1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 8 KÌ I 2020- 2021

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 98,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Ha ha, ù ù, rì rào, ríu rít…… b/ Tác dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động , có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 8 KÌ I

NĂM HỌC 2020- 2021

I- TIẾNG VIỆT

1 Trường từ vựng

a/ Khái niệm: Trường từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa

VD: mặt, má, cánh tay, da, đầu, đùi, miệng  trường từ vựng bộ phận cơ thể người

b/ Lưu ý:

-Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều tường từ vựng nhỏ

- Do hiện tượng đa nghĩa nên một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

- Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ loại khác nhau

- Người ta dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ (nhân hóa, ẩn dụ, so sánh)

2 Từ tượng hình, từ tượng thanh.

a/ Khái niệm

Từ tượng hình: Là từ gọi tả hình ảnh, dáng ve, trạng thái của sự vật, hiện tượng.

VD: Lom khom, lênh khênh, khúc khuỷu, thướt tha…

Từ tượng thanh: Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người.

VD: Ha ha, ù ù, rì rào, ríu rít……

b/ Tác dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh một cách cụ

thể, sinh động , có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

3 Trợ từ, Thán từ

a/ Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị

thái độ đánh giá sự vật , sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

VD: chính, đích ,ngay, những, là……

Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách

b/ Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để

gọi đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt Thán từ gồm 2 loại:

- Thán từ bộc lộ tình cảm ,cảm xúc: a, ái, ơ, ôi, ô hay,than ôi,trời ơi,…

- Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng,dạ, ừ,…

VD: Ôi, bài văn này hay quá!

4 Tình thái từ

- Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán,

để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói

- Một số tình thái từ thường gặp

+ Tình thái từ nghi vấn: à, ư hử, hả, chứ, chăng,…

+ Tình thái từ cầu khiến: đi, nào, với,…

+ Tình thái từ cảm thán: thay, sao,…

+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ,nhé, cơ, mà,…

5 Nói quá

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả ,để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD :- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Trang 2

6 Nói giảm nói tránh

Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; hoặc thô tục, thiếu lịch sự

VD; Con dạo này không được chăm chỉ lắm

7 Câu ghép

a/ Khái niệm

Câu ghép là những câu do hoặc nhiều cụm C- V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C- V được gọi là một vế câu

b/ Cách nối các vế câu: Có 2 cách nối

- Dùng những từ có tác dụng nối

+ Nối bằng một quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;

+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ, hay chỉ từ đi đôi với nhau

- Không dùng từ nối: giữa các vế câu có dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm

c/ Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: Quan hệ nguyên nhân, QH điều kiện,QH tương

phản, QH tăng tiến,QH lựa chọn ,QH tiếp nối, QH bổ sung, QH đồng thời, QH giải thích

II- PHẦN VĂN BẢN

Văn bản- tác

giả

Thể loại Phương thức

biểu đạt

Nội dung- nghệ thuật

TÔI ĐI HỌC

(Thanh Tịnh)

1911-1988

Truyện ngắn

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường được ghi nhớ mãi Thanh Tịnh đã diễn tả dòng cảm nghĩ này bằng nghệ thuật tự sự xen miêu tả và biểu cảm, với những rung động tinh tế qua truyện ngắn

*Ý nghĩa văn bản: Buổi tựu trường đầu tiên sẽ

mãi không thể nào quên trong kí ức của nhà văn Thanh Tịnh

TRONG

LÒNG MẸ

(Nguyên

Hồng)

1918- 1982

Hồi kí (Trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Văn bản kể lại một cách chân thực và cảm động nhữ cay đắng, tủi cực cùng tình yêu thương cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh

- Văn hồi kí chân thực, trữ tình thiết tha

*Ý nghĩa văn bản: Tình mẫu tử là mạch nguồn

tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người

TỨC NƯỚC

VỠ BỜ

( Ngô Tất

Tố)

1893- 1954

Tiểu thuýêt (Trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân của XH thực dân phong kiến đương thời và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, giàu tình yêu thương và sức sống tiềm tàng của người phu nữ nông thôn

- Khắc họa nhân vât và miêu tả hiện thực một cách chân thực, sinh động

*Ý nghĩa văn bản: Nhà văn đã phản ánh hiện

thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp bức của những người nông dân hiền lành, chất

Trang 3

LÃO HẠC

( Nam Cao)

1917- 1951

Truyện ngắn ( trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

- Số phận bi thản của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ

- Nhân vật được đào sâu tâm lí, cách kể truyện tự nhiên, linh hoạt, vừa chân thực vừa đậm chất chiết

lí vừa trữ tình

*Ý nghĩa văn bản: VB thể hiện phẩm chất của

người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng

CÔ BÉ BÁN

DIÊM

(An- đéc-

xen)

1805- 1875

Truyện ngắn (trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Truyện thể hiện niềm thương cảm sâu sắc của nhà văn đối với một em bé bất hạnh

- Kể chuyện hấp dẫn, đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng, với các tình tiết diễn biết hợp lí

*Ý nghĩa văn bản: Truyện thể hiện niềm thương

cảm của nhà văn đối với những số phận bất hạnh ĐÁNH

NHAU VỚI

CỐI XAY

GIÓ

(Xéc-van-

tét)

1547- 1616

Tiểu thuyết (Trích Đôn Ki-hô-tê)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

-Kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki- hô- tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống

xã hội

- Xây dựng cặp nhân vật tương phản

*Ý nghĩa văn bản: Nhà văn chế giễu lí tưởng

hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội

CHIẾC LÁ

CUỐI

CÙNG

(O- Hen- ri)

1862- 1910

Truyện ngắn ( trích)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

- Là câu truyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo.Qua đó tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tác nghệ thuật

- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện

*Ý nghĩa văn bản:

HAI CÂY

PHONG

(Ai-ma-tốp)

1928- 2008

Truyện ngắn(Tríc

h Người thầy đầu tiên)

Tự sự kết hợp miêu tả

và biểu cảm

- Truyện truyền cho chúng ta tình yêu quê hương

da diết và lòng xúc động đặc biệt vì đấy là hai cây phong gắn với câu chuyện về thầy Đuy –sen, người đã vun trồng ước mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ của mình

- Đoạn trích được miêu tả hết sức sinh động bằng ngòi bút đậm chất hội họa.Người kể tạo nên hai mạch kể lồng ghép độc đáo

*Ý nghĩa văn bản: Hai cây phong là biểu tượng

của tình yêu quê hương sâu nặng gắn với những kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ của người họa sĩ làng Ku-ku-rêu

Trang 4

THÔNG

TIN VỀ

NGÀY

TRÁI ĐẤT

NĂM 2000

Văn bản nhật dụng

Lập luận kết hợp

thuyết minh

- Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao bì

ni lông gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe của con người Hạn chế dùng bao bì ni lông là giải pháp hợp lí có tính khả thi nhằm bảo vệ môi trường, bảo vê sức khỏe con người, bảo vệ trái đất- Ngôi nhà chung của chúng ta

- Ngôn ngữ diễn đạt sáng rõ, chính xác, thuyết phục

*Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về tác dụng của

một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo

vệ môi trường Trái Đất

ÔN DỊCH,

THUỐC LÁ

Văn bản nhật dụng

Lập luận kết hợp

thuyết minh

- Thuốc lá đe dọa sức khỏe và tính mạng loài người.Ngoài ra thuốc lá còn gây ảnh hưởng xấu

về đạo đức

- Kết hợp lập luận chặt chẽ với thuyết minh cụ thể, sử dụng thủ pháp so sánh để thuyết minh một vấn đề y học

*Ý nghĩa văn bản: Với những phân tích khoa

học, tác giả đã chỉ ra các tác hại của việc hút thuốc lá đối với đời sống con người và xã hội, từ

đó phê phán và kêu gọi mọi người ngăn ngừa tệ nạn hút thuốc lá

BÀI TOÁN

DÂN SỐ

Văn bản nhật dụng

Lập luận kết hợp tự sự

-Câu chuyện cổ về hạt thóc trên bàn cờ đã làm sáng tỏ hiện tượng tốc độ gia tăng vô cùng nhanh chóng của dân số thế giới

- Thực trạng tình hình dân số thế giới và Việt Nam; sự phát triển nhanh và mất cân đối sẽ ảnh hưởng đến tương lai của các dân tộc và nhân loại Giải pháp: Không có cách nào khác phải hành động tự giác hạn chế sinh đẻ để làm giảm sự bùng

nổ và gia tăng dân số

- Sử dụng phương pháp so sánh, dùng số liệu, phân tích, lập luận chặt chẽ,ngôn ngữ khoa học, giàu sức thuyết phục

*Ý nghĩa văn bản: Văn bản nêu lên vấn đề thời

sự của đời sống hiện đại: Dân số và tương lai của dân tộc, nhân loại

III- TẬP LÀM VĂN

VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

Trang 5

1.Tác dụng của yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự: Làm cho sự việc hiện lên cụ

thể, tính cách nhân vật được khắc họa rõ nét, làm cho việc kể chuyện thêm sinh động và sâu sắc

2 Dàn bài

a/ Mở bài

Cách 1: dùng phương thức tự sự với miêu tả để giới thiệu sự việc, nhân vặt và tình

huống xảy ra câu chuyện

Cách 2: dùng phương thức tự sự là chính(có kết hợp với biểu cảm) để nêu kết quả của

sự việc, hoặc kết cục số phận nhân vật lên trước, sau đó dùng câu dẫn dắt để quay về từ đầu diễn biến cốt truyện

b/ Thân bài

Trong phần thân bài, phương thức tự sự đóng vai trò chủ đạo, phương thức miêu

tả và biểu cảm chỉ được vận dụng khi cần thiết với mục đích làm tăng thêm sức hấp dẫn

và sinh động cho nội dung câu chuyện Điều đó có nghĩa là người kể phải tạo ra được trình tự diễn biến cốt truyện hợp lí.

Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định.(Câu chuyện diễn ra ở đâu? Khi nào? Với ai? Như thế nào? )

Trong khi kể, người viết thường kết hợp miêu tả sự việc, con người và thể hiện tình cảm, thái độ cảu mình trước sự việc và con người được miêu tả

c/ Kết bài

Cách 1: dùng phương thức tựu sự kết hợp với biểu cảm để nêu kết cục và cảm nghĩ của

người trong cuộc (người kể chuyện hay một nhân vật nào đó)

Cách 2: dùng phương thức biểu cảm là chính để bày tỏ thái độ, tình cảm của người trong

cuộc

Đề 1: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người bạn thân.

* Mở bài

- Giới thiệu người bạn của mình là ai?

-Kỉ niệm khiến mình nhớ mãi là kỉ niệm gì?

*Thân bài

- Kể về kỉ niệm đáng nhớ

- Nó xảy ra ở đâu , lúc nào, với ai?

- Chuyện xảy ra như thế nào?

- Điều gì khiến em nhớ mãi?

* Kết bài

Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó

Đề 2: Trên đường đi học về, em gặp một cụ già đang định qua đường lúc đông xe

cộ Em đã giúp cụ qua đường an toàn Hãy kể lại câu chuyện đó

a/ Mở bài

Giới thiệu thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện Vào buổi trưa hay buổi chiều Có thể miêu tả về khung cảnh chung: thiên nhiên, người, xe cộ qua lại trên đường

b/ Thân bài

-Em đã nhìn thấy cụ già muốn qua đường như thế nào? Cụ ông hay cụ bà? Cụ khoảng bao nhiêu tuổi? Ngoại hình như thế nào? Cụ đi không hay có mang xách đồ?

-Em có suy nghĩ gì khi nhìn thấy cụ già muốn qua đường?

-Em đã giúp cụ già qua đường như thế nào?

Trang 6

-Sau khi cụ già qua đường an toàn, cụ đã nói gì với em? Em đã đáp lại lời cụ như thế nào?

c/ Kết bài.

Nêu tâm trạng suy nghĩ của em: sau khi giúp cụ già qua đường an toàn, em thấy vui như thế nào? Em có suy nghĩ gì về việc làm của mình

CẢM NHẬN VỀ ĐOẠN TRÍCH

Đoạn trích “ Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng dã kể lại một cách chân thực và cảm động với những cay đắng tủi cực cùng tình tương yêu cháy bỏng của nhà văn thời thơ ấu đối với người mẹ bất hạnh Em cảm thấy nhà văn Nguyên Hồng thật tinh tế, nhạy cảm

và giàu tình yêu thương Điều đó khiến trong lòng em như ấm lên một tình mẫu tử thiêng liêng và bất diệt Em thầm cảm ơn người mẹ đã dành cho em những tình yêu thương sâu đậm nhất Và có lẽ tình cảm ấy dù ở bất cứ đâu, trong bất kì hoàn cảnh nào cũng sẽ không bao giờ phai nhòa

CẢM NHẬN VỀ NHÂN VẬT

Qua hai văn bản Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc, em đã hiểu được số phận và phẩm chất của người nông dân trong xã hội cũ Họ đều là những người nông dân khổ cực, bị áp bức bóc lột, phải chịu sưu cao, thuế nặng, cuộc sống của họ rơi vào bần cùng, bế tắc Cuộc sống đầy rẫy những đau khổ là vậy song con người họ vẫn ánh lên những phẩm chất thật đáng quý Họ luôn sống trong sạch và lương thiện, nhưng khi bị đẩy đến bước đường cùng họ cũng sẵn sàng vùng dậy để chống trả quyết liệt Thậm chí họ còn chọn cái chết

để giữ lại phẩm chất cao đẹp

ĐỀ

I/ Đọc hiểu: ( 5 điểm)

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“ Ma tuý- mối hiểm hoạ của xã hội loài người, đặc biệt là đối với lứa tuổi thanh thiếu niên hiện nay Vì sao ư ? Bởi vì một số thanh thiếu niên muốn “khẳng định mình” với bạn bè nên sử dụng Bởi vì, ma tuý là các chất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp mà khi được đưa vào cơ thể ( bằng cách tiêm, hút, hít, nhai ) sẽ làm thay đổi trạng thái ý thức và sinh lí của người đó Nếu bạn sử dụng ma tuý thì bạn sẽ bị lệ thuộc vào nó dù chỉ một lần và dưới bất kỳ hình thức nào Hậu quả là những “ cái chết trắng” do ma tuý gây ra, là nỗi đau xé lòng của những người cha, người mẹ đáng thương! ” ( Sưu tầm)

Câu 1: Đoạn văn được trình bày dưới dạng văn bản nào? ( 1 điểm ).

Câu 2: Đặt nhan đề cho đoạn văn trên ? ( 1 điểm ).

Câu 3: Xác định và phân tích cấu trúc câu ghép trong đoạn văn ? ( 1 điểm ).

Câu 4: Đặt 01 câu ghép và cho biết quan hệ ý nghĩa của nó? ( 1 điểm ).

Câu 5: Bản thân em nhận thấy mình cần phải làm gì để góp phần phòng, chống ma tuý

học đường ( 1 điểm )

II/ Tự luận : ( 5 điểm )

“ Cho dù bạn là ai, bạn hãy là một người tốt ” Từ câu nói này, em hãy kể lại việc làm tốt của bản thân để giúp mình trở thành con người có ích cho xã hội ?

Ngày đăng: 06/03/2021, 09:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w