1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn Ngữ văn 11 tiết 79, 80: Vội vàng - Xuân Diệu

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 289,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: NGUYỄN NGỌC LIÊN lý: Xuân đương tới…xuân đương qua; Xuân còn non…xuân sẽ già; Xuân hết…tôi mất  giải thích quy luật thời gian và bộc lộ tâm trạng buồn bã khi nghĩ đến mùa xuân của c[r]

Trang 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN Tuaàn:21

Tieỏt ppct:79,80

Ngaứy soaùn: 01/01/11

Ngaứy daùy: 04/01/11

VOÄI VAỉNG

Xuân Diệu

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận về lũng ham sống bồng bột, mónh liệt và quan niệm nhõn sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuõn Diệu Thấy được sự kết hợp hài hoà giữa mạch cảm xỳc dồi dào và mạch triết luận sõu sắccủa bài thơ cựng những sỏng tạo trong hỡnh thức thể hiện

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Niềm khai khỏt giao cảm với đời,quan niệm nhõn sinh, thẩm mĩ mới mẻ của Xuõn Diệu Lòng

ham sống bồng bột, mãnh liệt của nhà thơ với quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc PC nghệ thuật

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu một bài thơ trữ tỡnh theo đặc trưng thể loại Bỡnh giảng những cõu thơ hay.

3 Thỏi độ: Trõn trong tỡnh cảm trong sỏng của người bỡnh dõn xưa

C PHƯƠNG PHÁP: Phương thức thuyết trình, nêu vấn đề, giảng giải, hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các

câu hỏi gợi mở Đàm thoại…

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số 2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

- Hình ảnh thiên nhiên, sự sống quen thuộc quanh ta được tác giả cảm nhận: Mỗi buổi sớm thần vui hằng gõ cửa

=> niềm vui cuộc đời được thần thánh hoá Tháng giêng ngon cảm nhận bằng cảm giác nhục thể! hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi Cách miêu tả như giãi bày, mời mọc mọi người hãy tận hưởng thiên đường trần thế của cuộc đời này! Khát khao giao cảm với đời, với vẻ đẹp của thiên nhiên chính là để khẳng định vẻ đẹp của con người Mùa xuân cũng nõn nà, tươi tắn như con người! Qua cách nhìn trẻ trung của cặp mắt “xanh non, biếc rờn” của thi sĩ! Hồn thơ yêu đời, yêu sống đến cuống quýt, vội vàng, giục giã, tha thiết mời gọi hãy sống hết mình, mãnh liệt, cuồng nhiệt, để tận hưởng Sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận sâu sắc trong bài thơ cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện

- Nêu các sáng tác chính của Xuân

Diệu?

- Nêu các sáng tác chính của

Xuân Diệu? + Thơ: Thơ Thơ

(1938); Gửi hương cho gió (1945);

Riêng chung (1960); Mũi Cà Mau

cầm tay (1962); Hai đợt sóng

(1967); Tôi giàu đôi mắt (1970);

Thanh ca (1982)

- Văn xuôi: Phấn thông vàng

(1939); Trường ca (1945); Những

bước đường tư tưởng của tôi

(1958); Các nhà thơ cổ điển Việt

nam I, II (1981); Công việc làm

thơ (1984)

- Dịch thuật: Các nhà thơ

Hung-ga-ri; Dịch thơ Nguyễn Trãi,

Nguyễn Du sang tiếng Pháp

- Nêu xuất xứ bài thơ? Xác định

bố cục của bài thơ?

- Sự sống ngồn ngộn phơi bày,

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tiểu dẫn Xuân Diệu (1916-1985), Tên thật là: Ngô Xuân Diệu, ông

sinh ra và lớn lên ở quê ngoại: Vạn Gò Bồi, xã Tùng Giản, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.Quê nội: Làng Trảo Nha, nay là xã Đại Lộc, huyện Can Lộc, Hà Tĩnh

- Quá trình trưởng thành: Học xong tú tài, ông đi dạy học tư, rồi làm cho

sở Đoan ở Mĩ Tho, Tiền Giang Sau đó ông ra Hà Nội sống bằng nghề viết văn, có chân trong nhóm “Tự lực Văn đoàn” Năm 1943, Xuân Diệu

bí mật tham gia Hội văn hoá cứu quốc, dưới sự lãnh đạo của mặt trận Việt Minh Trong hai cuộc kháng chiến của dân tộc và những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền bắc, Xuân Diệu lấy sự nghiệp văn chương của mình phục vụ Đảng, phục vụ nhân dân Ông được bầu là đại biểu quốc hội khoá I, 1946 Viện sĩ thông tấn viện Hàn lâm nghệ thuật, Cộng hoà dân chủ Đức năm 1983 Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996 => Xuân Diệu đem đến cho thơ ca đương thời sức sống mới, cảm xúc mới, cùng với cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo Ông là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ

- Sau cách mạng tháng Tám 1945, thơ Xuân Diệu hướng vào thực tế đời sống, rất giàu tính thời sự

2 Văn bản:

a Hoàn cảnh ra đời

Trang 2

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN thiên nhiên hữu tình tơi đẹp thể

hiện qua các hình ảnh gợi cảm

nào?

* Bố cục:

- Đoạn một: (13) Từ đầu đến

“hoài xuân” (Miêu tả cuộc sống

trần thế như một thiên đường trên

mặt đất và niềm cảm xúc ngây

ngất trước cuộc sống ấy

- Đoạn hai: (14-30) Tiếp đó đến

“mùa chưa ngả chiều hôm” (quan

niệm về mùa xuân, tình yêu và

tuổi trẻ với nhận thức: con người

chỉ có thể tận hưởng nguồn hạnh

phúc khi còn trẻ Tuổi trẻ lại vô

cùng ngắn ngủi, thời gian có thể

lại cướp đi tất cả)

- Đoạn ba: (31-39) Còn lại (chạy

đua với thời gian để tận hưởng

cuộc sống tươi đẹp nơi trần thế)

- Câu thơ nào cho thấy màu sắc

cảm giác và tâm hồn yêu đời, yêu

sống cuồng nhiệt của Xuân Diệu?

(Loứng yeõu ủụứi, yeõu cuoọc soỏng

thieỏt tha, maừnh lieọt vaứ taõm traùng

lo aõu, buoàn baừ trửụực thửùc taùi

ngaộn nguỷi cuỷa ủụứi ngửụứi) Caõu

1-13: Nieàm yeõu ủụứi, yeõu cuoọc soỏng

tha thieỏt

- So sánh táo bạo , mới lạ, độc đáo

Tháng giêng ngon nh một cặp môi

gần Cảm nhận về “ bi kịch thời

gian”

- Cuộc đời đẹp lắm, đáng sống,

đáng yêu lắm! Hãy tận hưởng

cuộc đời đẹp ấy ngay trần thế này!

Cần gì phải lên tiên (ý thơ Thế

Lữ)

- Hình ảnh thiên nhiên đối kháng

với con ngời ?

Quan niệm thời gian XD khác

với thơ truyền thống?

Hs làm việc với sgk

- Em hãy tóm tắt nội dung phần

tiểu dẫn ? Hỡnh aỷnh con ngửụứi

trong baứi thụ? Coự hoứa hụùp vụựi

caỷnh khoõng?

- Câu thơ nào nói lên sự não nuột

, tuyệt vọng?

- Thế giới của hơng sắc

,thanhâm, nắng, gió Cuộc sống

đáng yêu quá nên vội vàng tắt

- Vội vàng in trong tập “Thơ Thơ” (1938) Là một trong những bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám

b Chủ đề :

- Bài thơ miêu tả cuộc đời đẹp lắm, đáng sống, đáng yêu Để từ đó nhà

thơ bày tỏ nhận thức mới về thời gian, tình yêu, tuổi trẻ và giục giã sống hết mình, mãnh liệt để tận hưởng cuộc đời này!

c Cảm hứng: Một tâm hồn yêu đời, yêu sống đến cuồng nhiệt, đằng

sau tình cảm ấy là một quan niệm nhân sinh mới chửa từng thấy trong thơ truyền thống

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tỡm hiểu văn bản

2.1 Phần đầu: Niềm ngất ngõy trước cảnh sắc trần gian và những

lớ lẽ vỡ sao phải sống vội vàng

a Xuất phỏt từ nhận thức và quan niệm về hạnh phỳc trần gian,

thời gian và tuổi trẻ, nhà thơ muốn bộc bạch với mọi ngườivà cuộc đời.

- ẹieọp ngửừ “toõi muoỏn” buoọc gioự laùi …bay ủi, taột naộng ủi …nhaùt maỏt , nhaỏn maùnh mong ửụực ủửụùc thay quyeàn taùo hoựa ủeồ giửừ maừi hửụng saộc

cho cuoọc ủụứi “- Tôi muốn “tắt nắng” “ buộc gió”, muốn đoạt quyền của tạo hoá, thiên nhiên, đề giữ lại hương vị, màu sắc, giữ lại cái đẹp của cuộc đời Tôi” muốn bộc bạch với mọi người, với cuộc đời (thơ mới)

b Phát hiện và say sưa ca ngợi một thiên đường ngay trên mặt đất với

bao nguồn hạnh phúc kì thú và qua đó thể hiện một quan niệm mới: trong thế giơi 1này đêp nhất là con người giữa tuổi trẻ và tình yêu

- ẹieọp ngửừ “naứy ủaõy” + lieọt keõ tuaàn thaựng maọt cuỷa ong bửụựm hoa cuỷa ủoàng noọi xanh rỡ laự cuỷa caứnh tụ phụ phaỏt  veỷ ủeùp muoõn maứu muoõn veỷ cuỷa cuoọc soỏng ủửụùc taực giaỷ giụựi thieọu moọt caựch vui thớchCho

thaỏy sửù caỷm nhaọn tinh teỏ, ủoọc ủaựo baống vũ giaực, noựi leõn veỷ haỏp daón, quyeỏn ruừ cuỷa cuoọc soỏng nhử ủang mụứi moùc Cuộc sống trần thế: hoa

đồng nội xanh rì, lá cành tơ, khúc tình si, ánh sáng hàng mi, ngon như cặp môi gần

- Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ; nhân vật trữ tình như đang ngây ngất trước cuộc sống thiên đường nơi trần thế Nhaứ thụ nhaõn hoựa muứa xuaõn nhử moọt vũ thaàn mang nieàm vui cho moùi nhaứ

- Daỏu chaỏm ủaởc bieọt giửừa doứng thụ dieón taỷ sửù chuyeồn bieỏn, thay ủoồi trong caỷm xuực: tửứ sung sửụựng, haõn hoan ủeỏn lo aõu hoỏt hoỷang vaứ voọi

vaứng, quan nieọm soỏng “Khoõng chụứ naộng haù mụựi hoaứi xuaõn”

c Noói baờn khoaờn, lo aõu, hoỏt hoỷang veà sửù ngaộn nguỷi, mong manh

cuỷa kieỏp ngửụứi,cuỷa ủụứi ngửụứi trong sửù troõi chaỷy nhanh choựng cuỷa thụứi gian

- Thơ xửa: thời gian tuần hoàn, theo chu kì, không mất T tởng vạn vật

nhất thể, con ngời ung dung đứng ngoài thời gian Mĩ học phi thời gian

- Cảm nhận về thời gian tuyến tính, trải dài, một đi không trở lại, con

ng-ời hốt hoảng sợ “mất” thng-ời gian ám ảnh bởi thng-ời gian cớp đi tình yêu và tuổi trẻ, nên XD thấy thiên nhiên cũng bị triệt tiêu cái chất vui tự nhiên vô tư của nó

- Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên đường; trong khi đó, thời gian một đI không trở lại, đời người ngắn ngủi, chỉ còn một cách là phảI sống vội

+ “nghúa laứ”: ẹieọp ngửừ + hỡnh aỷnh muứa xuaõn (tuoồi treỷ), Giaứu tớnh trieỏt

Trang 3

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN nắng, buộc gió Tuổi trẻ đẹp và

đáng yêu

- Tính nhân văn của trạng thái

ám ảnh, đau thơng bởi thời gian

qua nhanh?

- Niềm yêu sống cuồng nhiệt, lòng

ham đời vô biên bất tận Chính vì

thế mà XD chủ trơng một lối sống

vội vàng rất mới mẻ, một nhân

sinh

- Tình yêu ấy đã làm sống lại

phẩm chất tơi đẹp đầy sinh khí ở

phần đầu bài thơ

- Những hình ảnh khoẻ khoắn

nồng nàn diễn tả bằng các từ ngữ

- Nhân vật trữ tình muốn nói với

người đọc điều gì?

- Quan niệm của tác giả về mùa

xuân?

- Quan niệm của tác giả về tuổi

trẻ? tình yêu?

- Quan niệm của nhà thơ về quy

luật của thời gian ?

- Từ quan niệm về thời gian, nhà

thơ muốn bộc lộ tư tưởng tiến bộ

gì?

- Cảm xúc và mạch triết luận được

thể hiện như thế nào trong bài

thơ?

- Nét mới trong quan niệm của

Xuân Diệu về cảnh sắc thiên

nhiên, về cuộc sống trong bài thơ?

- Nêu chủ đề bài thơ?

- HS nhắc lại nội dung chính của

bài thơ? Ngheọ thuaọt lieọt keõ noựi

leõn gỡ veà cuoọc soỏng? Caõu 5,9 sửỷ

duùng ngheọ thuaọt gỡ? Taực giaỷ ủaừ

sửỷ duùng ngheọ thuaọt gỡ?

Hs đọc khổ thơ đầu

- Cách nhân vật trữ tình xưng tôi?

Cảm nhận của em về khổ thơ đầu?

 Hs đọc đoạn hai, đọc đoạn ba

- Cảm xúc của đoạn thơ được thể

hiện qua những từ ngữ nào?

- Em haừy neõu toựm taột veà maởt

ngheọ thuaọt cuỷa baứi thụ ?  Hs

làm việc theo nhóm

- Em haừy neõu toựm taột veà maởt noọi

dung cuỷa baứi thụ ?

- Em haừy nhaọn xeựt veà ngheọ

thuaọt nhaõn hoựa ụỷ ủoaùn thụ treõn ?

- Xuaõn Dieọu raỏt yeõu ủụứi, thieỏt

lyự: Xuaõn ủửụng tụựi…xuaõn ủửụng qua; Xuaõn coứn non…xuaõn seừ giaứ; Xuaõn

heỏt…toõi maỏt  giaỷi thớch quy luaọt thụứi gian vaứ boọc loọ taõm traùng buoàn

baừ khi nghú ủeỏn muứa xuaõn cuỷa cuoọc ủụứi seừ qua ủi

- nhieàu hỡnh aỷnh ủoỏi laọp: loứng toõi roọng >< lửụùng trụứi cửự chaọt, khoõng

cho daứi… tuoồi treỷ chaỳng hai laàn thaộm laùi >< xuaõn vaón tuaàn hoứan,

chaỳng coứn toõi maừi >< trụứi ủaỏt maừi coứn => Noựi leõn: Sửù hửừu haùn cuỷa

tuoồi treỷ cuoọc ủụứi >< sửù voõ haùn cuỷa thieõn nhieõn, ủaỏt trụứi Taõm traùng

buoàn baừ tieỏc nuoỏi: “neõn baõng khuaõng toõi tieỏc caỷ ủaỏt t

- Nhaõn hoựa thieõn nhieõn ủeồ boọc loọ taõm traùng buoàn baừ, lo sụù khi nghú ủeỏn tuoồi xuaõn qua ủi vaứ ủoọ phai taứn saộp tụựi

- Caõu caỷm: tieỏng keõu tuyeọt voùng, sửù baỏt lửùc cuỷa con ngửụứi

- Caõu caỷm + caõu khieỏn: “Mau ủi thoõi”: lụứi thụ thoõi thuực giuùc giaừ moùi ngửụứi haừy soỏng voọi, soỏng gaỏp khi “muứa chửa ngaỷ chieàu hoõm”

- Mùa xuân: thời xuân sắc nhất của tuổi trẻ, cảnh vật (nào ong bướm, tuần tháng mật, hoa đồng nội, lá cành tơ, khúc tình si, tháng giêng, cặp môi gần) Nhưng mùa xuân còn là dấu hiệu của bước chuyển thời gian:

“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua; Xuân còn non nghĩa là xuân

sẽ già” Mùa xuân gắn liền với cái đẹp của tình yêu, tuổi trẻ, của cảnh vật, nên “mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất”

- Mùa xuân gắn liền với tuổi trẻ, tình yêu, song quy luật cuộc đời,tuổi trẻ không tồn tại mãi, nhà thơ xót xa, tiếc nuối nên bâng khuâng tôi tiếc cả

đất trời Nhà thơ không quan niệm thời gian tuần hoàn (thời gian liên tục, tái diễn, lặp đi lặp lại, quan niệm lấy sinh mệnh vũ trụ làm thước đo thời gian)

- Quan niệm của nhà thơ về quy luật thời gian: Thời gian như một dòng chảy xuôi chiều, một đi không bao giờ trở lại Nhà thơ lấy sinh mệnh cá nhân con người làm thước đo thời gian, lấy thời gian hữu hạn của đời người để đo đếm thời gian của vũ trụ : ‘’Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn ; Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại

- Cảm nhận về thời gian của Xuân Diệu là cảm nhận mất mát, hẫng hụt:

Mùi tháng năm đều rớm vị chia phôI; Khắp sông núi vẫn than thầm tiễn biệt Hiện tại đang lìa bỏ để trở thành quá khứ, được hình dung như một

cuộc chia li Mỗi sự vật trong đời sống tự nhiên như đang ngậm ngùi tiễn

biệt một phần đời của chính nó Tạo nên sự phai tàn của từng cá thể: Con gió xinh thì thào trong lá biếc

Phải chăng hờn vì nỗi phải bay đi? Chim rộn ràng bỗng đứt tiếng reo thi Phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa

- Giá trị của cuộc sống cá thể, mỗi khoảnh khắc trong cuộc đời con người

đều quý giá, thiêng liêng

- Con người phải biết quý từng giây, từng phút của đời mình! Biết làm cho từng khoảnh khắc của đời mình tràn đầy ý nghĩa thiêng liêng!

2.2Phaàn hai: Neõu caựch thửùc haứnh: Voọi vaứng laứ chaùy ủua cuứng thụứi

gian, soỏng maùnh meừ, ủaày ủuỷ vụựi tửứng giaõy tửứng phuựt cuỷa sửù soỏng.

- Soỏng toaứn taõm, toaứn trớ, toaứn hoàn, Soỏng toaứn thaõn vaứ thửực daọy nhoùn giaực quan, theồ hieọn cuỷa caựi toõi ủaày ham muoỏn

- Nhaọn thửực veà bi kũch cuỷa sửù soỏng ủaừ daón ủeỏn moọt ửựng xửỷ tớch cửùc trửụực cuoọc ủụứi Traỷ lụứi caõu hoỷi voọi vaứng laứ gỡ? ẹeà xuaỏt moọt leừ soỏng mụựi meỷ, tớch cửùc: Boọc loọ quan nieọm nhaõn sinh mụựi chửa tửứng coự trong

thụ ca truyeàn thoỏng Noói khaựt khao cuoàng nhieọt, quan nieọm soỏng voọi ủeồ

taọn hửụỷng

Trang 4

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN tha vụựi cuoọc soỏng: voà vaọp, say

sửa vụựi cuoọc soỏng, muoỏn oõm

choaứng taỏt caỷ, caỷm nhaọn sửù soỏng

baờng taỏt caỷ caực giaực quan, hửụỷng

thuù nhửừng caựi ủeùp, caựi hay

trửụứng toàn cuỷa cuoọc soỏng: “Xuaõn

Dieọu say ủaộm tỡnh yeõu, say ủaộm

caỷnh trụứi, soỏng voọi vaứng, soỏng

cuoỏng quyựt, muoỏn taõn hửụỷng

cuoọc ủụứi ngaộn nguỷi cuỷa mỡnh”

(Hoaứi Thanh)

Thaứ moọt phuựt huy hoaứng roài choọt

toỏi, Coứn hụn buoàn le loựi suoỏt

traờm naờm (Giuùc giaừ)

- Cuoọc soỏng voỏn laứ sửù sinh soõi

naỷy nụỷ Xuaõn Dieọu voỏn khao

khaựt, say ủaộm tỡnh yeõu tuoồi treỷ

Laứm sao soỏng ủửụùc maứ khoõng

yeõu; khoõng nhụự, khoõng thửụng

moọt keỷ naứo?

- Coự khi sửù yeõu thớch quaự noàng

naứn, dieón ra nhử moọt nhu caàu

chieỏm ủoaùt, hửụỷng thuù:

“Neỏu luực moõi ta keà mieọng thaộm;

Trụứi ụi ta muoỏn uoỏng hoàn em ”

(Voõ bieõn )

- Tỡnh yeõu ủửụùc Xuaọn Dieọu dieón

taỷ theo moùi saộc thaựi cung baọc: e

aỏp, dũu daứng ủeỏn maừnh lieọt, noỏng

naứn, suy tử, tửứ sửù rung ủoọng ủaàu

ủụứi: Anh bửụực ủieàm nhieõn caởp

vaàn (Thụ duyeõn )

-“ Toõi keồ ủửa raờng baõu maởt trụứi;

Keỷ uoỏng tỡnh yeõu daọp caỷ moõi(Hử

voõ)

- Thời gian tuần hoàn, theo chu kì,

không mất T tởng vạn vật nhất

thể, con ngời ung dung đứng ngoài

thời gian Mĩ học phi thời gian

- Còn XD, thời gian tuyến tính,

trải dài, một đi không trở lại, con

ngời hốt hoảng sợ “mất” thời gian

- ám ảnh bởi thời gian cớp đi tình

yêu và tuổi trẻ, nên XD thấy thiên

nhiên cũng bị triệt tiêu cái chất vui

tự nhiên vô t của nó: tháng năm

.rớm vị chia phôi sông núi than

thầm tiễn biệt gió xinh hờn vì

- Pheựp ủieọp “ta muoỏn” oõm caỷ sửù soỏng… rieỏt ủửa maõy… say caựch bửụựm… thaõu trong moọt caựi… -> Taờng caỏp: nieàm say meõ cuoọc soỏng

ngaứy caứng daõng cao trong taõm hoàn

- Nhửừng tửứ laựy: “chueỏnh choựang”, “ủaừ ủaày”, “no neõ” gụùi taỷ ụỷ mửực ủoọ

cao nieàm ủam meõ cao ủoọ, ủoứi hoỷi sửù tuyeọt ủoỏi khi taọn hửụỷng

- Hoõ ngửừ + caõu caỷm + tửứ taựo baùo, ủoọc ủaựo “caộn” laứm cho lụứi goùi cuoọc

soỏng theõm tha thieỏt vaứ nieàm ủam meõ cuoàng nhieọt vụựi cuoọc soỏngTa muốn ôm Ta muốn riết -say, thâu, cắn Cảm xúc tràn trề, ào ạt, vồ vập hăm hở động từ mạnh, tăng tiến dần

- Tiếng lòng khao khát, mãnh liệt của chủ thể trữ tình, gắn với mỗi ước muốn là một biểu hiện cụ thể của trạng thái: “Cho chếnh choáng ”

“Cho đã đầy ” “Cho no nê ”

Tận hưởng cuộc sống thanh tân tươi trẻ: Sự sống mới bắt đầu mơn mởn; Mây đưa và gió lượn Cỏ rạng, mùi thơm, ánh sáng, thời tươi xuân hồng, cái hôn

- Vội vàng chạy đua với thời gian, thể hiện khao khát sống mãnh liệt, cuồng nhiệt chưa từng thấy! của cái “tôi” thi sĩ lí lẽ: vì sao phải sống vội vàng? Trần thế như một thiên đường , bày sẵn bao nguồn hạnh phúc kì thú! Con người chỉ có thể tận hưởng hạnh phúc ấy khi đang còn trẻ; mà tuổi trẻ lại vô cùng ngắn ngủi! Vậy chỉ còn một cách là chạy đua với thời gian! phải “vội vàng” để sống, để tận hưởng!

- Niềm yêu sống cuồng nhiệt, lòng ham đời vô biên bất tận Chính vì thế

mà XD chủ trơng một lối sống vội vàng rất mới mẻ, một nhân sinh Tình

yêu ấy đã làm sống lại phẩm chất tơi đẹp đầy sinh khí ở phần đầu bài thơ Những hình ảnh khoẻ khoắn nồng nàn

- Cảnh thiên nhiên quyến rũ, tình tứ, kì thú: Của ong bướm này đây tuần tháng mật Tháng giêng ngon như một cặp môi gần =>Cảnh vật mang

tình người tràn trề xuân sắc, Xuân Diệu miêu tả cảnh vật bằng cảm xúc

và cái nhìn trẻ trung! của “Cặp mắt xanh non và biếc rờn”! Khai thác vẻ xuân tình của cảnh vật và nhà thơ trút cả vào cảnh vật xuân tình của mình! Quan niệm mới mẻ, độc đáo của Xuân Diệu: giá trị lớn nhất của

đời người là tuổi trẻ! Hạnh phúc lớn nhất của tuổi trẻ là tình yêu! Đó là cái nhìn tích cực giàu giá trị nhân văn!

2.3 Nghệ thuật: - Sự kết hợp giũa mạchcảm xúc và mạch luân lí Cách

nhìn, cách cảm nhận mới mẻ và những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ

Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôI nổi, hối hả,cuồng nhiệt

2.4 ý nghĩa văn bản: Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm mĩ mới

mẻ của Xuân Diệu-Nghệ sĩ của niềm khát khao giao cảm với đời

3 Tổng kết: Sống vội vàng không có nghĩa là sống gấp, ích kỉ ,

h-ởng thụ tầm thờng Vội vàng là một tâm hồn yêu sống đến cuồng nhiệt,

quý trọng tình yêu, tuổi trẻ Đây là giá trị nhân bản của thơ XD Baứi thụ giaứu hỡnh aỷnh, giaứu caỷm xuực Tửứ ngửừ choùn loùc, mụựi laù, ủoọc ủaựo Theồ hieọn hai taõm traùng traựi ngửụùc cuỷa Xuaõn Dieọu trửụực CMTT, tửứ ủoự daón

ủeỏn quan mieọm soỏng nhử ủaừ neõu ụỷ tửùa ủeà baứi thụ: “Voọi vaứng”

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Cái tôi của Xuân Diệu điển hình cho thời đại mới: Cách cảm nhận cái

đẹp của cuộc đời Quan niệm về thời gian, tuổi trẻ Thể hiện cách sống cuồng nhiệt, say sưa HS Cần đọc thuộc bài, soạn bài mới

Trang 5

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIấN

phải bay đi chim dứt tiếng sợ

độ phai tàn.

Hướng dẫn đọc thờm: Tương Tư - “ Nguyễn Bớnh”

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tõm trạng của chàng trai quờ trong một tỡnh yờu đơn phương; Thấy được truyền thống thơ ca dõn gian trong sỏng tạo nghệ thuật của Nguyễn Bớnh

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức: Tõm tư và khỏt vọng của chàng trai về một tỡnh yờu chung thuỷ với tất cả niềm yờu thương,

trỏch múc, hờn giận, mong mỏi Chất dõn gió trong thơ Nguyễn Bớnh

i bỳt đặc sắc của Nguyễn Bớnh

2 Kĩ năng: Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại Phõn tớch, bỡnh giảng bài thơ.

3 Thỏi độ: Trõn trong tỡnh cảm trong sỏng của người bỡnh dõn xưa

C PHƯƠNG PHÁP: Sử dụng kết hợp cỏc phương phỏp :thảo luận nhúm , nờu vấn đề các câu hỏi gợi mở

Đàm thoại…

D TIẾN TRèNH DẠY HỌC

1 OÅn ủũnh lụựp: Kiểm tra sĩ số 2 Kieồm tra: Baứi cũ, bài soạn của học sinh

3 Bài mới:

- Giỏo viờn hỏi học sinh, boồ sung

cho ủaày ủu ỷchốt ý chớnh boồ sung

cho ủaày ủuỷchốt ý chớnh

- Thơ Nguyễn Bớnh cú nột gỡ khỏc

đồng nghiệp cựng thời? HS: Trỡnh

bày hiểu biết

GV mở rộng (cỏc nhà thơ khỏc

mang phong cỏch Phương tõy )

Gv: Nờu chủ đề của bài thơ?

- Em hiểu thế nào là tương tư? lấy

vd thơ văn chứng minh? Nỗi băn

khuăn ,dẫn đến than thở của chàng

trai như thế nào? GV:Bổ sung

,chốt ý

- Diễn biến tõm trạng tương tư

trong bài thơ là của ai ? Thể hiện

khỏi quỏt qua những trang thỏi cụ

thể nào ?

- Tõm trạng nhớ nhung của chàng

trai thể hiện như thế nào? Trạng

thỏi , hờn dỗi của chàng trai được

thể hiện như thế nào? Nhúm 4

thảo luận 2p

- Hóy nờu nụi dung và nghệ thuật

của bài thơ? HS:Trỡnh bày GV:

nhận xột , chốt ý

GV bổ sung ,chốt ý

- HS trỡnh bày GV:Chốt ý

- Em hiểu thế nào là tương tư?

lấy vd thơ văn chứng minh?

(nhúm -thảo luận 2p) HS thảo

luận ,trỡnh bày

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tỏc giả: Tờn khai sinh: Nguyễn Trọng Bớnh (1918-1966); Quờ Nam

Định Sinh ra trong gia đỡnh nghốo, lớn lờn kiếm sống bắng nghề dạy học

và làm thơ (15 tuụi làm thơ),1917 đạt giải thưởng tự lực văn đoàn

-Tp(sgk) => Đặc điểm thơ: nhà thơ rất nhảy cảm với thời đại đầy biến

động đặc biệt là sự xỏo trộn của vật chất là một ngưởi đảo sõu truyền rthống dõn gian ;thơ thể hiện vẻ đẹpchõn quờ thắm đượm tỡnh quờ ,duyờn quờ và phảng phất hồn xưa đất ngước =>”thi sĩ của đồng quờ”

2 Bài thơ Tương tư: Rỳt ra từ tập “Lỡ bườc sang ngang”-1940

- Chủ đề miờu tả tam trạng tương tư của chàng trai nụng thụn khụng tờn

tuổi với những diễn biến cũa ỵờu thương , hờn giận , trỏch múc và khỏt khao mong mỏi

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tỡm hiểu văn bản 2.1 Nhan đề “ Tương Tư”: là nỗi nhớ thương ủ kớn trong lúng của

chỏng trai, cụ gỏi, hoặc một người nào đú khi yờu nhau ;cú khi dựngđể diễn ta nỗi nhớ đơn phương: “lỏ này là lỏ xoan đào; Tương tư thỡ gọi thế nào hả em”

- Biểu hiện: nguổn gốc là khỏt khao dược gần kề, dược chung tỡnh, nhưng lai diễn ra rất phức tạp khi tương tư người thường nhớ nhung , thương cảm mà cũn là sự hờn giận, trỏch múc

- Cỏch diễn đạt: dựng lời khi thỡ mỏt mẻ,vũng vo, lấp lững ,khi thỡ bộc bạch xuụi chiều khụng hề giấu diếm

2.2 Nỗi niềm tương tư của chàng trai trong thơ Nguyễn Bớnh

- Nhớ nhung: ” Thụn Đoài ngồi nhớ Thụn Đụng Tương tư là bệnh

của tụi yờu nàng”

Một sự nhớ mong khắc khoải ,vời vợi.sự dụng hỡnh ảnh khụng mới nhung cỏch thể hiờn thỡ rất mới”thụn đoài”, “ thụn đụng ” nỗi nhớ song hành (người nhớ người thụn nhớ thụn” => với dọng thơ rất chõn quờ (hỡnh ảnh thành ngữ)thấy được khi tương tư thỡ nỗi nhớ nhung cũng tràn ra cả khụng gian, thời gian

- Băn khoăn ,than thở: “ Ngày qua ngày lại qua ngày; Lỏ xanh nhuộm

Trang 6

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 GV: NGUYỄN NGỌC LIÊN ”Tương tư không biết cái làm

sao

Muốn vẽ mà chơi vẽ được nào “

Nguyễn Công Trứ

Hay “Ba cô đội gạo lên chùa

Một cô yếm thắm bỏ bùa

nhàSư

Sư về Sư ốm tương tư

ốm lan ốm lóc cho Sư trọc

đầu “

HS thảo luận nhóm 2p, trả lới,

trình bày hiểu biết HS:Thảo luận

nhóm ,trình bày 1p HS: Tham

khảo SGK trả lời - Hãy nêu

những nét khái quát về Nguyễn

Bính ?

đã thành cây lá vàng”, “lại”điểm nhấn của ngữ điệu, bước đi của thời

gian chậm chạp, được thốt lên bằng lời than thở, ngán ngẩm trong tâm trạng nóng lòng , chờ mong đến mòn mõi

- Hờn dỗi : “bảo rằng cách trở đò ngang; Có xa xôi mấy mà tình xa xôi” Nhớ nên kể lể trách móc đối với người mình yêu.kể lể cho thỏa nổi nhớ mong,trách móc vì chưa được người yêu đền đáp Âu củng vì quá

yêu mà nên thế; “hai thôn chung lại “ có tính tạo khoảng cách gần gủi

“cơ sao,chẳng sang trách cứ nhẹ nhàng” ->khát khao ,mơ tưởng “bao

giờ bến mới gặp đò, cau thôn Doàn nhớ giầu không thôn nào” => một

khao khát cháy bổng về sự hòa hợp hạnh phúc gia đình trong lòng chàng trai – nhân vật tương tư

2.3 Nghệ thuật: Hình ảnh và ngôn từ, thể thơ lục bát, cách ví von,

giọng điệu và hồn thơ trữ tình dân gian

2.4 Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp của một tình yêu chân quê, thuần phát

3 Tổng kết

a Nội dung: bài thơ là một bức tranh tâm trạng tương tư của chàng

trai thể hiện qua các cung bậc trạng thái thấy được khát vọng và ức muốn hạnh phúc

b Nghệ thuật: Sử dụng rất nhiều cặp đối các hình ảnh dân dã bình

dị tạo nên ý tứ trong lời thơ ngôn ngử mang đậm lời quê,hồn quê thể thơ lục bát ,dân gian phảng phất hơi thở của ca dao, cái hồn của thể thơ trử tình cùng giọng điệu ,lời thơ với phong cách thơ: sự kết hợp giửa tiếng thơ của thời đại cùng chất văn học dân gian bao đời Tất cả cùng in đấu đậm nét chân quê và hồn quê

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Cảm nhận của em về phong cách thơ Nguyễn Bính?

- Cần đọc thuộc bài thơ, soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK

D Rút kinh nghiệm………

Ngày đăng: 02/04/2021, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm