1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giáo án lớp 5 tuần 28-33

127 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS nhắc lại nội dung của bài văn.. HS nghe v theo dõi trong SGK.. Đọc trôi chảy, diễn cảm từng bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài 2. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi t[r]

Trang 1

TuÇn 28

Ngµy so¹n: 05/4/2008Ngµy d¹y: Thø 2 ngµy 07/4/2008

2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu (câu đơn, câu ghép); tìm đúng các

ví dụ minh hoạ về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết

II - Đồ dùng dạy - học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tậphai (18 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí) HS bốc thăm

III - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- GV giơi thiệu nội dung học tập của tuần 28: Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểmtra kết quả hoc môn Tiếng Việt của HS giữa học kỳ II

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS trong lớp)

GV căn cứ vào HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lý để mỗi HS đều cóđiểm Cách kiểm tra như đã tiến hành ở học kỳ I:

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại khoảng 1- 2phút)

- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu

- GV đặt một câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm theo hướng dẫn của VụGiáo dục Tiểu học

3 Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng kết; HS nhìn lên bảng, nghe GVhướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm vÝ dụ minh hoạ cho từng kiểu câu

- HS làm bài cá nhân - các em nhìn bảng tổng kết, tìm ví dụ, viết vào vỡ hoặcVBT GV phát giấy, bút dạ cho 4 - 5 HS

- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh hoạ lần lượt cho từng kiểu câu Cả lớp và Gvnhận xét nhanh

- Những HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GVnhận xét GV khen ngợi HS lµm bài đúng

Trang 2

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Rèn kĩ năng thực hành tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- Củng cố đổi đơn vị đo độ dài, đơn vị đo thời gian, đơn vị đo vận tốc

B Các hoạt động dạy học chủ yếu

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên hớng dẫn để học sinh nhận ra: Thực hành bài toán yêu cầu so sánh vậntốc của ô tô xe máy

- Giáo viên cho học sinh làm vào vở, gọi học sinh đọc bài giải, cho học sinh nhậnxét bài làm của bạn

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi ô tô đi đợc là:

135 + 3 = 45 (km)Mỗi xe máy đi đợc là:

135: 4,5 = 30 (km)Mỗi ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là:

45 : 1,5 = 30 (km/h)

Bài 2:

Giáo viên hớng dẫn học sinh tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút

1250 : 2 = 625 (m/phút); 1 giờ = 60 phútMột giờ xe máy đi đợc :

625 x 60 = 37500 (m)

37500 = 37,5 km Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/h

Trang 3

-   

-BÀI 26: CHÂU MĨ (Tiếp)

I-MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS:

- Biết phần lớn người dân châu Mĩ là dân nhập cư

- Trình bày được một số đặc điểm chính của kinh tếchâu Mĩ và một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì

- Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý của Hoa Kì.II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ thế giới

- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ(nếu có)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

3.Dân cư châu Mĩ

*Hoạt động 1 (làm việc cá nhân)

Bước 1: HS dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung

ở mục 3, trả lời các câu hỏi sau:

+ Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châulục?

+ Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinhsống

+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?

Bước 2:

- Một số HS trả lời câu hỏi trước lớp

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV giải thích thêm cho HS biết rằng, dân cư tập trungđông đúc ở miền Đông của châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cưđến sinh sống đầu tiên; sau đó họ mới di chuyển sang phầnphía tây

Kết luận: Châu Mĩ đứng thứ ba về số dân trong các

châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư

4.Hoạt động kinh tế

*Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

Bước 1: HS trong nhóm quan sát hình 4, đọc SGK rồi thảo

luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung

Trang 4

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

Bước 3:

- Các nhóm trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về hoạtđộng kinh tế ở châu Mĩ (nếu có)

Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế đang phát triển,

công, nông nghiệp hiện đại; còn Trung Mĩ và Nam Mĩ có nềnkinh tế đang phát triển, sản xuất nông phẩm nhiệt đới vàcông nghiệp khai khoáng

5.Hoa Kì

*Hoạt động 3 (làm việc theo cặp)

- GV gọi một số HS chỉ vị trí của Hoa Kì và Thủ đô sinh-tơn trên Bản đồ Thế giới

Oa HS trao đổi về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kỳ(theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích, dân số đứng thứ mấytrên thế giới, đặc điểm kinh tế)

Bước 2:

- Một số HS lên trình bày kết qu¶ làm việc trước lớp

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, là một trong những

nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Hoa Kì nổitiếng về sản xuất điện, máy móc, thiết bị với cộng nghệcao và nông phẩm như lúa mì, thịt, rau

Củng cố:

-   

-Ngµy so¹n: 5/4/2008Ngµy d¹y: Thø 3 ngµy 08/4/2008

To¸n

luyÖn tỊp chung

A Môc tiªu : Gióp HS:

- RÌn luyÖn kÜ n¨ng tÝnh vỊn tỉc, qu·ng ®íng, thíi gian

- Lµm quen víi bµi to¸n chuyÓn ®ĩng ngîc chiÒu trong cïng mĩt thíi gian

B C¸c ho¹t ®ĩng d¹y hôc chñ yÕu:

GV gi¶i thÝch : Khi « t« gƯp xe m¸y th× c¶ « t« vµ xe m¸y ®i hÕt qu·ng ®íng 180

km tõ hai chiÒu ngîc nhau

Sau mìi gií, c¶ « t« vµ xe m¸y ®i ®îc qu·ng ®íng lµ :

54 + 46 = 90 (km)Thíi gian ®i cña ca n« lµ :

11 gií 15 phót - 7 gií 30 phót = 3 gií 45 phót

GƯp nhau

180 km

Trang 5

3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

Quãng đờng đi đợc của ca nô là :

12 x 3,75 = 45 (km)

Bài 3 :

- GV gọi HS nêu nhận xét về đơn vị đo quãng đờng trong bài toán

GV lu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng đờng theo mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốctheo m/ phút

Cách 1 : 15 km = 15000m

Vận tốc chạy của ngựa là :

15000 : 20 = 750 (m/ phút)Cách 2 : Vận tốc chạy của ngựa là :

15 : 20 =0,75 (km/ phút)0,75 km/ phút = 750 m/ phút

Bài 4 :

- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài toán

- HS làm bài vào vở GV gọi HS đọc bài giải, GV nhận xét bài làm của HS

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yờu cầu như tiết 1)

2 Củng cố, khắc sõu kiến thức về cấu tạo cõu: Làm đỳng bài tập điốn vế cõu vàochỗ trống để tạo thành cõu ghộp

II - Đồ dựng dạy - học

- Phiếu viết tờn từng bài tập đọc và HTL (ngư tiết 1)

- Hai, ba tờ phiếu viết 3 cõu văn chưa hoàn chỉnh của BT2

III - Cỏc hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra tập đọc HTL (khoảng hơn 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1

3 Bài tập 2

- Một HS đọc yờu cầu của bài

- Hs đọc lần lượt từng cõu văn, làm bài vào vỡ hoặc VBT GV phỏt riờng bỳt dạ

và giấy đó viết nội dung bài cho 3- 4 HS

- HS tiếp nối nhau đọc cõu văn của mỡnh GV nhận xột nhanh

- Những HS làm bài trờn giấy dỏn bài lờn bảng lớp, trỡnh bày Cả lớp và GVnhận xột, sửa chữa, kết luận những HS làm bài đỳng:

a) Tuy mỏy múc của chiếc đồng nằm khuất bờn trong nhưng chỳng điều khiểnkim đồng chạy./ chỳng rất quan trọng./

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thớch của riờngmỡnh thỡ chiếc đồng hồ sẽ hỏng./ sẽ chạy khụng chớnh xỏc./ sẽ khụng hoạt động./c) Cõu chuyờn trờn nờu một quy tắc sống trong xó hôị là:"Mỗi người vỡ mọingười và mọi người vỡ mỗi người."

Trang 6

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tËp đọc và HTL (yêu cầu như tiết 1).

2 Đcọ - hiểu nội dung, ý nghĩa của bài "Tình yêu quê"; tìm được các câu ghép;

từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn

II - Đồ dùng dạy - học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

- Bút dạ và một tờ phiếu viết (rời) 5 câu ghép của bài Tình quê hươngđể GV

phân tích - BT2c

- Một tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm bài tập 2d.1 (tìm

từ ngưc lặp lại) và một tờ tương tự (có đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2(tìm từ ngữ thay thế)

III - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1.

3 Bài tập 2

- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2: HS1 đọc bài Tình quê hương và chúgiải từ ngữ khó (con da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc các câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn

- Gv giúp HS thực hiện lần lượt từng yêu cầu của bài tập:

+ Tìm ngững từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giã với quê hương.(đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ nhớ thương mãnh liệt, day dứt)

+ Điều gì đã gắn bó tác gi¶ với quê hương? (Những kỷ niện tuæi thơ đã gắn bótác giã với quê hương.)

+ Tìm các câu ghép trong bài văn (Bài văn có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều

* Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu: Cách tổ chức thực hiệntương tự BT1.Cuối cùng GV mời 1 HS giỏi lên bảng gạch dưới các từ ngữ dược thaythế có tác dụng liên kết câu trên tờ giấy đã phô tô bài văn; kết luận:

Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1)

Trang 7

Đoạn 2: mảnh đất quờ hương (cõu 3) thay thế cho mảnh đất cọc cằn (cõu 2)

mảnh đất ấy (cõu 4,5) thay cho mảnh đất quờ hương (cõu 3)

Toán

Bài 138 LUYệN TậP CHUNG

A Mục tiêu : Giúp HS:

- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV giải thích : Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trớc, xe máy đuổi theo thì

đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp

Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu ki lô mét ?

Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0 km Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu kilômét ?

Tính thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp

- GV hớng dẫn HS tính và làm bài vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài

b GV cho HS làm tơng tự nh phần a

Khi bắt đầu đi, xe máy cách xe đạp bao nhiêu kilômet ?

Sau mỗi giờ đi xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu kilômet ?

Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp

HS làm bài vào vở, GV gọi 1 HS làm trên bảng, GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2 : - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán, nêu cách làm

- HS làm bài vào vở

- GV gọi HS đọc bài giải và nhận xét bài làm của HS

Bài 3 : - GV gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán

- GV giải thích đây là bài toán : ô tô đi cùng chiều với xe máy và đuổi theo xemáy

- GV hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi :

+ Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu ki lô met ? + Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy ?

+ ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ ? (Giờ ô tô lúc khởi hành cộng với thời gian ô tô đi để đuổi kịp xe máy)

Trang 8

Đây là bài toán phức tạp GV hớng dẫn kĩ để HS hiểu đợc các bớc giải của bàitoán

Bài giải :

Thời gian xe máy đi trớc ô tô là :

11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Đến 11 giờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng (AB) là :

36 x 2,5 = 90 (km)

Trang 9

Vậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là :

54- 36 = 18 (km)Thời gian đi để ô tô đuổi kịp xe máy là :

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL (yờu cầu như tiết 1)

2 Kể tờn cỏc bài tập đọc là văn miờu tả đó học trong chớn tuần đầu học kỳ II.Nờu được dàn ý của một trong những bài văn miờu tả trờn; nờu chi tiết hoặc cõu văn

HS yờu thớch; giải thớch được lý do yờu thớch chi tiết hoặc cõu văn đú

II - Đồ dựng dạy - học

- Bỳt dạ và 5 - 6 tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2

- Ba tờ phiếu khổ to - mỗi tờ viết sẵn dàn ý của một trong ba bài văn miờu tả:Phong cảnh đền Hựng, Hội thổi cơn thi ở Đồng Võn, Tranh làng Hồ (xem dàn ý ởdưới)

III - Cỏc hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra TĐ và HLT (gần 1/5 số HS trong lớp): Thực hiện như tiết 1.

- HS đọc yờu cầu của bài

- Một HS tiếp nối nhau cho biết cỏc em chọn viết dàn ý cho bài văn miờu tả nào(bài Phong cảnh đền Hựng hoặc Hội thổi cơm thi ở Đồng Võn, Tranh làng Hồ)

- HS viết dàn ý của bài văn vào vở hoặc VBT GV phỏt riờng bỳt dạ và giấy cho5-6 HS - chọn những HS viết những dàn ý cho những bài miờu tả khỏc nhau

- GV mời 3 HS làm bài trờn giấy cú dàn ý tốt dỏn bài lờn bảng lớp, trỡnh bày; sau

đú trả lời miệng về chi tiết hoặc cõu văn cỏc em thớch Cả lớp và GV nhận xột, bổsung hoàn chỉnh dàn ý của từng bài văn; bỡnh chọn bạn làm bài tốt nhất

Trang 10

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viết lại hoàn chỉnh dàn ý của bài văn miêu

tả đã chọn; chuẩn bị ôn tập tiết 5 (quan sát một cụ già để viết được đoạn văn ngắn tảngoại hình của một cụ già)

1 Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nước chè

2 Viết được một đoanh văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình của một cụ già

mà em biết

II - Đồ dùng dạy - học

Một số tranh, ảnh về các cụ già

III - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Nghe - Viết

- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nước chè - giọng thong thả, rõ ràng Cảlớp theo giỏi trong SGK

- HS đọc thầm lại bài chính tả, tóm tắt nội dung bài (Tả gốc cây bàng cổ thụ và tả

bà cụ bán hàng nước chè dưới cây bàng)

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý các tiếng, từ dễ viết sai

(VD: tuổi giời, tuồng chèo ).

- HS gấp SGK GV đọc cho HS viết GV đọc lại bài chính tả cho HS rà soát lạibài GV chấm chữa bài Nêu nhận xét chung

+ Tác gi¶ tả đặc điển nào về ngoại hình? ( Tả tuổi của bà.)

+ Tác giã tả bà cụ rất nhiều tuổi bắng cách nào? (Bằng cách so sánh với cây bànggià; đặc tả mái tóc bạc trắng.)

- GV nhắc HS:

+ Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ tất cả các đặc điểm

mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu

+ Trong bài văn miêu tả, có thể có 1 hoặc 2,3 đoạn văn tả ngoại hình nhân vật.VD: Bài bà tôi (Tiếng việt 5, tập 1) có đoạn tả mái tóc của bà; có đoạn tả giọng nói,đôi mắt, khu«n mặt cña bà

+ Bài tập yêu cầu các em viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngo¹i hình của một

cụ già mà em biết (một cụ ông hoặc cụ bà) - em nên viết đoạn văn tả một vài đặcđiểm tiêu biểu của nhân vật

Trang 11

- Một vài HS phát biểu ý kiến - cho biết các em chän tả một cụ ông hay cụ bà,người đó quan hệ với các em như thế nào.

- HS làm bài vào vở hoặc VBT

- HS tiếp nối nhau đọc bài viết của mình Cả lớp và GV nhận xét GV chấm điểmmột số đoạn viết hay

4 Củng cố, dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn viết; những HSchưa kiểm tra TĐ, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc đểkiểm tra lấy điểm trong tiết 6

-   

-KHOA HỌC:

Bài 55: SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I - Mục tiêu: Sau bài học, HS biết

- Trình bày khái quát về sự sinh sản cña động vật: Vai trò của cơ quan sinh sản,

sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử

Hoạt động 1: Thảo luận

Mục tiêu: Trình bày khái quát về sự sinh sản của đông vật.

Cách tiến hành:

- Hs làm việc cá nhân: Đọc mục bạn cần biết SGK /112

- Thảo luận cả lớp:

Đa số động vật được chia làm mấy giống? Đó là những giống nào?

Tinh trùng hoặc trứng của ®ộng vật được sinh sản ra từ cơ quan nào? Cơ quan đógiống nào?

Hiện tîng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

Kết quả của sự thụ tinh là gì? Hợp tử phát triển thành gì?

- HS trả lời - HS khác bổ sung - GV kết luận - HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Quan sát

- Mục tiêu: HS biết được các cách sinh sản khác nhau của động vật.

- Cách tiến hành: - HS làm việc theo cặp:

Quan sát hinh 112 SGk nói với nhau

Con nào nở ra từ trứng con nào đẻ đã thành con

- HS trình bày - nhận xét - GV kết luận

Kết luận: Những loài động vật khác nhau thi có cách sinh sản khác nhau: Có

loài đẻ trứng, có loài đẻ con

Hoạt động 3: Trò chơi: " Nói tên con động vật theo nhóm sinh sản"

Trang 12

Mục tiờu: Kể được một số động vật đẻ trứng, đẻ con.

GV tổ chức, hớng dẫn cho HS tự làm bài rồi chữa các bài tập

Bài 1 : Cho HS đọc mỗi số rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số đó.

Chẵng hạn, số 472 036 953 đọc là:"Bốn trăm bảy mơi hai triệu không trăm ba mơisáu nghìn chìn trăm năm mơi ba", chỉ số năm trong số này chỉ 5 chục

Bài 2: GV cho HS tự làm rồi chữa bài.

Khi chữa bài nên lu ý HS tự nêu đặc điểm của các số tự nhiên, các số lẻ, các sốchẵn liên tiếp Chẳng hạn: Hai số lẻ liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau hai đơn vị

Bài 3: Khi chữa bài nên hỏi HS cách so sánh các số tự nhiên trong trờng hợp

chúng có cùng số chữ số hoặc không cùng số chữ số chữ

Bài 4: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

Kết quả là:

a) 3999; 4856; 5468; 5486 b) 3762; 3726; 2763; 2736

Bài 5: Khi chữa bài nên yêu cầu HS nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 3, 9; nêu đặc

điểm của số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5;

Chẳng hạn: c) 810 chia hết cho cả 2 và 5 Để tìm ra chữ số cần điền vào trống của

81  là chữ số nào, phải lấy phần chung giữa hai dấu hiệu chia hết cho 2 và 5:

Các số chia hết cho 2có chữ số tận cùng bên phải là: 0, 2, 4, 6, 8

Các số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng bên phải là: 0, 5

Chữ số 0 có trong cả hai dấu hiệu chia hết cho 2và chia hết cho 5,0 là phần chungcủa hai dấu hiệu này Vậy số chia hết cho cả 2 và 5 là số có chữ số tận cùng bên phải

là 0

d) Tơng tự nh phần c), số 46  phải có chữ số ở tận cùng bên phải là 0 hoặc 5 và 4+ 6 +  phải chia hết cho 3 Thử điền vào  chữ số 0 rồi chữ số 5 ta thấy 5 là chữ sốthích hợp để viết vào 3 Củng cố, dặn dò :  để có 465 chia hết cho cả 3 và 5

-   

-Tiếng việt

Tiết 6

I - Mục đớch, yờu cầu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yờu cầu như tiết 1)

2 Củng cố kiến thức về cỏc biện phỏp liờn kết cõu: Biết dựng cỏc từ ngữ thớchhợp điền vào chỗ trống để liờn kết cõu trong những VD đó cho

II - Đồ dựng dạy - học

Trang 13

- Phiếu viết tờn từng bài TĐ và HTL (như tiết 1).

- Ba từ giấy khổ to phụ tụ 3 đoạn văn ở BT2 (đỏnh số thứ tự cỏc cõu văn)

- Giấy khổ to viết về ba kiểu liờn kết cõu (bằng cỏch lặp từ ngữ, cỏch thay thế từngữ, cỏch dựng từ ngữ nối) (Tiếng việt 5, tập hai, tr.71,76,97 - xem nội dung ở dưới)

III - Cỏc hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài: GV nờu MĐ, YC của tiết học.

2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS cũn lại): Thực hiện như tiết 1.

3 Bài tập 2

- Ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2

- GV nhắc HS chỳ ý: Sau khi điền từ thớch hợp với mỗi ụ trống, cỏc em cần xỏcđịnh đú là kiờn kết cõu theo cỏch nào

- Cả lớp đọc thầm lại từng đoạn văn, suy nghĩ, làm bài vào vở hoặc VBT một số

(Thời gian làm bài khoảng 30 phỳt)

Ngày soạn: 08/4/2008Ngày dạy: Thứ 6 ngày 11/4/2008

Toán

ÔN TậP Về PHÂN Số

A Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố về đọc, viết, rút gọn, quy đồng mẫu số, so sánh các phân số

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

GV tổ chức, hớng dẫn cho HS làm bài rồi chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1: HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài, GV yêu cầu HS đọc các phân số mới

viết đợc

Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài Lu ý HS, khi rút gọn phân số phải nhận đơc

phân số tối giản, do đó nên tìm xem tử số và mẩu số cùng chia hết cho số lớn nhấtnào Chẳng hạn, với phân số 18/24 ta thấy:

- 18 chia hết cho 2, 3, 6, 9, 18

- 24 chia hết cho 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24

- 18 và 24 cùng chia hết cho 2, 3, 6 trong đó 6 là số lớn nhất

Vậy: 18 = 18 : 6 = 3

Trang 14

24 24 : 6 4

Bµi 3: HS tù lµm rơi ch÷a bµi.

Khi HS ch÷a bµi, GV nªn gióp HS tim mĨu sỉ chung (MSC) bÐ nhÍt

Ch¼ng h¹n: §Ó t×m MSC cña c¸c ph©n sỉ 5/12 vµ 11/36, b×nh thíng ta chØ viÖc lÍytÝch cña 12 x 36, nhng nÕu nhỊn xÐt th× thÍy 36 : 12 =3, tøc lµ 12 x 3 = 36, do ®ê nÕuchôn 36 lµ MSC th× viÖc quy ®ơng mĨu sỉ hai ph©n sỉ 5/12 vµ 11/36 sÏ gôn h¬n c¸chchôn 12 x 36 lµ MSC Nh vỊy, HS chØ cÌn lµm phÌn b) nh sau:

5

= 5 x 3 = 15 ; gi÷ nguyªn 111

Bµi 4: Khi ch÷a bµi nªn cho HS nªu c¸ch so s¸nh hai ph©n sỉ cê cïng mĨu sỉ

hoƯc kh«ng cïng mĨu sỉ; hai ph©n sỉ cê tö sỉ b»ng nhau

Bµi 5: Cho HS tù lµm bµi rơi ch÷a bµi

-LÞch sö BÀI 26: TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I-MUCÛ TIÊU: HS biết:

- Chiến dịch Hồ Chí Minh, chiÕn dịch cuối cùng của cuộckháng chiến chống mĩ, cứu nửc, đỉnh cao của cuộc Tổngtiến công giải phóng miền Nam bắt đầu ngày 26-4-1975 vàkết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Đĩc Lập

- Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, chấm 21 năm chiếnđấu, hi sinh của dân tộc ta, mở ra thời kỳ mới: miền Namđược giải phóng, đất nước được thống nhất

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Aính tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975

- Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam được giảiphóng năm 1975

III-CÁC HOẠT ĐỘNG - HỌC CHỦ YẾU

*Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)

GV nếu các ý sau để vào hai bài học:

+ Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trường miền Nam, thếvà lực lượng của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù Đầu năm

1975, khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta quyết định tiến hànhcuộc Tổng tiến công và nổi dậy, bắt đầu từ ngày 4-3-1975

+ Sau 30 ngày đêm chiến đấu dũng cảm, quân dân ta đãgiải phóng toàn bộ Tây Nguyên và cả d·i ®ất miền Trung (kếthợp sử dụng lược đồ)

+ 17 giờ ngày 26-4-1975, Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sửnhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu

-GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Thuật lại sự kiện tiêu biểu của chiến dịch giảiphóng Sài Gòn

+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 30-4-1975

Trang 15

*Hoạt động 2 (làm việc cả lớp)

- GV nêu câu hỏi: Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh ĐộcLập diễn ra như thế nào?

- HS dựa vào SGK, tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiếnvào Dinh Độc Lâp

- HS đọc SGK và diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội cácDương Văn Minh đầu hàng

*Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)

- HS tìm hiểu về ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày30-4-1975

- GV nêu câu hỏi cho nhóm HS thảo luận và rút ra kết luận:+ Là một trong những chiến thắng hiển hách nhấttrong lịch sử dân tộc (như B¹ch Đằng, Chi Lăng, Đống Đa,Điện Biên Phủ)

+ Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giảiphóng hoàn toàn miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh

+ Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất

*Hoạt động 4 (làm ciệc cả lớp): củng cố

- GV nêu lại nhiệm vụ giải phóng miền Nam, thống nhấtTổ quốc Nhấn mạnh ý nghĩa của cuộc kh¸ng chiến chốngMỹ cứu nược

- HS kể về con người, sự việc trong đại thắng mùa xuân

1975 (gắn với quê hương)

-   

-TiÕng viÖt Tiết 8:

Kiểm tra: Tập lăm văn (Thời gian lăm băi khoảng 40 phút) KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN CỦA CÔN TRÙNG

I - Mục tiíu: Sau băi hoc, HS biết:

- Xâc định quâ trình phât triển của một số côn trùng ( bướm cải, ruồi, giân)

- Níu đặc điểm chung về sự sinh sản của côn trùng

- Vận dụng những hiểu biết về quâ trình phât triển của côn trùng để có nhữngbiện phâp tiíu diệt những côn trùng có hại đối với cđy cối, hoa mău vă đối với sứckhoẻ con người

II - Đồ dùng:

Hình 114, 115 SGK

III - Câc hoạt động dạy vă học:

1 Băi cũ: Kể tín câc con vật đẻ trứng, đẻ con

2 Băi mới: * Giới thiệu băi:

Hoạt động 1: Lăm việc với sgk

- HS quan sât câc hình 1,2,3,4,5, SGK/114

Mô tả quâ trình sinh sản của bướm cải, chỉ đđu lă trứng, sđu, nhộng vă bướm

- Thảo luận nhóm:

Trang 16

+ Bướm thờng đẻ trứng vào mặt trờn hay mặt dưới lỏ rau cải ?

+ Ở giai đoạn nào trong quỏ trỡnh phỏt triển, bướn cải gõy thiệt hại nhiều ? + Làm gỡ để giảm thiệt hại do cụn trựng gõy ra đối với cõy cối hoa màu ?

- HS bỏo cỏo kết qủa - HS nhận xột - GV kết luận

Kết luận: - Bướm thờng đẻ trứng mặt dưới rau cải

- Trứng nở sõu ăn lỏ lớn lờn Sõu càng lớn càng gõy thiệt hại

- Giảm thiệt hại: Cần ỏp dụng biện phỏp: Bắt sõu, phun thuốc trừ sõu, diệt bướm

Hoạt động 2: - Quan sỏt và thảo luận.

- HS trỡnh bày kết quả thảo luận - nhúm khỏc nhận xột - GV kết luận

Kết luận: Tất cả cỏc cụn trựng đều đẻ trứng

3 Củng cố: HS vẽ sơ đồ vũng đời của một loại cụn trựng.

Dặn: Học bài - chuẩn bi bài 57.

Nhiều em hăng say xây dựng bài : Thắng, Chuyên, Cám

Tồn tại: Một số em đi học còn quên vở

Vệ sinh cá nhân cha sạch sẽ:Nhung,Hiền

Cha chịu khó trong học tập

II Phơng hớng

- Sách vở đầy đủ:Giữ ở sạch , đẹp

- Vệ sinh sạch sẽ khu vực, lớp học

- Không nói chuyện trong giờ học

- Nộp các khoản tiền còn thiếu, ôn tập chuẩn bị bài thật tốt

III Sinh hoạt văn nghệ:

*******************************************************************

Trang 17

TuÇn 29

Ngµy so¹n: 12/3/2008Ngµy d¹y: Thø 2 ngµy 14/4/2008

TẬP ĐỌC MỘT VỤ ĐẮM TÀU

I - Mục đích, yêu cầu

1 Đọc trôi chảy, diễn cảm từng bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài:Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta

2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; sự

ân cần, dịu dàng của Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma-ri-ô

II - Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ chủ điểm và BT trong SGk

III - Các hoạt động dạy - học

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn

- GV viết lên bảng các từ: Li-vơ-pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta GV đọc mẫu, hướngdẫn cả lớp đọc đồng thanh

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 - 3 lượt) Có thể chia bài thành cácđoạn như sau:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến về quê sống với họ hàng

+ Đoạn 2: Từ Đêm xuống đến băng cho bạn

+ Đoạn 3: Từ cơn bão dữ dội đến Quang cảnh thËt hỗn loạn

+ Đoạn 4: Từ Ma-ri-ô đến đôi mất thẫn thờ, tuyệt vọng

+ Đoạn 5: Phần còn lại

Khi HS đọc, GV kết hợp sữa lỗi phát âm, giọng đọc cho các em; giúp các em

hiểu đúng những từ mới trong bài (Li-vơ-pun, bao lơn).

- GV đọc diễn cảm bài văn

- Tai nạn bất ngờ xẩy ra như thế nào? (Cơn bão dữ dội ập tới, sãng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu ch×m dần giữa biển khơi Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta hai tay ôm chặt cét buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển).

- Ma-ri-ô phản ứng thế nào khi những người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ

hơn là cậu? (Một ý nghĩ vụt đến - Ma-ri-ô quyết định nhường chổ cho bạn - cậu hét to: Giu-li-ét-ta, xuống đi! Bạn còn bố mẹ ,nói rồi ôm ngang lưng bạn th¶ xuống nước.)

- Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứa nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu?

(Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhường sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn.)

- Hãy nêu cảm nghĩ của em về nhận vật chính trong truyện

Trang 18

+ Ma-ri-ụ là một bạn trai rất kớn đỏo, cao thượng đó nhường sự sống của mỡnhcho bạn.

+ Giu-li-ột-ta là một bạn gỏi tốt bụng, giàu tỡnh cảm

c) Đọc diễn cảm

- Một tốp 5 HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn của bài văn GV giỳp

HS thể hiện đỳng nội dung từng đoạn

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn cuối bài theo cỏch phõn vai

- GV đọc mẫu đoạn văn

- Từng tốp HS luyện đọc phõn vai

- Từng tốp thi đọc diễn cảm trước lớp

GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa các bài tập Chẵng hạn:

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Câu trả lời đúng là khoanh vào D

Bài 2: Tơng tự nh bài 1 Câu trả lời đúng là khoanh vào B

(Vì 1/4 số viên bi là 20 x 1/4 = 5 (viên bi, đó chính là 5 viên bi đỏ.)

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài GV có thể cho HS nêu(miệng) hoặc viết ở trên bảng Chẳng hạn, có thể nêu: phân số 15/25; 9/15; 21/35phân số 5/8 bằng phân số 20/32

Nên cho HS giải thích, chẳng hạn, phân số 3/5 bằng phân số 15/25 vì:

3 = 3 x 5 = 15 Hoặc vì 15 = 15 : 5 = 3

Bài 4: GV cho HS tự làm rồi chữa bài Phần c) có hai cách làm:

* Cách 1: Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số.

* Cách 2: So sánh từng phân số với đơn vị rồi so sánh hai phân số đó theo kết quả

đã so sánh với đơn vị (coi đơn vị là "cái cầu" để so sánh hai phân số đã cho)

Trang 19

-®Þa lý CHÂU ĐẠI DƯƠNG VÀ CHÂU NAM CỰC

I-MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS:

- Nêu được những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lý,tự nhiên, dân cư, kinh tế cảu châu Đại Dương và châu NamCực

- Xac định được trên bản đồ vị trí địa lý, giới hạn củachâu Đai Dương và châu Nam Cực

II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ Tự nhiên châu Đại Dương và châu Nam Cực

- Quả Địa cầu

- Tranh ảnh về thiên nhiên, dân cư của châu Đại Dương vàchâu Nam Cực

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.Châu Đại Dương

a)Vị trí địa lý, giới hạn

*Hoạt động 1 (làm việc cá nhân)

Bước 1: HS dựa vào lược đồ, kênh chữ trong SGK:

- Trả lời câu hỏi: Châu Đại Dương gồm những phần đấtnào?

- Trả lời các câu hỏi ở mục a trong SGK

Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ chỉ bản đồ treo

tường về vị trí, giới hạn của châu Đại Dương

- GV giới thiệu vị trí địa lý, giới hạn châu Đại Dương trênquả Địa cầu Chú ý đương chí tuyến Nam đi qua các lục địa Ô-xtrây-li-a, còn các đảo và quần đảo chủ yếu nằm trong vùngcác vĩ độ thấp

b)Đặc điểm tự nhiên

*Hoạt động 2 (làm việc cá nhân)

Bước 1: HS dựa vào thanh ảnh, SGK để hoàn thành bảng sau:

Bước 2: HS trình bày kết quả và GV giúp HS hoàn thiện

câu trả lời; gắn các bức tranh (nếu có) vào vị trí của chúngtrên bản đồ

c)Dân cư và hoạt động kinh tế

*Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)

HS dựa vào SGK, trả lời các câu hỏi:

- Về số, dân, châu Đại Dương có gì khác các châu lục đãhọc?

- Dân cư ở lục địa Ô-xtrây-li-a và các đảo có gì khác nhau?

Trang 20

- Trình bày đặc điểm kinh tế của Ô-xtrây-li-a.

2.Châu Nam Cực

*Hoạt động 4 (làm việc theo nhóm)

Bước 1: HS dựa vào lược đồ, SGK, tranh ảnh:

- Trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK

- Cho biết:

+ Đặc điểm tiêu biêu về tự nhiên của châu Nam Cực

+ Vì sao châu Nam Cực không có dân sinh sống thườngxuyên?

Bước 2: HS chỉ trên bản đồ vị trí địa lý của châu Nam Cực,

trình bày kết quả thảo luận GV giúp HS hoàn thiện câu trảlời

Kết luận:

- Châu Nam Cực là châu lục lạnh nhất thế giới

- Là châu lục duy nhất không có dân sinh sống thườngxuyên

-   

-Ngµy so¹n: 12/4/2008Ngµy d¹y: Thø 3 ngµy 15/4/2008

GV tư chøc, híng dĨn tù lµm bµi vµ ch÷a c¸c bµi tỊp Ch¼ng h¹n:

Bµi 1: Cho HS tù lµm rơi ch÷a bµi Ch¼ng h¹n:

63,42 ®ôc lµ: S¸u m¬i ba phỈy bỉn m¬i hai Sỉ 63,42 cê phÌn nguyªn lµ 63, phÌnthỊp ph©n lµ 42 phÌn tr¨m Trong sỉ 63,42 kÓ tõ tr¸i sang ph¶i 6 chØ 6 chôc, 3 chØ 3

1 Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của băi đất nước

2 Nắm được tín viết hoa câc huđn chương, danh hiệu, giải thưởng qua BT thựchănh

II - Đồ dùng dạy - học

- Ba tờ phiếu kẻ bảng phđn lo¹i để HS lăm BT2 (xem mẫu ở dưới)

Trang 21

- Ba, bốn tờ giấy khổ A4 để HS làm BT3.

III - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Hướng dẫn HS nhớ - viết

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng 3 khô thơ Cả lớp nghe, nhận xét

- Một HS đọc yêu cầu của BT (lệnh và bài Gắn bố với miền Nam).

- Cả lớp đọc thầm lai bài Gắn bố với miền Nam, gạch dưới các cụm từ chỉ huânchương, danh hiệu, giải thưởng (trong VBT); suy nghĩ kỹ để nêu đúng nhận xét về

cách viết hoa các cụm từ đó GV phát bút dạ và phiếu cho 3 HS (hoặc 3 nhóm).

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GVnhận xét, chốt lại

Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đều được viết hoa Nếu trong

cụm từ đó có tên riêng chỉ người - (Hồ Chí Minh) - thì viết hoa theo quy tắc viết hoa

tên người

Bài tập 3

- Một HS đọc nội dung của bài tập (Lưu ý HS đọc cả lệnh và đoạn văn)

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn

- Một HS nói lại tên các danh hiệu được in nghiêng trong đoạn văn: anh hùng lực lượng vò trang nhân dân (lặp lại hai lần); bà mẹ Việt nam anh hùng.

- HS viết lại tên các danh hiệu cho đúng GV phát giấy khổ A4 cho 3-4 HS

- Những HS làm bài trªn giấy dán lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV nhậnxét, kết luận

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than)

I - Mục đích, yêu cầu

1 Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

2 Nâng cao kỹ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên

II - Đồ dùng dạy học

Trang 22

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to.

- Một tờ phô tô mẫu chuyện vui Kỉ lục thế giới (đánh số thứ tự các câu văn).

- Hai, ba tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ.

- Ba tờ phô tô mẫu chuyện vui Tỉ số chưa được mở (đánh số thứ tự các câu văn).

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ

GV nhận xét về kết quả bài kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II (phần LTVC)

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1

- Một HS đọc yêu cầu của bài (hiểu là đọc cả mẫu chuyện vui Kỷ lục thế giới).

- Cả lớp đọc lại mẫu chuyện vui

- GV gợi ý: BT1 nêu 2 yêu cầu:

- HS làm việc cá nhân - khoanh tròn các dấu câu

- GV dán lên bảng tờ giấy phôtô nội dung truyện Kỉ lục thế giới, mời 1 HS lên

bảng làm bài - khoanh tròn 3 loại dấu câu cần tìm, nêu công dụng của từng dấu Cảlớp và GV nhận xét, kết luận:

- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới.(Vận động viên lúc nào cũng chỉ nghĩ đến kỉ lục nên khi bác sĩ nói anh sốt 41 độ, anh hỏi ngay: kỉ lục thế giới (về sốt cao) là bao nhiêu.Trong thực tế không có kỉ lục thế giới về sốt.)

Bài tập 2

- Một HS đọc nội dung BT2 (đọc cả bài Thiên đường của phụ nữ).

- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài Thiên đường của phụ nữ, trả lời câu hỏi: Bài văn nói điều gì? (Kể chuyênh thành phố Giu-

chi-tan ở Mê-hi-cô là nơi ohụ nữ được đề cao, được hëng những đặc quyền, đặc lợi.)

- Cả lớp đọc thầm lại bài Thiên đường của phụ nữ, điền dấu chấm vào những chổthích hợp, sau đó viết hoa những chữ đầu câu GV phát phiếu cho 2-3 HS

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và

GV nhận xét, chốt lại

Bài tập 3

- HS đọc nội dung bài tập

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở; làm bài

- Cách tổ chức thực hiện tiếp theo tương tự BT1, 2 - GV dán lên bảng 3 tờ phiếucho 3 HS làm bài - sửa lại các dấu câu, trả lời (miệng) về công dụng của dấu câu GVkết luận

- GV hỏi HS hiểu câu trả lời của Hùng trong mẫu chuyện vui Tỉ số chưa được

mở như thế nào? (Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng được 0 điểm cả hai bài kiểm tra Tiếng việt và Toán.)

Trang 23

-   

-Ngày soạn: 13/4/2008Ngày dạy: Thứ 4 ngày 16/4/2008

GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm bài và chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

Bài 5: cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

Viết 0,1 < < 0,2 thành 0,10 < < 0,20 Số vừa lớn hơn 0,10 vừa bé hơn 0,20 cóthể là 0,11 ; 0,12 ; ; 0,19; theo yêu cầu của bài chỉ cần chọn một trong các số trên

để viết vào chổ chấm, ví dụ: 0,1 <0,15 < 0,2

2 Rốn kĩ năng nghe:

- Nghe thầy (cụ) kể chuyện, nhớ cõu chuyện

- Theo dừi bạn KC, nhận xột đỳng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II - Đồ dựng dạy - học

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III - Cỏc hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ

HS kể lại cõu chuyện núi về truyền thống tụn sư trọng đạo của người Việt namhoặc kể một kỉ niệm về thầy giỏo hoặc cụ giỏo

Trang 24

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu câu chuyện

2 GV kể chuyện Lớp trưởng lớp tôi (2 hoặc 3 lần).

- GV kể 1 lần - HS nghe Kể xong lần 1, GV mở bảng phụ giới thiệu tên các

nhân vật trong câu truyện (nhân vật "tôi", Lâm "voi", Quốc "lém", lớp trưởng Vân); giải nghĩa một số từ ngữ khó: hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì (được chú thích sau nội dung truyện - SGV)

- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa phóng to dán (treo) trên bảnglớp hoặc yêu cầu HS vừa lắng nghe GV kể vừa quan sát từng tranh minh hoạ trongSGK

- GV kể lần 3

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

Một HS đọc 3 yêu cầu cña tiết kể chuyện GC hướng dẫn HS thực hiện lần lượttừng yêu cầu:

a) Yêu cầu 1

- Một HS đọc lại yêu cầu 1

- GV yêu cầu HS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ truyện, kể lại với bạnbên cạnh nội dung từng đoạn câu chuyÖn theo tranh

- HS trong lớp xung phong kể lần lượt từng đoạn câu chuyện theo tranh (kể vắntắt, kể tỉ mỉ) GV bổ sung góp ý nhanh; cho điểm HS kể tốt

b) Yêu cầu 2,3

- Một HS đọc lại yêu cầu 2,3

- GV mời một HS làm mẫu: nói tên nhân vật em chọn nhập vai; kể 2,3 câu mở

đầu (VD: Tôi là Quốc học sinh lớp 5A Hôm ấy, sau khi lớp bầu Vân làm lớp trưởng, mấy đứa con trai chúng tôi rất ngao ngán Giờ giải lao, chúng tôi kéo nhau

ra gốc lớp, bình luận sôi nổi )

- Từng HS "nhập vai" nhân vật, KC cùng bạn bên cạnh; trao đổi về ý nghĩa câuchuyện, về bài học mình rút ra

- HS khi kể chuyện Mỗi HS khi nhập vai kể xong câu chuyện đều cùng các bạntrao đổi, đối thoại Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cuối cùng bình chọn người thựchiện bài tập KC nhập vai đúng và hay nhất, người tả lời câu chuyện đúng nhất

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình phù hợp với cách

kể sự việc theo cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ

Trang 25

2 Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán quan niệm lạc hậu "Trọng nam khinh nữ".Khen ngợi cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi cách hiểuchưa đúng của cha mẹ em về việc sinh con gái.

II - Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - Các hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc bài Một vụ đắm tàu, trả lời câu hỏi 4 (Nêu cảm nghĩ của em về 2 nhậnvật Ma-ri-ô và Giu- li-ét-ta)

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Hai HS khá, giỏi tiếp nối nhau đọc bài văn

- Từng tốp 5 Hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài (2-3 lượt, xem mỗi làn xuốngdòng là một đoạn) GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngũ được chú giải sau bài (vịttrời, cơ man); uốn nắn cách đọc, cách phát âm của HS

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bài văn - giọng kể thủ thỉ, tâm tình

b) Tìm hiểu bài

- Những chi tiết nào trong bài văn cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem

thường con gái? (Câu nói cảu dì Hạnh khi mẹ sinh con gái: Lại một vịt trời nữa - thể hiện ý thất vọng; Cả bố và mẹ Mơ đều có vẽ buồn buồn - vì bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái.)

- Những chi tiết nào chứng tỏ M¬ không thua gì các bạn trai? (Ở lớp, Mơ luôn làhọc sinh giỏi./ Đi học về, Mơ tưới rau, chẻ củi, nấu cơn giúp mẹ

- Sau chuyên Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm

về "con gái" không? Những chi tiết nào cho thấy điều đó?

- Đọc câu chuyên này, em có suy nghĩ gì?

c) Đọc diễn cảm

- Một tốp HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dưới sự hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn cả kớp luyện đọc và tho đọc diễn cảm một đoạn tiêu biểu

3 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài

- GV nhận xét tiết học Dặn Hs chuẩn bị cho tiết học TLV (Tập viết đoạn đốithoại giữa Ma-ri-ô và Giu- li-ét-ta) kể tiếp

Trang 26

III - Cỏc hoạt động.

1 Bài cũ: - Đặc điểm chung về sự sinh sản của cụn trựng.

- Nờu cỏc cỏch tiờu diệt

2 Bàu mới: gt bài

Hoạt động 1: Tỡm hiểu sự sinh sản của ếch.

Mục tiờu: Nờu được đặc điểm sự sinh sản của ếch.

Cỏch tiến hành: - HS làm việc theo cặp: Hỏi và trả lời cỏc cõu hỏi SGK trang

- HS lần lượt trả lời từng cõu hỏi - HS khỏc bổ sung

Kết luận: Ếch là đồng vật đẻ trứng Trong quá trỡnh phỏt triển, con ếch vừa trải

qua đời sống dưới nước vừa trải qua đời sống trờn cạn

Hoạt đọng 2: Vẽ sơ đồ chu trỡnh sinh sản của Ếch.

Mục tiờu: HS vẽ sơ đồ và núi chu trỡnh sinh sản của Ếch.

Cỏch tiến hành: - HS vẽ sơ đồ vào vỡ

- GV kiển tra hướng dẫn, gọi ý

2 HS trao đổi chỉ vào sơ đồ - nờu chu trỡnh sinh sản của Ếch

- HS xung phong trỡnh bày trước lớp - nhận xột

3 Củng cố, dặn dũ: - HS tự nờu cõu hỏi đố nhau (2 -3 cõu)

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài 58

-   

-Ngày soạn: 13/4/2008Ngày dạy: Thứ 5 ngày 17/4/2008

Bài 144 ôn tập về đo độ dài và đo khối lợng

- Cho HS tự làm bài rồi chữa bài GV có thể vẽ bảng các đơn vị đo độ dài bảng các

đơn vị đo khối lợng lên bảng của lớp học để HS điền cho đủ các bảng đó (theo mẫunêu trong SGK)

-Cho HS ghi nhớ tên các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lợng và mối quan hệcủa hai đơn vị đo độ dài, hai đơn vị đo khối lợng liên tiếp nhau

Bài 2: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Yêu cầu HS phải ghi nhớ mối quan hệ giữacác đơn vị đo độ dài; các đơn vị đo khối lợng thông dụng

Bài 3: Cho HS làm bài (theo mẫu) rồi chữa bài: Kết quả là:

Trang 27

III - Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của các nhân vật: Giu-li-ét-ta, Ma-ri-ô

- Một HS đọc thành tiếng 4 gợi ý về lời đối thoại (ở màn 1) Một HS đọc 5 gợi ý

về lờp đối thoại cho màn 1; 1/2 lớp còn lại viết tiếp lời đối thoại cho màn 2

- HS tự hình thành các nhóm: mỗi nhóm khoảng 2-3 em (với màn 1), 3-4 em (vớimàn 2); trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch GV theo dõi, giúp

đỡ các nhóm làm bài

- Đại diện các nhóm (đúng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhómmình Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi, viết được những lờiđối thoại hợp lý, thú vị

- Từng nhóm HS tiếp nối nhau thi đọc lại hoặc diễn màn kịch trước lớp Cả lớp

và HS bình chọn nhóm đọc hoặc diễn màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất

Trang 28

1 Tiếp tục hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, chấm hỏi, chấm than.

2 Củng cố kĩ năng sử dụng 3 loại dấu câu trên

II - Đồ dùng dạy - học

- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to phô tô nội dung mẫu chuyển vui ở BT1; mộtvài tờ phô tô mẫu chuyện vui ở BT2

- Một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT3

III - Các hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ

GV đưa ngữ liệu mới để kiểm tra kĩ năng sử dụng các dấu chấm, chấm hỏi, chấmthan của 1-2 HS

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS làm BT

Bài tập 1

- Một HS đọc nội dung BT1 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV hướng dẫn cách làm bài: Các em cần đọc chậm rãi từng câu văn, chú ý cáccâu có ô trống ở cưối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấmhỏi; câu cảm hoặc câu khiến - điền dấu chấm than

- HS làm bài cá nhân hoặc trao đổi cùng bạn - điền dấu câu thích hợp vào các ôtrống trong VBT GV phát bút dạ hoặc phiếu cho một vài HS

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, tiếp nối nhau trình bày kếtquả Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Một HS đọc lại văn bản truyện đã điền đúng các dấu câu

Bài tập 2

- HS đọc nội dung BT2

- GV hướng dẫn HS làm bài: Giống như BT1

- Thực hiện tương tự BT1 GV phát bút dạ và phiếu cho một vài HS làm bài - các

em gạch dưới những dấu câu dùng sai, sửa lại; trình bày kết quả

Bài tập 3

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV: Theo nội dung được nêu trong các ý a,b,c,d, em cần đặt kiểu câu vớinhững dấu câu nào?

- Hs làm bài vào vở hoặc VBT GV phát giấy khổ to và bút dạ cho 3-4 HS Cáchthực hiện tiếp theo tương tự BT2

Trang 29

ôn tập về đo độ dài và đo khối lợng (tiếp)

A Mục tiêu :

- Giúp HS ôn tập, củng cố về:

+Viết các số đo độ dài và khối lợng dới dạng số thập phân

+ Mối quan hệ giữa một số đơn vịđo độ dài và đơn vị đo khối lợng thông dụng

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ :

2 Bài mới :

GVhớng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài chẳng hạn:

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

b) 8 tấn760 kg= 8,760 tấn=8,76tấn; 2tấn 77 kg=2,077tấn

Bài 3: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

-TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN TẢ CÂY CỐI

Trang 30

A - Kiểm tra bài cũ

Một, hai tốp HS phân vai đọc lại hoặc diễn một trong hai màn kịch (Giu-li-ét-tahoặc Ma-ri-ô) cả nhóm đã hoàn chỉnh

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Nhận xét kết quả bài viết của HS

GV mở bảng phụ đã viết 5 đề văn của tiết Kiểm tra viết bài (Tả cây cối), hướngdẫn HS xác định rõ yêu cầu của đề bài (nội dung, thể loại); một số lỗi điển hình.a) Nhận xét chung về bài viết của cả lớp

- Những ưu điểm chính

- Những thiếu sót, hạn chế

b) Thông báo điểm số cụ thể

3 Hướng dẫn HS ch÷a bài

GV trả bài cho từng HS

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung

- GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết trên bảng phụ

- Một số HS lên bảng chữa lần lượt từng lỗi Cả lớp tự chữa trên nháp

- HS cả lớp trao đổi về bài chữa GV chữa lại cho đúng (nếu sai)

b) Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài

- HS đọc lại lời nhận xét của thầy (cô) giáo và söa lỗi Đổi bài cho bạn bên cạnh

để rà soát lại

- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc

c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn, bài văn hay

- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay có ý riêng, sáng tạo của HS

- HS trao đổi, thảo luận để tìm ra cái hay, cái đáng học của đoạn văn, bài văn.d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn

- Mỗi đoạn văn chọn một đoạn văn viết chưa đạt, viết lại cho hay hơn

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn vừa viết (có so sánh với đoạn cũ) GV chấmđiểm những đoạn viết hay

Trang 31

-LÞch sö: HOÀN TOÀN THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC

I- MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biêt:

- Những nét chính về cuộc bầu cử và kì họp Quốchội khoá VI, năm 1976

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

*Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

- HS nhắc lại bài cũ: Sự kiện ngày 30-4-1975 và ýnghĩa lịch sử của ngày đó

- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:

+ Cuộc bầu cử Quốc hội thống nhất (Quốc hội khoáVI) diễn ra như thế nào?

+ Những quyết định quan trọng nhất của kỳ họp đầutiên Quốc khoá VI

+ Ý nghĩa cuộc bầu cử và kỳ họp đầu tiên của Quỉchội khoá VI

*Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

- GV nêu thông tin về cuộc bầu cử Quốc hội đầu tiêncủa níc ta (6-1-1946), từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của cuộcbầu cử Quốc hội khoá VI

- Nêu rõ không khí tưng bừng của cuộc bầu cử Quốchội khoá VI

*Hoạt động 3: (làm việc theo nhóm)

Tìm hiểu những quyết định quan trọng nhất của kỳhọp đầu tiên Quốc hội khoa VI, năm 1976

Các nhóm trao đổi, tranh luận đi tới thống nhất các ý:tên nước, quy định Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy, chọn Thủ

đô, đổi tên thành phố Sài Gòn - Gia Định, Bầu Chủ tịchnước, Chủ tịch Quốc hội, Chính phủ

*Hoạt động 4: (làm việc cả lớp)

- HS thảo luận làm rõ ý: Những quyết định của kỳ họpđầu tiên của Quốc hội thống nhất có ý nghĩa lịch sửtrọng đại Từ đây nước ta có bộ máy Nhà nước chungthống nhất, tạo điều kiện để cả nước cùng đi lên chủnghĩa xã hội

*Hoạt động 5: (làm việc cả lớp): củng cố

- GV nhấn mạnh ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khoá VI

- HS nêu cảm nghĩ về cuộc bầu cử Quốc hội khoá VI vàkỳ họp đầu tiên của Quốc họi thống nhất

KHOA HỌC: SỰ SINH SẢN VĂ NUÔI CON CỦA CHIM

Trang 32

I - Mục tiờu:

Sau bài học, HS cú khả năng:

- Hỡnh thành biểu tượng về sự phỏt triển phụi thai của chim trong quả trứng

- Núi về sự nuụi con của chim

II - Đồ dựng:

Hỡnh trang upload.123doc.net, 119 SGK

III - Cỏc hoạt động dạy và học:

1 Bài cũ: - Nờu chu trỡnh sinh sản của Ếch

2 Bài mới: gt bài

Hoạt động 1: Quan sỏt.

Mục tiờu: Hỡnh thành biểu tượng về sự phỏt triển của phụi thai của chim trong

quả trứng

Cỏch tiến hành:

- HS làm theo cặp: Hỏi và trả lời với nhau cỏc cõu hỏi SGK/upload.123doc.net

So sỏch, tỡm ra sự khỏc nhau giữa cỏc quả trứng h2 ?

Bạn nhỡn thấy bộ phận nào của con gảtong cỏc hỡnh 2b, 2c, 2d ?

- GV gọi một số cặp đặt cõu hỏi theo cỏc hỡnh ở SGK và chỉ định cỏc bạn cặpkhỏc trả lời - cỏc HS khỏc nhận xột

GV kết luận: - Trứng gà (chim) đó được thụ tinh h.tử Được ấp h tử phụi

- Trứng gà ấp trong 21 ngày gà con

Hoạt động 2: Thảo luận:

Mục tiờu: HS núi về sự nuụi con của chim

Cỏch tiến hành: Thảo luận nhúm

- Quan sỏt trang 119 SGK và trả lời:

Bạn cú nhận xột gỡ về những con chim non, gà con mới nở?

Chỳng đó tự kiếm mồi được chưa ? tại sao?

- HS kết quả thảo luận - nhúm khỏc bổ sung

GV nhận xột: Hầu hết chim non nở ra đều yến ớt, chưa thể tự kiếm mồi đượcngay Chim bố và chim mẹ tự thay nhau đi kiếm mồi về nuụi chỳng đến khi chỳng tự

đi kiếm ăn được

3 Củng cố - dặn dũ: - Nhận xột tiết học

- Học bài và chuẩn bị bài 59

-   

-Sinh hoạt LớP

1 Nhận xét hoạt động trong tuần:

Sĩ số duy trì đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ

Các em học và làm bài trớc khi đến lớp

Nhiều em mạnh dạn phát biểu xây dựng bài:Thắng, Lơng, Nhật

Tồn tại: Cha ngoan, còn hoang nghịch: Vui, Bình, Lành…

Cha chịu khó viết bài

2 Phơng hớng:

- Sinh hoạt chủ điểm

- Tháng này có chủ điểm gì ? Có ngày kỉ niệm lớn gì ?

Trang 33

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn víi giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn.

2 Hiểu ý nghĩa truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làmnên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình

II - Đồ dùng dạy - học:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

HS đọc bài con gái, trả lời câu hỏi về bài đọc

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- Một hoặc hai học sinh khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK (Ha-li-ma đã thuần phục được sư tử)

- GV viết lên bảng: Ha-li-ma, Đức A-la; đọc mẫu Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 - 3 lượt) Có thể chia làm 5 đoạn để luyệnđọc: đoạn 1 (từ đầu đến giúp đỡ), đoạn 2 (tiếp theo đến vừa đi vừa khóc), đoạn 3 (tiếptheo đến chải bộ lông bờm sau gáy), đoạn 4 (tiếp theo đến lẳng lặng bỏ đi), đoạn 5(phần còn lại)

Gv kết hợp uốn nắm cách phát âm, cáhc đọc; giúp các em hiểu nghĩa từng từngữ: thuần phục, giáo sĩ, bí quyÕt, sợ toát mồ hôi, Đức A-la

- Hs đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

b)Tìm hiểu bài:

- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì? (Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên:làm chách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc nhưtrước.)

- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? (Nếu Ha-li-ma lấy được ba sợi lông bờm củamột con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết.)

- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Hâ-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc?(Vì điều kiện nào mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực hiện được: Đến gần sư tử đãkhó, nhổ ba sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy người, sư tử sẽ vồ lấy, ăn thịtngay.)

- Ha-li-ma đã nghỉ ra cách gì để làm thân với sư tử? (Tối đến, nàng ôm một concừu non vào rừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảy bổ tới thì nàng ném con cừuxuống đất cho sư tử ăn

GV: Mong muốn có được hạnh phúc đã khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiệnbằng được yêu cầu của vị giáo sĩ

- Ha-li-ma đã lấy ba sợi lông bờm của sư tử như thế nào?

Trang 34

- Vì sao, khi gặp ânh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang dận giữ "bỗng cụp mắtxuống, rồi lằng lặng bỏ đi"? (Vì ânh mắt dịu hiền của Ha-li-ma lăm sư tử không thểtức giận.)

- HS nhắc lại ý nghĩa của cđu chuyện

- GV nhận xĩt tiết học Dặn cả lớp nhớ cđu chuyện, về nhă kể lại cho người thđn

-   

-To¸n : «n tỊp vÒ ®o diÖn tÝch

A Môc tiªu :

- Gióp HS cñng cỉ vÒ mỉi quan hÖ gi÷a c¸c ®¬n vÞ ®o diÖn tÝch, chuyÓn ®ưi c¸c sỉ

®o diÖn tÝch víi c¸c ®¬n vÞ ®o th«ng dông, viÕt sỉ®o diÖn tÝch díi d¹ng sỉ thỊp ph©n

B C¸c ho¹t ®ĩng d¹y hôc chñ yÕu:

1 Bµi cò : Nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng, độ dăi.

2 Bµi míi :

GV tư chøc, híng dĨn HS tù lµm bµi rơi ch÷a c¸c bµi tỊp Ch¼ng h¹n:

Bµi 1:

- Cho HS tù lµm bµi rơi ch÷a bµi Khi ch÷a bµi, GV cê thÓ kÎ s¼n b¶ng c¸c ®¬n vÞ

®o diÖn tÝch ị trªn b¶ng cña líp, cho HS ®iÒn vµo chư chÍm trong b¶ng ®ê

- Cho HS hôc thuĩc tªn c¸c ®¬n vÞ ®o diÖn tÝch th«ng dông (nh m2, km2, quan hÖgi÷a ha, km2 víi m2, )

Bµi 2: Cho HS tù lµm bµi rơi ch÷a bµi Chó ý cñng cỉ vÒ mỉi quan hÖ cña hai ®¬n

vÞ ®o diÖn tÝchliÒn nhau, vÒ c¸ch viÕt sỉ ®o diÖn tÝch díi d¹ng sỉ thỊp ph©n, nh:

Bµi 3: Cho HS tù lµm bµi rơi ch÷a bµi Ch¼ng h¹n:

a) 65000m2 =6,5 ha; 846 000 m2 =84,6 ha; 5000m2 =0,5 ha

b) 65km2 =600 ha; 9,2 km2 =920 ha; 0,3km2= 30 ha

3 Cñng cỉ, dƯn dß :

ĐỊA LÍ: CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI

I-MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS:

- Nhớ tên và xác định được vị trí 4 đại dương trên quảĐịa cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới

- Mô tả đượch một số đặc điểm của các đại dương(vị trí địa lý, diện tích)

Trang 35

- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) đểtìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ Thế giới

- Quả Địa cầu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Vị trí của các đại dương:

*Hoạt động 1 (làm việc theo nhóm)

Bước 1: HS quan sát hình 1, hình 2 trong SGK ho ûc quả Địa cầu, rồiăhoàn thành bảng sau vào giấy

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

2 Một số đặc điểm của ácc đại dương:

*Hoạt động 2 (làm việc theo cặp)

Bước 1: HS trong nhóm dựa vào bảng số liệu, thảo

luận theo gợi ý sau:

+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến nhỏ vềdiện tích

+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?

Bước 2:

- Đại diện một số HS báo cáo kết quả việc làm trướclớp

- HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Bước 3: GV yêu cầu một số HS chỉ trên quả Địa cầu

hoặc Bản đồ Thế giới vị trí từng đại dương và mô tả theothứ tự: vị trí địa lý, diện tích

Kết luận: Trên bề mặt Trái Đất có 4 đại dương, trong

đó Thái Bình Dương là đại dương có diện tích lớn nhất vàcũng là đại dương có độ sâu trung bình lớn nhất

Trang 36

-   

-Ngày soạn: 19/4/2008 Ngày dạy: Thứ ba, ngày 22/4/2008

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Bài cũ : Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.

2 Bài mới :

GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm bài rồi chữa các bài tập Chẳng hạn:

Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của lớp rồi cho HS viết số thích hợpvào chổ chấm, trả lời các câu hỏi của phần b) Khi HS chữa bài, GV nên cho HS nhắclại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích (m3, dm3, cm3) và quan hệ của hai đơn vịliên tiếp nhau

Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn:

1 Nghe - viết đỳng chớnh tả bài Cụ gỏi của tương lai.

2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tờn huõn chương, danh hiệu, giải thưởng; biết một

số huõn chương của nước ta

II - Đồ dựng dạy - học:

- Bảng phụ

- Bỳt dạ và một số tờ phiếu viết cỏc cụm từ in nghiờng ở BT2

- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III - Cỏc hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

Trang 37

Một HS đọc 2 - 3 bạn viết trên bảng lớp, că lớp viết vào giấy nháp tên các huânchương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2 tiết chính tả trước.

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả Cô gái của tương lai HS theo dõi trong SGK

- Gv hỏi HS về nội dung bài chính tả (Bài giới thiệu Lan anh là một bạn gái giỏigiang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai.)

- HS đọc bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết sai

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

- HS đọc nội dung BT2

- 1 học sinh đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn

- GV dán từ phiếu đã đã viết các cụm từ in nghiêng; giúp HS hiểu yêu cầu của bài

- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danhhiệu, giải thưởng

- HS viết lại cho đúng chính tả các cụm từ in nghiêng

- GV dán tờ phiếu, mời 3 HS tiếp nối nhau lên bảng làm bài - mỗi em söa lại haicụm từ Sau đó, nói rõ vì sao em sữa lại như vậy Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lờigiải đúng

- Bài tập 3:

- GV nêu yêu cầu của BT3, giúp HS hiểu

- HS xem ảnh minh họa các huân chương trong SGK; đọc kĩ nội dung từng nộihuân chương, làm bài

- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày Cảlớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:

III - Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ:

Hai HS làm bài tập 2,3 của tiết LTVC (Ôn tập về dÊu câu)

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

- Một HS đọc yêu cầu BT1

Trang 38

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng cõu hỏi a-b-c.Với cõu hỏi c, cỏc em cần sử dụng từ điển (hoặc một vài trang phụ tụ) để giải nghĩa

từ chỉ phẩm chất mỡnh lựa chọn

- GV tổ chức cho HS cả lớp phỏt biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theotừng cõu hỏi

Bài tập 2:

- HS đọc yờu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung

và riờng (tiờu biểu cho nữ tớnh, nam tớnh) của hai nhõn vật Giu-li-ột-ta và Ma-ri-ụ

- Hs phỏt biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xột, thống nhất ý kiến

Bài tập 3:

- Một HS đọc nội dung BT3 (đọc và giải nghĩa cỏc từ: Nghỡ, đảm)

- GV nhấn mạnh 2 yờu cầu của BT:

+ Nờu cỏch hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ

+ Trỡnh bày ý kiến cỏ nhõn - tỏn thành cõu tục ngữ a hay cõu tục ngữ b; giải thớch

vỡ sao

- HS đọc thầm lại những thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yờu cầucủa bài tập:

+ HS núi nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ GV chốt lại

+ Hs nờu ý kiến cỏ nhõn (tỏn thành hay khụng tỏn thành) với quan điểm ở cõu tụcngữ a và b GV nhận xột thống nhất ý kiến

- HS nhẩm đọc thuộc lũng cỏc thành ngữ, tục ngữ; một vài em thi đọc thuộc cỏcthành nhữ, tục ngữ trước lớp

về đo diện tích và đo thể tích (T)

A Mục tiêu : Giúp HS :

- Ôn tập, củng cố về:

- So sánh các số đo diện tích và thể tích

- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

GV hớng dẫn học sinh tự làm bài rồi chữa bài Chẳng hạn

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài, GV có thể cho HS viếtvào vở hoặc đọc kết quả; có thể yêu cầu HS giải thích cách làm ( không yêu cầu viếtphần giải thích vào bài làm) Kết quả là:

GV hớng dẫn học sinh tự làm bài rồi chữa bài Chẵng hạn

Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài, GV có thể cho HS viếtvào vở hoặc đọc kết quả; có thể yêu cầu HS giải thích cách làm ( không yêu cầu viếtphần giải thích vào bài làm) Kết quả là:

Trang 39

24m3 = 24 000 dm3 =24 000 l

b) Diện tích đáy của bể là:

4 x 3 = 12 (m2)Chiều cao của mức nớc chứa trong bể là:

Trang 40

KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I - Mục đích, yêu cầu: ( SGV )

II - Đồ dùng dạy - học:

- Một số sách, truyện, bài báo, sách Truyện đọc lớp 5 viết về các nữ anh hùng,các phụ nữ có từ

III - Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ:

Một (hoặc 2 HS) kể một vài đoạn của câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câuhỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS kể chuyện:

a) Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, Gv gạch dưới những từ ngữ cần chú ý:

Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một nữ có tài

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1-2-3-4 Cả lớp theo dõi trongSGK

- HS đọc thầml lại gợi ý 1 GV nhắc HS: Một số truyện được nêu trong gợi ý làtruyện trong SGK (Trưng trắc, Trưng nhị, Con gái, Lớp trưởng lớp tôi)

- GV kiểm tra HS đac chuẩn bị trước ở nhà cho tiết học này, một số HS tiếp nốinhau nói trước lớp tên các câu chuyện các em sẽ kể

b) Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

Trước khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 2 mỗi HS gạch nhanhtrên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể

-HS cùng bạn bên cạnh KC, trao đổi về ý nghiã của câu chuyện

- HS khi kể chuyện trước lớp:

+ HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xongđều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lưu cùng các bạn trong lớp

về nhân vật chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

1 Đọc ; lưu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi,

tự hào về chiếc áo dài Việt Nam

2 Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổtruyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyển giữa phong cảnh dân tộc tế nhị, kín đáo với

Ngày đăng: 06/03/2021, 08:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w