1. Trang chủ
  2. » Tất cả

VĂN 8 TIẾT 9- 12

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 63,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức, kĩ năng, thái độ: - Kiến thức - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự s

Trang 1

Ngày soạn: 11/9/2020

Ngày dạy:

Tiết: 9, 10

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

( Trích Tắt đèn )

Ngô Tất Tố

-I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

- Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện

và xây dựng nhân vật

- Kỹ năng: Tóm tắt văn bản truyện.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự

để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

- Thái độ: : Có thái độ nhìn nhận đúng đắn những cái thiện và cái ác trong văn

bản

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực tiếp nhận văn bản, gồm kĩ năng nghe, đọc

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv

- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

3.Bài mới

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh HĐ1:Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Mục tiêu: Tìm hiểu, tác giả, văn bản.

Trang 2

TIẾT 1

I Đọc,tìm hiểu chung:

1.Tác giả

- Ngô Tất Tố(1893-1954), quê ở

làng Lộc Hà huyện Từ Sơn, tỉnh

Bắc Ninh (Đông Anh)

- Trước cách mạng: nhà văn hiện

thực xuất sắc, nhà báo, nhà khảo

cổ học

- Sau cách mạng: Tuyên truyền

văn nghệ phục vụ kháng chiến

2 Tác phẩm: viết 1939 Tác

phẩm kể về nạn sưu thuế - một

gánh nặng của người nông dân

trước cách mạng

- Đoạn trích thuộc chương XVIII

a/Từ khó:

- Tìm hiểu các từ: sưu, cai lệ, xái,

lực điền, hầu cận

b/ Thể loại: tiểu thuyết

c/ ptbđ: tự sự kết hợp mt, bc

3 Bố cục :2 phần

- Từ đầu đến hay ko Cảnh buổi

sáng ở nhà chị Dậu

- Đoạn còn lại Cuộc đối mặt với

tay sai , sự vùng lên của chị Dậu

II Tìm hiểu văn bản

1 Tình thế gia đình chị Dậu:

- Quan sắp về tận làng đốc thuế

- Bọn tay sai đánh trói người

thiếu sưu

- Chị phải bán con, chó và khoai

vẫn không đủ tiền nộp thuế

- Chồng chị đau ốm, bị hành hạ

- Chị phải đối mặt với tình thế

trên

=> Hoàn cảnh gia đình hết sức

nguy ngập

Hướng h/s chú ý chú thích (*) SGK, trang 31

H: Giới thiệu đôi nét về tác giả Ngô Tất Tố?

-> Giới thiệu ảnh chân dung của nhà văn Ngô Tất Tố

? Xác định xuất xứ của đoạn trích?

Gv hướng dẫn đọc văn bản (có sự phân vai)

Gv đọc mẫu, gọi h/s trình bày tiếp

Gọi h/s nhận xét cách đọc của bạn

Gv uốn nắn, sửa chữa

Yêu cầu h/s trình bày tóm tắt văn bản

? Khi bọn tay sai xông vào nhà, tình thế gia đình chị Dậu như thế nào?

? Hãy nêu nhận xét về tình cảnh trên?

Hướng h/s chú ý đoạn “Anh Dậu” hết: thái độ, lời nói, hành động của tên cai lệ

-> quan sát các nội dung được trình bày

-> cảm nhận về tác giả

-> nêu vị trí của văn bản trong tác phẩm

H/s đọc phân vai văn bản

-> trình bày ý kiến, đưa ra cách đọc hợp lý

-> nêu nội dung tóm lược đoạn trích

-> nhà không còn tiền nộp sưu, chồng bị bệnh + hành hạ, chị phải bảo vệ chồng -> chị đã bán đi đứa con và của cải nhưng vẫn không đủ tiền

Trang 3

nộp cho cả em chồng đã chết -> gia cảnh vô cùng nguy ngập -> quan sát văn bản

TIẾT 2

ND:

Mục tiêu: Tìm hiểu nhân vật cai lệ, chị Dậu, và nghệ thuật của VB

2 Nhân vật cai lệ:

- Hùng hổ xô vào nhà chị Dậu với

roi song, tay thước, dây thừng

- Trợn mắt, giật phắt dây thừng,

bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến

định trói anh Dậu, tát vào mặt chị

Dậu, đánh bốp

- Giọng điệu: quát, thét, hầm hè

=> là kẻ hung bạo như dã thú

3 Nhân vật chị Dậu:

a Đối với chồng:

- Luôn quan tâm, chăm sóc

chồng

- Một mình đứng ra bảo vệ gia

đình

=> là người vợ hiền, yêu thương

chồng hết mực

? Cho biết tên cai lệ có hành động và thái độ như thế nào khi bước vào nhà chị Dậu?

? Hắn có thái độ gì khi chị Dậu xin khất thuế?

? Em có nhận xét gì về nhân vật này?

? Chị có hành động gì khi chồng và mình bị đánh?

* Chuyển ý:

-> hành động: sầm sập tiến vào -> thái độ: quát nạt, hầm hè, hung tợn

-> nói: ra lệnh -> át giọng, quát tháo, chửi mắng -> độc ác, vô nhân đạo, hung dữ

Thảo luận nhóm,

cử đại diện trình bày kết quả, nhận xét bài làm của nhóm bạn, rút ra

Trang 4

b Đối với bọn tay sai:

- Lúc đầu: hạ mình van xin, xưng

con - ông

- Thấy chồng sắp bị đánh: chị

xám mặt, đỡ tay cai lệ; xưng cháu

- ông

- Bị đánh bất ngờ, chị liều mạng

cự lại, xưng: tôi - ông; nói lí lẽ

- Cai lệ làm tới; chị cảnh báo:

“Mày bà cho mày xem.” và đánh

hắn

- Chị quan niệm “thà ngồi tù chứ

không chịu nhục”

=> Đây là hình ảnh tiêu biểu của

người phụ nữ lao động Việt Nam

hiền dịu, vị tha, nhẫn nại nhưng

tiềm tàng một tinh thần phản

kháng mạnh mẽ

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

- Khắc họa đậm nét tính cách

nhân vật

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống

động và hợp lí

- Ngôn từ đối thoại và ngôn ngữ

miêu tả đặc sắc

2.Nội dung (Ghi nhớ- sgk)

*Ý nghĩa VB

Phản ánh hiện thực về sức phản

kháng mãnh liệt chống lại áp bức

của những người dân hiền lành,

chất phát

Chia nhóm và nhiệm vụ cho mỗi nhóm:

N1: Khi chồng bị đánh kiệt sức, chị đã làm gì?

Khi bọn tay sai định trói chồng mình, chị có thái độ

ra sao?

N2: Nhận xét về vai trò là người vợ của chị Dậu?

N3: Chị đã xưng hô với bọn tay sai như thế nào?

N4: Chị quan niệm như thế nào về việc chống trả lại bọn tay sai? Qua đó hãy nêu nhận xét về nhân vật?

(gợi ý cho h/sinh

? Em có nhận xét gì về nhân vật trong đoạn trích?

Hướng dẫn h/s ghi nhớ

- Nêu ý nghĩa của văn bản

GV chốt lại

nội dung bài học (-> nấu cháo, dỗ dành, ngồi xem chồng ăn)

-> một mình đứng ra bảo vệ gia đình

-> rất mực yêu thương chồng con -> lúc đầu: lễ phép; dạ; con -ông -> tôi - -ông,

bà - mày

-> đấu lí và đấu lực với bọn nhà quan

-> lòng thương chồng; tinh thần phản kháng mạnh mẽ

-> quan niệm: thà ngồi tù chứ không chịu nhục

-> nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả

> phát biểu

4.Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Học bài

Trang 5

- Chuẩn bị bài Liên kết các đoạn văn trong VB.

IV Kiểm tra đánh giá giờ học

? Qua VB này em hiểu gì về XHPK nước ta thời trước?

? Em hiểu gì về đời sống của người nông dân VN trước CM tháng 8?

GV đánh giá, tổng kết giờ học

V Rút kinh nghiệm :

………

………

Ngày soạn: 12/9/2020

Ngày dạy

Tiết: 11,12

XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

-Kiến thức: Hiểu được khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn.:

- Kỹ năng: Kĩ năng bài dạy: Rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn hoạn chỉnh

theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa

- Kĩ năng sống: Trong giao tiếp hoặc tạo lập văn bản phải ngắn gọn, rõ ràng

- Thái độ: Có ý thức xây dựng các đoạn văn có nội dung và hình thức đạt yêu cầu chuẩn

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực tạo lập văn bản, gồm kĩ năng nói, viết

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sgv

- Học sinh: Sách giáo khoa + Chuẩn bị bài trước ở nhà

III Tổ chức hoạt động dạy học

1.Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trang 6

Nội dung bài học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

HĐ 1:Hoạt động tìm hiểu thực tiễn

Mục tiêu: Dẫn dắt, tạo tâm thế học tập (giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới)

HĐ2 Hoạt động hình thành kiến thức :

Mục tiêu: Nắm được thế nào là đoạn văn Các đặc điểm của đoạn văn

I Thế nào là đoạn văn ?

1 Tìm hiểu ví dụ

VB: "NTT và tác phẩm "Tắt đèn"

gồm 2 ý(2 ND):

+ Giới thiệu về tg NTT

+ G thiệu về TP "Tắt đèn"

- Mỗi ý được viết thành 1 đoạn

văn

- Hình thức nhận biết ĐV:

Bắt đầu bằng chữ viết hoa, lùi đầu

dòng

Kết thúc bằng dấu chấm xuống

dòng

=> ĐV là đơn vị trực tiếp tạo nên

văn bản

- ND: Thường biểu đạt 1 ý tương

đối hoàn chỉnh

- Cấu tạo: Thường do nhiều câu

tạo thành

2 Ghi nhớ 1

II Từ ngữ và câu trong đoạn

văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề

trong đoạn văn:

* Từ ngữ chủ đề: NTT, ông, nhà

văn  Duy trì đối tượng (Tg NTT

), thường được lặp đi lặp lại nhiều

lần

* Câu chủ đề:

"Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu

nhất của NTTố"

Gọi h/s đọc văn bản SGK, trang 34

H: Xác định chủ đề của văn bản?

H: Nên chia văn bản làm mấy phần? Vì sao?

-> gọi 1 phần trên là 1 đoạn văn

? Đoạn văn có đặc điểm gì?

(gợi ý: Đoạn văn có hình thức như thế nào?; Đoạn 1 thể hiện ý gì? Đoạn 1 có mấy câu?)

Hướng h/s xem lại đoạn 1 trong văn bản

? Tìm từ đồng nghĩa với từ Ngô Tất Tố trong đoạn văn trên?

? Những từ này có mối quan

hệ như thế nào với chủ đề của văn bản và ý chính của đoạn?

-> từ ngữ chủ đề

Hướng h/s quan sát đoạn văn 2 trong văn b trên

? Ý chính của đoạn văn là gì?

? Câu nào trong đoạn thể hiện khái quát ý trên?

Gv treo bảng phụ câu 1 của đoạn văn

? Phân tích cấu trúc cú pháp của đoạn văn?

-> đọc “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn” -> tác giả Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn -> 2 phần, mỗi phần thể hiện 1 nội dung

-> nêu ý kiến về đặc điểm của đoạn văn

-> nêu đặc điểm hình thức:

Đ1: trình bày về tác giả Ngô Tất Tố

Đ1: gồm 5 câu -> quan sát

-> học giả, nhà nho, nhà văn, nhà báo

-> thể hiện chủ đề: tác giả Ngô Tất Tố

-> rút ra kết luận

Trang 7

Câu mang ý nghĩa Kq'.

+ Hình thức: Ngắn gọn, đủ 2

thành phần

+ Vị trí: Đứng đầu đoạn văn

2 Cách trình bày ND đoạn văn:

- Đoạn1:

+ Ko có câu chủ đề

+ Từ ngữ chủ đề duy trì đối tượng

của ĐV

+ Các câu văn bình đẳng, ngang

hàng nhau về nghĩa

 Song hành

- Đoạn 2:

+ Câu chủ đề đứng đầu đoạn-

chứa ý khái quát

+ Các câu sau cụ thể hoá và làm

sáng tỏ ý nhgiã cho câu chủ đề

 Trình bày ý: Kq' - Cụ thể

( Diễn dịch)

- Đoạn 3:

+ Câu chủ đề đứng cuối đoạn -

nêu ý khái quát

+ Các câu mang ý chi tiết, cụ thể

đứng trước

 Trình bày ý: Cụ thể- Kq' ( Quy

nạp )

2 Ghi nhớ 2: SGK.

-> câu 1 là câu chủ đề của đoạn

? Câu chủ đề của đoạn văn có đặc điểm gì?

-> đặc điểm câu chủ đề

H: Các câu còn lại có vai trò

gì trong đoạn ? -> trình bày theo lối diễn dịch

Hướng h/s quan sát đoạn 1

H: Đoạn văn này có câu nào là câu chủ đề không?

-> trình bày nội dung: song hành

Gọi h/s đọc đoạn văn 2b, trang 35

H: Xác định câu chủ đề của đoạn văn?

-> phép quy nạp

Đọc VB- thực hiện theo yêu cầu bài tập ?

- Hoạt động nhóm: Ngoài- a.b; Trong - c

( Song hành: Ko có câu chủ

đề, các câu bình đẳng về ý nghĩa)

-> xem lại đ/văn 2

-> đánh giá những mặt đạt

ưu thế trong tác phẩm Tắt đèn -> câu 1

-> quan sát -> Chủ ngữ: Tắt đèn

Vị ngữ: là NTT

-> nêu nhận xét của mình

-> làm rõ ý ở câu 1

-> xem lại -> không, vì các

ý các câu trong đoạn đều như nhau (về ngữ pháp)

-> đọc theo yêu cầu

-> câu cuối: Như vậy tế bào

HĐ3 Hoạt động luyện tập

-Mục tiêu: Vận dụng lý thuyết để giải quyết bài tập

III.Luyện tập:

Bài 1:

- VB gồm 2 ý, mỗi ý 1 đoạn văn

Bài 2:

a Diễn dịch ( Câu 1- câu chủ đề )

b Song hành

GV H.dẫn:

Viết câu chủ đề- các câu triển khai:

Chia lớp 4 nhóm thảo luận N1: bài 1

Thảo luận, đại diện nhóm trình bày

Trang 8

c Song hành.

Bài 3:

Với chủ đề “ Lịch sử ta đã có

nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại

chứng tỏ tinh thần yêu nước của

dân ta”, hãy viết một đoạn văn

theo cách diễn dịch; sau đó biến

đổi thành đoạn văn quy nạp

Bài 4: Để giải thích câu tục ngữ

Thất bại là mẹ thành công, một

bạn đã đưa ra các ý sau

a/ Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ

b/ Giải thích tại sao người xưa lại

nói Thất bại là mẹ thành công

c/ Nêu bài học vận dụng câu tục

ngữ ấy trong cuộc sống

Hãy chọn 1 ý viết thành đoạn văn,

sau đó phân tích cách trình bày

nội dung ĐV

N2: ý a, Bài 2 N3 ý b, Bài 2 N4 ý c, Bài 2

Yêu cầu HS viết đoạn văn

GV nhận xét

Yêu cầu HS viết đoạn văn

GV nhận xét

Viết đoạn văn Đọc trước lớp

Viết đoạn văn Đọc trước lớp

4 Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối

- Hệ thống lại nội dung bài học

GV: Hướng dẫn học sinh củng cố bài học, làm bài 3,4

Chuẩn bị bài Tức nước vỡ bờ

IV Kiểm tra, đánh giá giờ học

? Thế nào là đoạn văn?

? Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề?

GV đánh giá giờ học

V Rút kinh nghiệm :

………

………

Ngày tháng 9 năm 2020

Vũ Bạch Tuyết

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:26

w