- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ.. Kiến thức : - Sơ giản về phong trào Thơ mới.[r]
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn
Tiết 73- 74 NHỚ RỪNG
( THẾ LỮ )
I Mục tiêu:
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngơn ngữ, bút pháp nghệ thuật được thể hiện trong bài thơ
* Trọng tâm
1 Kiến thức :
- Sơ giản về phong trào Thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, cĩ nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”
2.Kĩ năng :
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3.Thái độ:
-Giáo dục HS: Cảm thơng với nỗi đau của người dân trong xã hội đương thời và biết yêu tự do
II Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Đọc bài thơ, soạn bài.
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 : Khởi động
1 ổn định:
2 Bài Cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: Ở VN, khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào thơ mới rất sơi động
Đĩ là phong trào thơ cĩ tính chất lãng mạn tiểu tư sản gắn liền tên tuổi của Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu Thế Lữ là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới Ơng gĩp phần làm nên chiến thắng vẻ vang cho thơ mới tiêu biểu là bài thơ “nhớ rừng”
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trị Kiến thức cơ bản
- GV cho Hs đọc chú thích () SGK tr 5 tìm hiểu về
tác giả – tác phẩm
- Thế Lữ (1907 – 1989) tên khai sinh là Nguyễn
Thứ Lễ
- Quê ở Bắc Ninh, là nhà thơ tiêu biểu nhất của
phong trào thơ mới (1932 – 1945) buổi đầu
- Với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn, Thế
Lữ đã gĩp phần quan trọng vào việc đổi mới thơ ca
và đem lại chiến thắng cho Thơ mới Ngồi sáng tác
thơ, ơng con viết truyện
- Các tác phẩm chính: “Mấy vần thơ” (1935);
Truyện “Vàng và máu” (1934); “Bên đường thiên
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
-Thế Lữ (1907 – 1989) tên Nguyễn Thế Lữ quê ở Bắc
Ninh, là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới -Có công trong việc xây dựng nền kịch nói ở nước ta
2 Tác phẩm:
“Nhớ Rừng” là một trong những bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của thơ mới
Trang 2lụi” (1936); “Lờ Phong phúng viờn” (1937).
- Hướng dẫn và HS đọc nối nhau toàn bài 1 lần (GV
đọc mẫu – HD)
- HS đọc: đoạn 1,4 giọng buồn, ngao ngỏn
- Đoạn 2,3 và 5: giọng hứng thỳ vừa tiếc nuối; tha
thiết … để kết thỳc bằng cõu thơ như tiếng thở dài,
bất lực,
- Kiểm tra việc HS đọc chỳ thớch
? Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
? Theo em cú thể chia văn bản làm mấy đoạn?
khổ 1: tõm trạng con hổ ở vườn bỏch thỳ
khổ 2, 3: nối tiếc quỏ khứ oai hựng nơi rừng thẳm
khổ 4: thực tại chỏn chường, thất vọng
khổ cuối: càng tha thiết giấc mộng ngàn
HS đọc đoạn 1
? Đọc đoạn thơ đầu, em thấy hoàn cảnh của con
hổ đó bị thay đổi Em hóy chỉ rừ sự thay đổi đú?
- Hoàn cảnh của con hổ đó cú sự đổi thay:
+ Xưa:
“Chỳa tể muụn loài”
“Là oai linh nơi rừng thẳm”
+ Nay:
Bị nhốt chặt “trong cũi sắt”
“Nằm dài trong ngày thỏng dần qua”
Trở thành:
“Trũ lạ mắt”
“Thứ đồ chơi”
Ngang hàng:
Với “bọn gấu dở hơi”
Và “Cặp bỏo chuồng bờn vụ tư lự”
? Với hổ thỡ mụi trường hiện tại mà hổ đang
phải sống, đú là mụi trường như thế nào?
- Đú là mụi trường tự tỳng, tầm thường, chỏn
ngắt
? Bị giam cầm trong một mụi trường như vậy,
tõm trạng con hổ lỳc này như thế nào?
GV: Con hổ vụ cựng căm uất, ngao ngỏn cho cuộc
sống hiện tại của mỡnh Nhưng khụng cú cỏch gỡ
thoỏt ra khỏi cỏi mụi trường tự tỳng, tầm thường,
* Theồ thụ: tửù do (8 chửừ)
* Boỏ cuùc: 5 ủoaùn
II.TèM HIEÅU VAấN BAÛN
1 Caỷnh con hoồ ụỷ vửụứn baựch thuự:
+ Gậm khối căm hờn trong cũi sát + Chịu ngang hàng , nằm dài trông ngày tháng + để làm trò lạ mắt thứ đồ chơi
=> Sống tù túng ,mất tự do, trở thành đồ chơi ,mất vị trí chủa tể muôn loài
Trang 3chán ngắt ấy, con hổ chỉ đành buơng xuơi bất lực
“nằm dài trong ngày tháng dần qua” Cái nhìn đối
mặt với cảnh ngộ bị cầm tù của con hổ, cơ sở của
niềm u uất khơng nguơi, là một cái nhìn đầy bi kịch
Nĩ khơng chấp nhận hồn cảnh, khơng chịu hạ mình
vì nĩ luơn ý thức mình là bậc đế vương, là chúa sơn
lâm của chốn rừng xanh
- GV gọi Hs đọc đoạn 4: cảnh vườn bách thú
hiện ra như thếnào ?
- Đĩ là: “Những cảnh khơng đời nào thay đổi”
- Đĩ là: “Những cảnh sửa sang, tầm thường,
giả dối”
- “Học địi bắt chước vẻ hoang vu”
? Dưới con mắt của hổ thì đĩ là cảnh như thế
nào?
- Cảnh vườn bách thú, dưới con mắt của chúa
sơn lâm, hiện ra với tất cả những sự tầm thường và
giả dối; đơn điệu và nhàm chán; là những cảnh giả
tạo do bàn tay con người sửa sang, bắt chước
? Tác giả dùng thủ pháp gì?
- Liệt kê
? Nhận xét về giọng điệu thơ ở đoạn thơ này?
- Giọng giễu nhại, hằn học, chán chường,
khinh miệt
? Nhận xét về cách ngắt nhịp?
- Cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập ở những câu
đầu: 4/2/2; 2/2/2/2
“Những cảnh sửa sang, / tầm thường, / giả dối
Hoa chăm, / cỏ xén, / lối phẳng, / cây trồng”
rồi chuyển sang nhịp chậm, phĩng túng: 5/3; 3/5
“Dải nước đen giả suối, / chẳng thơng dịng
Len dưới nách / những mơ gồ thấp kém”
? Với thủ pháp liệt kê cùng với giọng điệu thơ
và cách ngắt nhịp linh hoạt, phĩng túng thể hiện sự
chán chường, khinh miệt như vậy đã gĩp phần diễn
tả điều gì?
- Nĩ gĩp phần diễn tả sự chật chội, bĩ buộc,
gị bĩ, cần phải phá tung ra để được sống đúng mình,
thỏa cái khao khát được tháo cũi, sổ lồng
? Đằng sau cái khao khát được tháo cũi, sổ lồng
- Tâm trạng căm uất , ngao ngán
- Cảnh vật nhàn chán, tẻ nhạt, tầm thường, giả tạo và tù túng dưới mắt con hổ
Trang 4ấy là tâm trạng gì, ý tưởng gì?
- Chán ghét sâu sắc thực tại tù túng, tầm
thường, giả dối
- Khao khát được sống tự do, chân thật
- Đĩ là hình ảnh thực tại xã hội được cảm nhận
bởi những tâm hồn lãng mạn khao khát tự do Thái
độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vườn
bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của họ với
xã hội
? Đọc thầm lại đoạn thơ 2, cho biết: cảnh sơn
lâm được gợi tả qua chi tiết nào?
- Bĩng cả, cây già, tiếng giĩ gào ngàn, giọng
nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội
“Nhớ cảnh sơn lâm, bĩng cả, cây già
Với tiếng giĩ gào ngàn, với giọng nguồn hét núi
Với khi thét khúc trường ca dữ dội”
? Nhận xét về cách dùng từ? Và tác dụng?
- Điệp từ “với” được điệp lại 3 lần cùng với
các động từ chỉ đặc điểm của hành động (gào, hét,
thét) Gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng bí
ẩn
? Hình ảnh chúa tể của muơn lồi hiện lên như
thế nào giữa khơng gian ấy?
- “Ta bước chân lên, dõng dạc, đường hồng
Vươn tấm thân như sĩng cuộn nhịp nhàng
Vờn bĩng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
Trong hang tối, mắt thần khi đã quắc,
Là khiến cho mọi vật phải im hơi
Ta biết ta chúa tể cả muơn lồi,
Giữa chốn thảo hoa khơng tên, khơng tuổi.”
? Cĩ gì đặc sắc trong từ ngữ, nhịp điệu của
những lời thơ miêu tả chúa tể của muơn lồi? Tác
dụng?
- Các từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách hổ:
Bước chân dõng dạc, lượn tấm thân, vờn bĩng, mắt
thần đã quắc…
- Nhịp thơ ngắn, thay đổi linh hoạt Hình
ảnh chúa tể của muơn lồi được khắc họa mang vẻ
đẹp: ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm,
hùng vĩ
=> Qua nghệ thuật liệt kê … chán ghét cuộc sống thực tại của con hổ cũng chính là thái độ của những người sống trong XH lúc bấy giờ
2 C¶nh con hỉ trong chèn giang s¬n hïng vÜ cđa nã: (®o¹n 2 vµ 3)
- Cảnh núi rừng hùng vĩ và hình ảnh con hổ – Chúa
Sơn lâm ngự trị trong vương quốc của nó hiện ra nổi bật với vẽ oai phong lẫm liệt
- Một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy hiện ra trong nỗi nhớ bằng những điệp ngữ: “nào đâu, đâu những “
Trang 5? Đọc diễn cảm đoạn 3, cho biết: Cảnh rừng núi
được miêu tả ở các thời điểm nào?
- Những đêm
- Những ngày mưa
- Những bình minh
- Những chiều
? Cảnh sắc trong mỗi thời điểm đĩ cĩ gì nổi
bật?
- Đêm vàng bên bờ suối
- Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
- Bình minh cây xanh nắng gội
- Chiều lênh láng máu sau rừng
? Thiên nhiên hiện lên với một vẻ đẹp như thế
nào?
- Thiên nhiên hiện lên với một vẻ đẹp rực rỡ,
huy hồng, náo động, hùng vĩ, bí ẩn
? Giữa thiên nhiên ấy, chú tể của muơn lồi
sống một cuộc sống như thế nào?
- Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan
Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới
Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời găy gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật
? Đại từ Ta được điệp lại nhiều lần cĩ tác dụng
gì?
- Tạo nhac điệu rắn rỏi, hùng tráng Thể
hiện khí phách ngang tàng, uy nghi, làm chủ của
chúa sơn lâm
? Trong đoạn thơ này, điệp từ “đâu” kết hợp với
câu thơ cảm than: “Than ơi! Thời oanh liệt nay cịn
đâu?”, dấu hỏi tu từ cĩ ý nghĩa gì?
- Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối
cuộc sống độc lập, tự do của chính mình
? Đọc diễn cảm đoạn thơ cuối, cho biết: giấc
mộng ngàn của con hổ hướng về một khơng gian
như thế nào?
- Hướng về một khơng gian oai linh, hùng vĩ,
thênh thang Nhưng đĩ là một khơng gian trong
mộng “Nơi ta khơng cịn được thấy bao giờ!”
- Câu “Than ôi! Thời đâu ?” => lời than u uất
=> cảnh núi rừng đại ngàn chỉ còn hiện ra từng nỗi nhớ và niềm khát khao mảnh liệt của nhân vật trữ tình
Trang 6? Cỏc cõu thơ cảm thỏn mở đầu: “Hỡi oai linh,
cảnh nước non hựng vĩ” và kết đoạn: “Hỡi cảnh rừng
ghờ gớm của ta ơi!” cú ý nghĩa gỡ?
- Bộc lộ trực tiếp nừi tiếc nhớ cuộc sống chõn
thật, tự do
? Giấc mộng ngàn của con hổ là một giấc mộng
như thế nào?
- Đú là giấc mộng mónh liệt, to lớn, nhưng đau
xút, bất lực
? Giấc mộng ngàn ấy cú phải là một nỗi đau bi
kịch khụng, nờn hiểu bi kịch là nỗi đau của cỏc ước
muốn cao đẹp khụng thể thực hiện được trong thực
tế?
- Đú là một nừi đau bi kịch
? Nỗi đau từ giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ỏnh
điều gỡ?
- Phản ỏnh khỏt vọng được sống chõn thật
cuộc sống của chớnh mỡnh, trong xứ sở của chớnh
mỡnh
- Đú là khỏt vọng giải phúng, khỏt vọng tự do
? Như vậy, từ tõm sự nhớ rừng của con hổ ở
vườn bỏch thỳ, em hiểu những điều sõu sắc nào
trong tõm sự của con người?
- Nỗi chỏn ghột thực tại tự tỳng, tầm thường,
giả dối
- Khỏt vọng tự do cho cuộc sống được là của
chớnh mỡnh
? Nếu “Nhớ rừng” là bài thơ tiờu biểu của thơ
lóng mạn thỡ từ đú em hiểu những điểm mới mẻ nào
của thơ lóng mạn Việt Nam?
(Cho học sinh thảo luận nhúm)
- Lời thơ phản ỏnh nỗi chỏn ghột thực tại,
thường hướng tới mơ ước về một cuộc đời tự do
chõn thật
- Giọng thơ ào ạt , khắc khoải
- Hỡnh ảnh, ngụn từ gần gũi
GV: Bài thơ đó thể hiện nỗi bất hũa sõu sắc đối
với thực tại và niềm khao khỏt tự do mónh liệt của
nhõn vật trữ tỡnh Đú là tõm trạng của nhà thơ lóng
mạn, đồng thời cũng là tõm trạng chung của người
dõn Việt Nam mất nước khi đú Cú thể núi, bài thơ
đó chạm tới huyệt thần kinh nhạy cảm nhất của
3 Nỗi khao khát giấc mộng ngàn của con hổ:
Ta ủửụng theo giaỏc moọng ngaứn to lụựn…
Hụừi caỷnh rửứng gheõ gụựm cuaỷ ta ụi!
= > Nỗi nhớ tiếc khôn nguôi quá khứ oai hùng, oanh liệt
và khát khao tự do mãnh liệt Đây cũng chính là tâm trạng chung của người dân VN mất nước đương thời
Trang 7người dân Việt Nam đang sống trong cảnh nơ lệ “bị
nhục nhằn tù hãm”, cũng “gặm một khối căm hờn
trong cũi sắt” và tiếc nhớ khơn nguơi “thời oanh liệt”
với những chiến cơng chống giặc ngoại xâm vẻ vang
trong lịch sử dân tộc Chính vì vậy bài thơ vừa ra đời
đã được cơng chúng say sưa đĩn nhận Họ cảm thấy
lời con hổ trong bài thơ chính là tiếng lịng sâu kín
của họ
Cả bài thơ cĩ cảm xúc như thế nào ?
-GV hỏi : Con hổ bị nhốt trong vườn bách thú với
tác giả cĩ biểu tượng như thế nào ?
? Em hãy tìm các chi tiết để chứng minh bài thơ
giàu chất thơ ?
? Ngơn ngữ và nhạc điệu của bài thơ như thế nào ?
? HS đọc đoạn 5 Đoạn cuối mở đầu và kết thúc từ
“hỡi’ nĩi lên điều gì?
GV chốt : các ý
-Tràn đầy cảm hứng lãng mạng
-Biểu tượng rất thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề
của bài thơ
-Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng
-Ngơn ngữ và nhạc điệu phong phú , tràn đầy cảm
xúc lãng mạng
- Vì sao tác giả mượn “lời con hổ thứ” để thể hiện
nội dung cảm xúc và tác dụng của nĩ ? (GV cho HS
thảo luận rút ra ý nghĩa bài thơ)
- GV cho Hs đọc ghi nhớ (SGK)
Hoạt động 4 : Luyện tập
(ở nhà)
-Gv yêu cầu học sinh học thuộc lịng và đọc diễn
cảm bài thơ
- Gv hướng dẫn :
+ Đoạn 1,4 : đọc với giọng chán chường, uất ức …
+ Đoạn 3,4 : đọc với giọng hùng tráng và bi tráng …
+ Đoạn 5: đọc với giọng hồi niệm và lời kiêu gọi …
Gv đọc mẫu 1 đoạn
*Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
-Tràn đầy cảm hứng lãng mạn -Biểu tượng rất thích hợp và đẹp để thể hiện chủ đề của bài thơ
-Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng -Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú , tràn đầy cảm xúc
Trang 8lãng mạn
III Tổng kết(Ghi nhớ.SGK/7-t2)
IV Luyện Tập
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dị
4.Củng cố :
- Giáo viên hệ thống bài
5.Dặn dị :
- Bài vừa học :
+ Về học bài : Thuộc lịng bài thơ và đọc diễn cảm Chú ý học : Hai cảnh tương phản trong bài thơ và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
- Chuẩn bị bài mới :
+ Câu nghi vấn
Rút kinh nghiệm:
**************************************
Ngày soạn
Tuần 20- Tiết 75
Câu nghi vấn
Trang 9I Mục tiêu:
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Lưu ý : học sinh đã học về câu nghi vấn ở Tiểu học
* Trọng Tâm
1.Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2.Kĩ năng :
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3.Thái độ:
Giáo dục HS: - Nắm và biết sử dụng câu nghi vấn trong giao tiếp hoặc khi tạo lập văn bản với những chức năng khác nhau
II.Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III Tiến trình lên lớp:
Hoạt động 1 : Khởi động
1 ổn định:
2 Bài Cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
3 Bài mới:
ở bậc tiểu học, các em đã làm quen với kiểu câu này Hôm nay các em lại tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn những ở mức độ sâu hơn Vậy câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức nào nỗi bật và nó có chức năng chính nào, chúng ta cùng đi vào bài học
Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích SGK và trả lời
(SGK Tr.11 mục I)
? Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn ?
? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn ?
- Đặc điểm hình thức:
+ Dấu ?
+ Từ ngữ: có không
(làm) sao, hay (là)
? Những câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?
?Tóm lại, đặc điểm và công dụng của câu nghi
vấn là gì?
Gv Hệ thống hoá kiến thức
-Câu nghi vấn có những từ nghi vấn : ai, gì, nào,
sao
I/ - Đặc điểm, hình thức và chức năng chính
1 Mẫu
2 Nhận xét
Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
_ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?
- Đặc điểm hình thức:
- Kết thúc bằng dấu hỏi chấm
- Có từ nghi vấn ( không, làm sao, hay)
- Là những câu dùng để hỏi -> Câu nghi vấn
Trang 10Hoặc có từ “hay” (nối các vế câu có quan hệ lựa
chọn)
-Câu nghi vấn có chức năng để hỏi
-Khi viết câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm
hỏi
- GV cho HS đọc ghi nhớ (SGK)
- GV yêu cầu HS tự đặt câu nghi vấn – GV nhận
xét chữa cho đúng nếu HS đặt sai
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài tập 1 :
-Gv gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập
1
- Hỏi : Yêu cầu bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì
?
Bài tập 2 :
-Gv gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập
2
- Hỏi : Yêu cầu bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì
?
Bài tập 3 :
-Gv gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu bài tập
3
- Hỏi : Yêu cầu bài tập 3 yêu cầu chúng ta làm gì
?
* Ghi nhớ : SGK/11.T2
II/ - Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn
a chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
b Tại sao con đường người ta lại như thế?
c Văn là gì ? chương là gì?
d Chú không ? Đùa trò gì ?
Hừ gì thế ? Chị cốc hả ?
Hình thức nhận biết:
Dấu chấm hỏi cuối câu, và các từ để hỏi : Phải không, tại sao, gì, không, hả
Bài tập 2: Xét các câu sau: (SGK tr12)
- Căn cứ xác định câu nghi vấn: có từ “hay”
- Thay từ “hay” bằng từ “hoặc” không được vì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành 1 câu khác và ý nghĩa khác hẳn
Bài tập 3: Có thể đặt dấu chấm hỏi ở những câu
sau được không ? Vì sao? (SGK tr 13) Không, vì đó không phải là câu nghi vấn
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò
4.Củng cố :
Thế nào câu nghi vấn?
5.Dặn dò :
- Bài vừa học : Học thuộc ghi nhớ và các ví dụ cùng bài tập
- Chuẩn bị bài mới :