- Hình ành khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm trong sáng, tha thiết.. 3.Bài mới Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động củ
Trang 1Ngày soạn:9/ 1/2021
Ngày dạy:
Tiết 79 80
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này : tình yêu quê hương đằm thắm
- Hình ành khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm trong sáng, tha thiết
* Kĩ năng
- Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
* Thái độ:- Giáo dục và bồi dưỡng cho học sinh tình cảm gắn bó với quê hương.
2 Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh.
Năng lực đọc hiểu văn bản
Năng lực cảm thụ tác phẩm thơ
II Chuẩn bị
- Giáo viên:Soạn giáo án, SGK, SGV, STK
- Học sinh: Học bài , xem trước bài mới
III Tổ chức hoạt động dạy học
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng 2 khổ thơ đầu bài thơ Ông đồ và cho biết nội dung?
? Đọc thuộc khổ 3,4 và cho biết nội dung?
? Nội dung khổ cuối thể hiện điều gì?
3.Bài mới
Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
Dựa vào nội dung bài học giáo viên giới thiệu về hình ảnh quê hương qua một số bài thơ và đi vào nội dung chính
Trang 2HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu - Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nĩi chung và ở bài thơ này : tình
yêu quê hương đằm thắm
- Hình ành khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi cảm trong sáng, tha thiết
I.Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
Tế Hanh tên thật là Trần Tế
Hanh sinh năm 1921, quê ở
Quãng Ngãi Ông có mặt trong
phong trào Thơ mới ở chặng
cuối (1940-1945)
2.Văn bản:
a/ Đọc VB
b/ Xuất xứ: trích từ tập thơ
“Nghẹn ngào”1939, sau được in
lại trong tập “Hoa niên” xuất
bản năm 1945
c/ Từ khĩ: sgk
3 Bố cục: 4 phần
-Hai câu đầu: Giới thiệu
chung về quê hương của tác
giả
-Sáu câu tiếp: Cảnh thuyền ra
khơi đánh cá
-Tám câu tiếp: Cảnh thuyền
đánh cá trở về
-Bốn câu cuối: tình cảm của
tác giả đối với quê hương
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh quê hương và
cảnh dân làng ra khơi đánh
cá:
TIẾT 1
-Gọi HS đọc chú thích * ở sgk
-Dựa vào chú thích vừa đọc, em hãy nêu vài nét về TẾ HANH
-Hướng dẫn cách đọc, gv đọc mẫu 1 đoạn, gọi hs đọc có nhận xét cách đọc
Yêu cầu HS đọc
-Văn bản này được chia làm mấy phần? Nội dung mỗi phần?
? Ở 2 dịng đầu, tác giả giới thiệu những gì về quê
ù -Đọc chú thích ở sgk
-Nêu vài nét về tác giả
-Đọc bài thơ theo hướng dẫn của gv
HS đọc
-Chia bố cục và tìm nội dung chính của từng phần
-> hình ảnh quê hương và cảnh dân làng đi đánh cá
Trang 3- Tác giả giới thiệu quê hương:
+ Nghề: chài lưới
+ Vị trí: “nước bao vây”
- Cảnh dân chài ra khơi đánh
cá:
+ Thời gian “sớm mai hồng”
+ Không gian “trời trong, gió
nhẹ”
+ Hình ảnh: “dân trai tráng”;
chiếc thường như con tuấn
mã”
+ Từ ngữ: hăng, phăng
+ Biểu tượng “cánh buồm
gương làng”
=> quê hương nổi bật với sự
trong trẻo, mạnh mẽ
2 Cảnh thuyền cá về bến:
- Không gian: ồn ảo, tấp nập
- Hình ảnh: biển lặng, cá đầy
ghe, con người “da rám nắng,
nồng thở vị xa xăm”
- Biện pháp tu từ: nhân hoá
“Chiếc thuyền mỏi, im,
nghe”
=> Thể hiện sự gắn bó sâu
nặng của tác giả với quê hương
phương mình?
? Cảnh ra khơi được miêu
tả trong không gian và thời gian như thế nào?
? Cụm từ “dân trai tráng”
gợi lên hình ảnh con người như thế nào?
? Dòng thơ “Chiếc thuyền nhẹ tuấn mã” được sử dụng biện pháp tu nào nào? có tác dụng gì?
? Những điệp từ nào góp phần thể hiện sức sống mạnh mẽ đó?
? Dòng “Cánh buồm
làng” có ý nghĩa gì?
? Qua những chi tiết trên giúp em hình dung cảnh vật như thế nào?
-> Chốt ý:
Gọi học sinh đọc phần đoạn thơ 2
? Khổ thơ này có chủ đề gì?
? Từ ngữ nào giúp ta hình dung ra cảnh này?
? Đoạn thơ này có những hình ảnh đáng chú ý là gì?
? Ở 2 dòng thơ “Chiếc thuyền im thớ vỏ” có dùng biện pháp tu từ nào đáng chú ý? Nêu tác dụng?
Qua cách diễn đạt trên hãy nhận xét về mqhệ giữa tác giả và quê hương?
-> nghề nghiệp -> vị trí địa lý
-> trình bày bằng sự cảm nhận
-> khoẻ mạnh, trẻ trung
-> So sánh, làm nổi bật sức sống mạnh
mẽ của cảnh vật -> phăng, hăng
-> trình bày theo sự cảm nhận của bản thân
-> thảo luận chung
Đọc từ “Ngày hôm sau thớ vỏ”
-> nêu nhận xét -> ồn ào, tấp nập -> liệt kê, bổ sung -> thảo luận chung -> trình bày cảm nhận của bản thân
Trang 43 Tình cảm của nhà thơ đối
với quê hương:
- Từ ngữ “tưởng nhớ”
- Hình ảnh: màu nước xanh, cá
bạc, buồm vôi, con thuyền rẽ
sóng, màu vị nồng mặn
=> Bộ lộ trực tiếp cảm xúc
nhằm khẳng định tình yêu quê
hương tha thiết của tác giả
4.Nghệ thuật
-Sáng tạo những hìng ảnh của
cuộc sống lao động thơ mộng
- Tạo liên tưởng, so sánh độc
đáo, lời thơ đầy cảm xúc
- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiện
đại có sáng tạo mới mẻ,
phóng khoáng
*Ý nghĩa VB
Bài thơ là bày tỏ của TG về
một tình yêu tha thiết đối với
TIẾT 2 ND:
Gv đọc khổ thơ cuối
* Cho h/s thảo luận nhóm:
Câu 1: Từ ngữ nào thể hiện tình cảm của tác giả?
Câu 2: Có những hình ảnh nào đáng chú ý?
Câu 3: Em có nhận xét gì
về tình cảm của tác giả trong bài thơ?
Tích hợp KNS Cho HS trao đổi và trình bày về tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài.
GV chốt lại
? Em có nhận xét gì về hình ảnh quê hương trong bài thơ của Tế Hanh và tình cảm của tác giả?
-> Chốt ý:
Gọi h/s đọc diễn cảm lại bài thơ
-> “nhớ”
-> nước, cá, thuyền, mùi vị nồng mặn -> yêu quê hương tha thiết
-> nêu ý kiến
-> đọc thể hiện cảm xúc
Trao đổi và trình bày
Trang 5quê hương làng biển.
(Ghi nhớ SGK - trang 18)
HĐ 3.Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ III Luyện tập:
Bài tập 1: Đọc diễn cảm bài
thơ
Bài tập 2: Sưu tầm thơ viết về
quê hương
Yêu cầu h/s nêu một số câu, bài thơ nói về quê thương
-> nêu những
gì đã biết
4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối
-Học bài và làm bài tập 2
- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
IV Kiểm tra, đánh giá giờ học
? Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá được miêu tả ntn?
? Cảnh thuyền cá về bến có gì đặc biệt?
? Tình cảm của tác giả được thể hiện ntn ở 4 câu thơ cuối?
GV đánh giá, tổng kết giờ học
V Rút kinh nghiệm:
………
………
……… … ………
Ngày 11 tháng 1 năm 2021
Vũ Bạch Tuyết