Nêu tên trò chơi, cách chơi
- Hướng dẫn chơi
-Nhận xét, đánh giá, biểu dương
HĐ2:Thảo luận về cách ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
-Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất béo
-Thức ăn nào chứa chất béo động vật, thức
ăn nào chứa chất béo thực vật.Thức ăn nào
vừa chứa chất béo động vật và thực vật
- Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật?
- Nh.xét, chốt lại
HĐ3:Thảo luận về ích lợi của muối i- ốt
và tác hại của ăn mặn
-Giới thiệu các tranh ảnhvề ích lợi của
muối i-ốt đối với sức khoẻ con người
-Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?
-2 HS trả lời- -Lớp theo dõi, nhận xét, biểu dưong
- Chia ra hai đội, theo dõi cách chơi
- HS mỗi đội tiếp sức viết lại tên thức
ăn theo yêu cầu -Lớp nhận xét, bổ sung
- Lần lượt thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo
- Chỉ ra món ăn nào vừa chứa chất béo động vật , vừa chứa chất béo thực vật
- Vì trong chất béo động vật có chứa xít béo no, khó tiêu.Trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no,
a-dễ tiêu.Vậy ta nên ăn phối hợp chúng
để đủ dinh dưỡng và tránh các bệnh tim mạch
-Quan sát, th.dõi
- dùng để nấu ăn hàng ngày,ăn muối
i-ốt để tránh bệnh bướu cổ, phát triển về thị lực, trí lực
Trang 5-Nờu tỏc hại của việc thiếu muụi i-ốt.
-H.dẫn nh.xột, bổ sung
-Nh.xột, chốt
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt ?
+ Tại sao khụng nờn ăn mặn ?
-Chốt lại bài , Giỏo dục hs
-trả lời-.ăn mặn sẽ khỏt nước,bị ỏp huyết cao.-Theo dừi, thực hiện
1 Kiểm tra :-GV đọc HS viết bảng con:
ra vào, giữ gìn, con dao
- GV nhận xét
2 Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn học sinh: nghe - viết:
- Đọc bài chớnh tả
- Hướng dẫn cỏch trỡnh bày bài viết
- Đọc lần lượt ,quỏn xuyến, nhắc nhở
- Đọc lại cho học sinh soỏt lỗi
- Nờu yờu cầu, đọc cỏc cõu thơ, suy nghĩ, giải đỏp cõu đố
- Theo dừi nhận xột, bổ sung
a, Con nũng nọcb, Chim ộn
Trang 6GDMT: Qua bai học này giúp chúng ta
hiểu thêm về việc bảo vệ môi trờng
ntn?
Chữa những lỗi sai - Học thuộc hai cõu
đố
-Nhận xột tiờt học, biểu dương
-Theo dừi biểu dương
- Biết được: Trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề cú liờn quan đến trẻ em
- Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài:
+ Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
+ Kĩ năng lắng nghe ngời khác trình bày ý kiến
+Kĩ năng kìm chế cảm xúc
+ Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện tự tin
- Biết tôn trọng ý kiến của những ngời khác
thảo luận nhóm và bầy tỏ ý kiến
* Giới thiệu bài
*HĐ1: Trò chơi: " Diễn tả"
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Thảo luận: Nêu ý kiến của cả nhóm
- 2 HS nêu lại ghi nhớ
-HS nhận xét bổ sung
- Chia lớp 4 - 6 nhóm cầm đồ vật hoặc tranh ảnh
Trang 7GV :Mỗi ngời có thể có ý kiến , nhận
xét khác nhau về cùng một sự vật
*HĐ2: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra khi
em không đợc bày tỏ ý kiến?
- GV kết luận : Mỗi ngời , mỗi trẻ em ,
có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý
kiến của mình
* HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT2 SGK)
- Phổ biến bày tỏ ý kiến qua tấm thẻ
màu
- GV nêu từng ý kiến trong BT2
- Yêu cầu HS giải thích lí do
- GV kết luận
+ GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tập 4, tiểu
phẩm
3 Củng cố - dặn dò
GDMT: Qua bai học này giúp chúng
ta hiểu thêm về việc bảo vệ môi trờng
ntn?
- Đánh giá ,nhận xét giờ học
- Từng ngời trong nhóm nêu ý kiến của mình về đồ vật hoặc bức tranh
- Các nhóm thảo luận đa ra ý kiến
+Khi em không bày tỏ ý kiến mọi ngời không hiểu và đa ra quyết định không phù hợp với nhu cầu và mong muốn của em
Tìm số trung bình cộng
I - Mục tiờu:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bỡnh cộng của nhiều số
- Biết tỡm số trung bỡnh cộng của 2,3,4 số
- HS bài 1 phần a-b-c và bài 2
II - Cỏc hoạt động dạy học:
Trang 8A- Kiểm tra bài cũ :
b- Bµi míi:
1 Giới thiệu bài:
2 D¹y bµi míi:
a Giíi thiÖu sè trung b×nh céng vµ c¸ch
- Hướng dẫn hoạt động để giải bài toán 2
tương tự như trên
- HS lắng nghe giới thiệu bài
- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách giải bài toán
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của hai số 4 và 6
- Phát biểu.
- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của hai, ba, bốn số
- Nêu yêu cầu, tự làm vào vở, hai em làm
ở bảng chữa bài tập cá nhân
- Nêu bài toán, tìm hểu đề bài, tóm tắt và giải ở phiếu
Trang 9- Nhận xột, chốt lại bài giải bài.
Bài 2: - Mỗi em đặt 1 cõu với 1 từ cựng
nghĩa với trung thực, 1 cõu với 1 từ trỏi
nghĩa với trung thực.
Bài 4:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS trao đổi nhóm 4 để trả lời câu hỏi
GDMT: Qua bai học này giúp chúng ta
hiểu thêm về việc bảo vệ môi trờng
- Nờu yờu cầu bài tập
- HS làm vào vở
- Tiếp nối đọc những cõu đó đặt
- Đọc yờu cầu, trao đổi từng cặp
Trang 10-Nhân dân phải cống nạp sản vật quý.
-Bọn người Hán đưa người sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán,
sống theo phong tục của người Hán
*HS khá giỏi biết : Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
- KÓ tªn c¸c cuéc khëi nghÜa chèng
qu©n x©m lîc TriÖu §µ cña nh©n d©n
Từ năm 179 TCN đến năm 938
-Nhận xét, chốt ý đúng
HĐ2: Hướng dẫn hs làm việc nhóm 4
-Điền vào bảng thống kê
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Hỏi:Việc nhân.dân ta liên tục khởi
nghĩa chống lại ách đô hộ của các
triều đại phong kiến phương Bắc nói
- 2 HS tr¶ lêi
- Theo dõi, nhận xét
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến theo luật pháp của người Hán Thảo luận cặp
- Điền vào bài tập dưới đây
- Báo cáo kết quả -lớp nhận xét,bổ sung
Thời gian Các mặt
Trước năm 179 TCN
Từ năm 179 TCN đến năm 938
Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thành quận huyện của phong kiến phương BắcKinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá tập quán riêng Có phong tục
Phải theo phong tục người Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dân tộc
- Th.dõiĐiền nội dung vào bảng
- Báo cáo kết quả- lớp nhận xét, bổ sung
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu Năm 542 Khëi nghÜa LÝ BÝ
Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
*HS khá, giỏi :
- nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, không chịu mất nước, muốn giữ gìn nền độc lập
Trang 11lờn điều gỡ?
3.Củng cố, dặn dũ:
GDMT: Qua bai học này giúp
chúng ta hiểu thêm về việc bảo vệ
môi trờng ntn?
- Hệ thống lại toàn bài
- ễn lại bài, chuẩn bị bài sau : Khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
Nhận xột giờ học
-Vài hs đọc lại nội dung hai bảng trờn
Mĩ thuật
Có giáo viên chuyên dạy
Toán tự chọn
So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên
Bài 1: Viết các số sau:
a Sáu trăm nghìn không trăm năm mơi:……
b Hai trăm năm mơi nghìn một trăm………
c Tám mơi hai triệu năm trăm nghìn chìn trăm mời bốn………
d Năm triệu ba trăm bốn mơi sáu nghìnmột trăm mời lăm………
Bài 2: Đọc các số sau: 103 204 305:………
456 789 987:………
Bài 3: a Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
909 010 ; 789 563 ; 978 365 ; 879 653 ; 910 009.
b Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
234 562 ; 452 678 ; 235 562 ; 452 768 ; 234 357.
Bài 4: Tìm x
Trang 122.Bài mới: * Giới thiệu bài:
HĐ1:Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề
bài:
- Viết đề bài , gợi ý, gạch chân những từ
ngữ quan trọng trong đề bài
-Nhắc HS : Những truyện có trong SGK em
có thể kể nhưng điểm không cao bằng
những bạn kể chuyện ở ngoài sách
HĐ 2: H.dẫn thực hành kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
- Nhắc HS : Nếu câu chuyện quá dài em có
GDMT: Qua bai häc nµy gióp chóng ta
-HS kể 1, 2 đoạn của câu chuyện Một nhà thơ chân chính
Trang 13hiÓu thªm vÒ viÖc b¶o vÖ m«i trêng ntn?
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.Chuẩn bị cho tiết học sau
- Phổ biến yêu cầu, nội dung bài học
* Trò chơi: Tìm người chỉ huy
2 Phần cơ bản:
a) Đội hình, dội ngũ:
- Điều khiển ôn tập hợp hàng ngang,dóng
hàng điểm số, đi đều vòng
phải, vòng trái, đứng lại
- Quan sát, nhận xét
- Điều khiển cả lớp tập lại
- Hướng dẫn động tác đổi chân khi đi
đều sai nhịp
- Làm mẫu, giải thích
- Hướng dẫn hs bước đệm tại chỗ
- Quan sát, uốn nắn
- Hướng dẫn hs bước đệm trong bước đi
- Động tác bước đệm phải nhanh khớp với
-Thực hiện trò chơi khởi động
Trang 14Nhận xét, đánh giá
3.Phân kết thúc:
- GDMT: Qua bai häc nµy gióp chóng ta
hiÓu thªm vÒ viÖc b¶o vÖ m«i trêng ntn?
-Dặn dò :Tập luyện ở nhà
Nhận xét giờ học,biểu dương
- Chạy thành một vòng tròn quanh sân, chuyển đi chậm, thả lỏng
Thø t ngµy 29 th¸ng 9 n¨m 2010 To¸n
LuyÖn tËp
I - Mục tiêu:
- Bước đầu biết giải bài toán về số trung bình cộng
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- HS lµm bµi tËp 1-2-3 trang 28
II - Các hoạt động dạy học:
1 KiÓm tra:
-Hãy nªu c¸ch t×m trung b×nh céng
cña nhiÒu sè Nêu ví dụ
Tæng sè ngêi t¨ng thªm trong 3 n¨m lµ:
96 + 82 + 71 = 249(ngêi)Trung b×nh mçi n¨m sè d©n cña x· t¨ng thªm lµ: 249 : 3 = 83(ngêi)
§¸p sè: 83 ngêi
- Đọc đề toán, phân tíchđề
Trang 15* Yờu cầu HS khỏ, giỏi làm thờm
Bài 4:Cho HS đọc đề bài toán và sau
GDMT: Qua bai học này giúp
chúng ta hiểu thêm về việc bảo vệ
- Chữa theo đúng lời giải
- HS nêu Bài giải
5 ô tô chuyển là: 36 x 5 = 180 (tạ)
4 ô tô sau chuyển là: 45 x 4 = 180(tạ)Trung bình mỗi ô tô chuyển đợc là:
(180 + 180) : (5 + 4) = 40(tạ) = 4 (tấn) Đáp số: 4 tấn
- Đọc đề toỏn, tỡm hiểu kĩ đề toỏn, giải
- HS nhận xột, bổ sung
Bài giải:
a) Tổng của 2 số là: 9 x 2 = 18
Số cần tỡm là: 18 – 12 = 6b) Làm tương tự cõu a)
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con ngời hãy cảnh giác và thông minh
nh Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa nh Cáo
( trả lời đợc các câu hỏi, thuộc các đoạn thơ khoảng 10 dòng )
II - Cỏc hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Kiểm tra đọc bài “Những hạt thúc
giống” Nờu nội dung
-Nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:(treo tranh )
HĐ 1:Luyện đọc và tỡm hiểu nội dung
- 2 HS đọc , trả lời -Lớp theo dừi, nhận xột
- HS quan sỏt tranh lắng nghe giới thiệu bài
Trang 16-Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
- Gà tung tin có cặp chó săn chạy đến
để làm gì?
- Cùng lớp nhận xét, rút ý chính:
-Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói?
- Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra
sao?
-Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4
- Hướng dẫn hs rút ra nội dung bài
học
HĐ 2: Hướng dẫn đọc diễn cảm và
HTL bài thơ:
- Hướng dẫn luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân
vai
-1hs đọc-lớp đọc thầm sgk/trang50-3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn
-vắt vẻo, lõi đời, đon đả, hồn lạc phách bay, quắp đuôi,
-3 hs nối tiếp đọc lại 3 đoan
- Giải nghĩa : Từ rày (từ nay)Thiệt hơn (tính toán xemlợi /hại, tốt / xấu) -Luyện đọc bài theo cặp
- Vài cặp thi đọc- lớp nhận xét-Theo dõi , đọc thầm sgk-Đọc thầm đoan, bài, trả lời-Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao, Cáo đứng dưới đất
- Cáo đon đã mời gà xuống đất, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà ,bày tỏ tình thân
- Là tin Cáo bịa ra để dụ Gà xuống đất để ăn thịt
Ý1:Những lời nói ngọt ngào chứa đầy mưu
mô của Cáo
- Vì Cáo nói ngon ngọt để muốn ăn thịt Gà.-Cáo rất sợ chó săn, nhằm làm cho Cáo khiếp sợ phải bỏ chạy, lộ mưu gian
Ý2:Sự khôn ngoan, tinh nhanh của Gà-Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
-Gà khoái chí cười, vì Cáo chẳng làm gì được mình, bị gà lừa lại khiếp sợ
-Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo rồi cho Cáo biết có chó săn chạy đến để Cáo sợ…
- Khuyên người ta đừng vội tin những lời
ngọt ngàoNội dung:Khuyên con người hãy cảnh giác
và thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- 3 em tiếp nối nhau đọc 3 đoạn bài thơ.Nêu cách đọc mỗi đoạn
- 3 em đọc (người dẫn chuyện, Gà, Cáo)
- Nhẩm thuộc lòng và thi HTL từng đoạn, cả