Hoaït ñoäng 2 : Kieåm tra kieán thöùc cuõ baèng troø chôi “ Ai nhanh , ai ñuùng “ Phaân bieät caùc ñaëc ñieåm veà maët sinh hoïc vaø xaõ hoäi giöõa nam vaø nöõ.. -GV phaùt cho moãi nh[r]
Trang 1Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết:
- Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trớc.
- Bớc đầu có kĩ năng nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
II.Tài liệu, phơng tiện:
- Kế hoạch phấn đấu của cá nhân HS
- Truyện nói về HS lớp 5 gơng mẫu, bài thơ, bài hát về chủ đề Trờng em.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra:
-Theo em HS lớp 5 cần phải có những hành động, việc làm nào?
tr-ờng hoặc su tầm qua đài, báo
Gv giới thiệu thêm một vài tấm
g-ơng khác
- Chúng ta cần học tập theo các
tấm gơng tốt của bạn bè để mau tiến
bộ
Hoạt động 3:Thi hát, đọc thơ,giới
thiệu tranh về chủ đề Trờng em.
- GV yêu cầu HS giới thiệu tranh
vẽ của mình với cả lớp
- HS thi hát, đọc thơ về chủ đề
Tr-ờng em
- GV nhận xét, kết luận
Chúng ta rất vui và tự hào khi là
HS lớp 5, chúng ta yêu quý, tự hào
về trờng lớp Vậy chúng ta phải học
- HS giới thiệu tranh
- HS chia 2 nhóm, thi lần lợt, nếu nhóm nàokhông đa ra đợc bài hát hoặc thơ thì sẽ thua
Trang 23.Củng cố, dăn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
Tập đọc Nghìn năm văn hiến
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó đọc: tiến sĩ, Thiên Quang, chứng tích, cổ kính
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo từng cột, nhấn giọng ở những từngữ thể hiện niềm tự hào
- Đọc diễn cảm toàn bài thể hiện tình cảm chân trọng tự hào
2 Đọc - hiểu
- Hiểu các từ : văn hiến, Văn Miếu, Quốc Tử Giám, tiến sĩ, chứng tích
- Hiểu nội dung bài: Nớc Việt Nam có truyền thống khoa cử lâu đời của nớc ta
II Đồ dùng dạy- học
- Tranh minh hoạ trang 16 SGK
III Các hoạt động dạy- học
Trang 3Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc bài Quang cảnh làng
mạc ngày mùa
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Gv chia đoạn: bài chia 3 đoạn
+ Đoạn1: từ đầu cụ thể nh sau
+ Đoạn2; bảng thống kê
+ Đoạn 3 còn lại
- Gọi HS nối tiếp đọc bài
- GV sửa lỗi cho HS
- Tranh vẽ khuê văn Các ở Quốc Tử Giám
- Văn miếu là di tích lịch sử nổi tiếng ởthủ đô Hà Nội Đây là trờng đại học đầutiên của Việt Nam
- HS đọc , cả lớp đọc thầm bài-6 HS đọc nối tiếp
- HS đọc
- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc từ khó trên bảng: văn hiến, vănMiếu, Quốc tử Giám, tiến sĩ, chứng tích
- Khách nớc ngoài ngạc nhiên khi biếtrằng từ năm 1075 nớc ta đã mở khoa thitiến sĩ Ngót 10 thế kỉ tính từ khoa thi năm
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 1075 đến khoa thi cuối cùng vào năm
Trang 4- Đến thăm văn miếu, khách nớc
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Đoạn 1 cho ta niết điều gì?
185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Việt Nam có truyền thống khoa thi cử lâu
đời
- Triều đại Lê tổ chức nhiều khoa thi nhất:
104 khoa
- Triều đại Lê có nhiều tiến sĩ nhất 1780
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hoá VN?
- đoạn còn lại của bài văn cho em
biết điều gì?
- Bài văn nói lên điều gì?
- GV ghi bảng nội dung chính của bài
- chuẩn bị bài sau
- VN là một nớc có nền văn hiến lâu đời
- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời
- VN có truyền thống khoa thi cử lâu đời.Văn Miếu - Quốc Tử Giám - là một bằngchứng về nền văn hiến lâu đời của nớc ta
- HS đọc bài
- HS đọc và bình chọn bạn đọc hay nhất
Toán Luyện Tập
I Mục tiêu
Giúp HS :
Nhận biết các phân số thập phân
Chuyển một phân số thành phân số thập phân
Giải bài toán về tìm giá trị của một phân số của một số cho trớc
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
Trang 5Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
Bài 1
- GV vẽ tia số lên bảng, gọi 1 HS lên
bảng làm bài, yêu cầu các HS khác vẽ tia
số vào vở và điền vào các phân số thập
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết cácphân số đã cho thành phân số thập phân
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS : Bài tập yêu cầu viết các phân số
đã cho thành các phân số thập phân cómẫu số là 100
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
500
1000 =
500 ữ10 1000ữ 10 =
50 100
18
200 =
18 :2
200 :2 =9
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
Trang 6- GV có thể hỏi tơng tự với các cặp phân
số khác
Bài 5
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Số học sinh giỏi toán nh thế nào so với
số học sinh cả lớp ?
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào
vở bài tập, nhắc HS cách tìm số học sinh
giỏi Tiếng Việt tơng tự nh cách tìm số
học sinh giỏi Toán
- GV kiểm tra vở bài tập của một số HS
3 Củng cố – dặn dò
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
Chuẩn bị tiết sau
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- Số học sinh giỏi toán bằng 3
10 sốhọc sinh cả lớp
i.Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ các phân số
ii Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớp theodõi và nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiếthọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài ra giấy nháp
Trang 7Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- 2 HS lần lợt trả lời :
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính, HScả lớp làm bài vào giấy nháp
= 97 90 7
- 2 HS nêu trớc lớp :
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
12 +
10
12 =
13 12 3
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó cho điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
giúp đỡ các HS kém Nhắc các HS này :
+ Viết các số tự nhiên dới dạng phân số
có mẫu số là 1, sau đó quy đồng mẫu số
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Theo dõi bài chữa của bạn và kiểm trabài của mình
- HS đọc đề bài
Trang 8- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV chữa bài :
- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS,
yêu cầu các em giải sai chữa lại bài cho
Giúp HS: - Nghe- viết chính xác, đẹp bài chính tả Lơng Ngọc quyến
- Hiểu đợc mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng, vần vào mô hình
II Đồ dùng dạy- học
- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- GV đọc 3 hS lên bảng viết
- gọi 1 HS phát biểu quy tắc chính tả
viết đối với c/k, g/gh, ng/ngh
- GV nhận xét ghi điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn nghe- viết
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
H: Em biết gì về Lơng Ngọc Quyến?
- Ông đợc giải thoát khỏi nhà giam khi
nào?
- Đọc viết các từ ngữ: ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, cây cọ, kì lạ, ngô nghê.
- Ông đợc giải thoát vào ngày
30-8-1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên
Trang 9Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Các em hãy chép vần của từng tiếng
in đậm trong bài tập 1 vào mô hình cấu
tạo vần
- Gọi HS nhận xét- GV chữa bài
4 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại những từ viết sai
do đội cấn lãnh đạo bùng nổ
- HS nêu: Lơng Ngọc Quyến, LơngVăn Can, lực lợng, khoét, xích sắt, mu,giải thoát
- 3 HS lên bảng viết, HS dới lớp viếtvào vở nháp
- Nhận xét bài của bạn
Khoa học Nam hay nữ ?( tiếp theo) I: Mục tiêu:
- HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ cũng nh sự cần thiết phải thay
đổi một số quan niệm này
- HS có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới,không phân biệt bạn nam hay nữ
II Đồ dùng dạy học:
-Thẻ màu, phiếu học tập
III/ Hoaùt ủoọng daùy – hoùc :
A Bài cũ: Nêu đặc điểm khác nhau giữa
nam và nữ
- GV nhận xét
-HS nêu-Nhoựm trửụỷng cuỷa hai ủoọi Avaứ B phaựt phieỏu cho caực baùn trong ủoọi
Trang 10Hoaùt ủoọng 2 : Kieồm tra kieỏn thửực cuừ
baống troứ chụi “ Ai nhanh , ai ủuựng “
Phaõn bieọt caực ủaởc ủieồm veà maởt sinh
hoùc vaứ xaừ hoọi giửừa nam vaứ nửừ
-GV phaựt cho moói nhoựm caực taỏm phieỏu
nhử trang 8 SGK vaứhửụựng daón caựch
chụi : Thi xeỏp caực taỏm phieỏu vaứo baỷng
dửụựi ủaõy :
Nam Caỷ nam vaứ nửừ Nửừ
Hoaùt ủoọng 3 : Thaỷo luaọn moọt soỏ quan
nieọm xaừ hoọi veà nam vaứ nửừ :
-Coõng vieọc
-Caựch ủoỏi xửỷ trong gia ủỡnh
-Trong lụựp coự sửù phaõn bieọt ủoỏi xửỷ
khoõng
-Taùi sao khoõng neõn phaõn bieọt ủoỏi xửỷ
giửừa nam vaứ nửừ ?
Keỏt luaọn : Vai troứ cuỷa nam vaứ nửừ ụỷ gia
ủỡnh xaừ hoọi coự theồ thay ủoồi
4/ Cuỷng coỏ , daởn doứ ,nhaọn xeựt:
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
-sau ủoự thi ủua leõn baỷng xeỏp phieỏu vaứo coọt thớch hụùp
-Caỷ lụựp cuứng ủaựnh giaự , ủoàng thụứi xem ủoọi naứo saộp xeỏp ủuựng vaứ nhanh laứ thaộng cuoọc
-Laứm vieọc theo nhoựm 6 -Tửứng nhoựm baựo caựo keỏt quaỷ
Âm nhạc Học hát: bàI reo vang bình minh
I Mục tiêu.
- H\S hát đúng giai diệu bài hát reo vang bình minh Thể hiện đúng những tiếng hát luyến và ngân 3 phách
- Hát kết hợp gõ đệm theo phách , theo nhịp (đoạn 1)và theo phách đoạn 2
- Góp phần giáo dục h\s niềm lạc quan, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống
II Chuẩn bị :
- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn.nhạc cụ
- Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III hoạt động dạy học
reo vang bình minh
1 Giới thiệu bài hát
HS ghi bài
Trang 11Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
- Đoạn 1: reo vang reo … sáng ngập hồn ta
- Đoạn 2: líu líu lo lo … sáng muôn năm
- h\s đọc lời ca theo tiết tấu đoạn 1, gòm 4 câu, tiết tấu câu 1 và 3 giống nhau, tiết tấu 2
GV đàn - GV đàn chuỗi âm ngắn ở giọng pha trởng,
h\s nghe và đọc bằng nguyên âm la H\s khởi động giọng
5 Tập hát từng câu
GV chia câu hát Đoạn 1 chia thành 4 câu:
reo vang reo…….vang đồng
la bao la… hoa lá
cây rung cây … ơng nồng hgió đón gió……ngập hồn ta
H\s nhắc lại
GV đàn Đàn giai điệu câu một khoảng 2-3 lần H\s lắng nghe
GV thực hiện Bắt nhịp( 2-1) và đàn giai điệu để h\s hát H\s hát hoà theo
GV yêu cầu: H\s lấy hơi ở đầu câu hát H\s tập lấy hơi
Gv hớng dẫn Cả lớp hát GV lắng nghe để phát hiện chỗ sai
rồi hớng dẫn h\s chỉnh lại, GV hát mẫu những chỗ cần thiết
GV hớng dẫn H\s tiếp tục sửa những chỗ hát còn cha đạt,
thể hiện đúng những tiếng luyến và tiếng hát ngân dài 3 phách
H\s sủă chỗ sai
Gv hớng dẫn H\s tập hát đúng nhịp độ , thể hiện sắc thái,
vui thiết tha, hồn nhiên của bài hát H\s thực hiện
6 Củng cố kiểm tra
Gv hỏi Bài hát có hình ảnh nào em thấy quen thuộc H\s trả lời
Em thích câu hát nào , nét nhạc nào, hình ảnhnào trong bài hát ?
Gv chỉ định đánh
giá Trình bày bài hát theo nhóm, hát kết hợp gõ đệm hoặc nhịp ( đoạn 1) phách ( đoạn 2) 4-5 h\s xung phong
Trang 12_GV :Mẫu đính khuy hai lỗ
-Một số sản phẩm may mặc đợc đính khuy hai lỗ
-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
-Một số khuy hai lỗ đợc làm bằng các vật liệu khác nhau (nh vỏ con trai, nhựa gỗ, ) với nhiều màu sắc,kích cỡ,hình dạng khác nhau
_GV +HS:+ 2-3 chiếc khuy hai lỗ có kích thớc lớn (có trong bộ dụng cụ khâu thêu lớp 5 của GV)
+ Một mảnh vải có kích thớc 20cm x 30cm
+ Chỉ khâu, len hoặc sợi
+ Kim khâu len hoặc và kim khâu thờng
+ Phấn vạch, thớc (có vạch chia thành từng xăng-ti-mét), kéo
III/.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
A Kiểm tra bài cũ:? Em hãy nêu cách đính khuy hai lỗ trên vải?
B.Bài mới.
Hoạt động 3 Thực hành
-GV nhận xét và nhắc lại một số điểm
cần lu ý khi đính khuy hai lỗ
-GV kiểm tra kết quả thực hành ở tiết
1(vạch dấu các điểm đính khuy) và sự
chuẩn bị dụng cụ,vật liệu thực hành
đính khuy hai lỗ của H
-GV nêu yêu cầu và thời gian thực hành:
Chuẩn bị tiết sau
-HS nhắc lại cách đính khuy hai lỗ
- HS đọc yêu cầu cần đạt của sản phẩm ở cuối bài để các em theo đó thực hiện cho
Trang 13Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
i.Mục tiêu
Giúp HS :
Củng cố kỹ năng thực hiện phép nhân và phép chia phân số
ii Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài hớng dẫn luyện tập thêm của tiết
học trớc
- GV nhận xét và cho điểm HS>
2.Dạy – học bài mới
2.1.Giới thiệu bài
- Trong tiết học toán này chúng ta cùng
và yêu cầu HS thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
- GV hỏi : Khi muốn nhân hai phân số
với nhau ta làm nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- HS nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét đúng/sai
- HS : Muốn nhân hai phân số với nhau
ta lấy tử số nhân tử số mẫu số nhân mẫusố
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào giấy nháp
- HS nhận xét đúng sai
- HS : Muốn chia một phân số cho mộtphân số ta lây phân số thứ nhất nhân vớiphân số thứ hai đảo ngợc
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtphần, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
Trang 14bạn trên bảng, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi :
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài - Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn rồitính
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét bài bạn, sau đó 2 HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bàilẫn nhau
- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Bài giảiDiện tích của tấm bìa là :1
I Mục tiêu:
Học sinh nêu đợc:
- Những đề nghị chủ yếu để canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ
-Suy nghĩ và đánh giá của nhân dân ta về những đề nghị canh tân và lòng yêu
n-ớc của ông
II Đồ dùng dạy học:
- Chân dung Nguyễn Trờng Tộ
- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ
Trang 15Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Em hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ
của Trơng Định khi nhận đợc lệnh vua?
+ Em hãy cho biết tình cảm của nhân dân ta
đối với Trơng Định
- HS trả lời HS nhận xét bạn và bổsung
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
2 Giới thiệu bài
Hoạt động 1 (Hoạt động nhóm)
Tìm hiểu về Nguyễn Trờng Tộ
+ Từng học sinh trong nhóm đa ra các
thông tin về Nguyễn Trờng Tộ
- Năm sinh, năm mất của Nguyễn Trờng
- Trong cuộc đời của mình ông đã đợc đi
đâu và tìm hiểu những gì? - HS trả lời theo hiểu biết
- Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nớc nhà
khỏi tình trạng lúc bấy giờ? - Thực hiện canh tân đất nớc
* Các nhóm báo cáo kết quả làm việc - Đại diện nhóm trình bày
- Điều đó cho thấy tình hình đất nớc ta
lúc đó nh thế nào? - Đất nớc không đủ sức để tự lập, tự
cờng
- Nớc ta cần đổi mới)
+ Theo em, tình hình đất nớc nh trên đã
đặt ra yêu cầu gì để khỏi bị lạc hậu?
GV kết luận:
Vào nửa cuối thế kỷ XIX, khi thực dân
Pháp xâm lợc nớc ta, triều đình nhà Nguyễn
nhợng bộ chúng, trong khi đó nớc ta cũng
rất nghèo nàn, lạc hậu Yêu cầu tất yếu của
nớc ta lúc bấy giờ là phải đổi mới đất nớc
Hiểu đợc điều đó, Nguyễn Trờng Tộ đã gửi
lên vua Tự Đức và triều đình bản điều trần
Trang 16+ Nguyễn Trờng Tộ đa ra những đề nghị
gì để canh tân đất nớc phát triển kinh tế, xây dựng quân đội,-VD( Mở rộng quan hệ ngoại giao,
mở trờng học + Không thực hiện các đề nghị đó,vua Tự Đức bảo thủ.)
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ nh thế nào với những đề nghị của
Nguyễn Trờng Tộ? Vì sao?
+ Lấy ví dụ chứng minh sự lạc hậu của
vua quan nhà Nguyễn
- HS tự kể
Kết luận:
Với mong muốn canh tân đất nớc,
Nguyễn Trờng Tộ đã gửi đến nhà vua và
triều đình bản điều trần đề nghị cải cách
Tuy nhiên không đợc vua Tự Đức và triều
đình chấp nhận vì triều đình quá bảo thủ và
lạc hậu Chính điều đó đã góp phần làm cho
đất nớc ta thêm suy yếu, chịu sự đô hộ của
thực dân Pháp
3 Củng cố, dặn dò
+ Hỏi: Nhân dân ta đánh giá thế nào về
con ngời và những đề nghị canh tân đất nớc
của Nguyễn Trờng Tộ?
- Tỏ lòng kính trọng ông, coi ông
là ngời có hiểu biết
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
- Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to bút dạ
- Từ điển HS
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời:
Trang 17Giáo án lớp 5 Lê Tờng – Trờng Tiểu học Lý Tự Trọng
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng của
bạn
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Th
gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc
thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra
giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trả lời GV ghi bảng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau phát biểu+ Bài th gửi các học sinh: nớc, nớc nhà,non sông
+ Bài Việt Nam thân yêu: đất nớc, quêhơng
-HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận
- Tiếp nối nhau phát biểu + đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nớc,quê hơng, quốc gia, giang sơn, nonsông, nớc nhà
- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
- Lớp ghi vào vở
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếubài tập
- Nhóm báo cáo kết quả
-Nhóm khác bổ sung