Hoạt động 2: Hướng dẫn nhớ – viết.MT: HS nhớ – viết lại đúng, trình bày đúng bài chính tả.. - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi.. MT: Kể tên được một số vùng n
Trang 1I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc rành mạch, lưu loát bài Trồng rừng ngập mặn, tốc độ đọc khoảng 100
II.ĐDDH:
- Ảnh rừng ngập mặn trong sgk
III.Các hoạt động dạy học : :
* Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài :
2.Luyện đọc :
a Đọc đúng: quá trình, tuyên truyền, Cồn Ngạn, lân cận
b Đọc hiểu: rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi
c Đọc diễn cảm: giọng đọc rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một văn bản khoa học
3.Tìm hiểu bài :
Câu 1 : Nguyên nhân : do chiến tranh… mất đi.
Câu 2 : Làm tốt phong trào…bảo vệ đê điều.
Câu 3 : Bảo vệ vững chắc đê điều ; tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản
tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú
* HS biết ích lợi của rừng, yêu quý rừng, có trách nhiệm bảo vệ rừng.
4,Luyện đọc diễn cảm
a Hướng dẫn h.sinh đọc đoạn 3
b H.sinh đọc diễn cảm từng đoạn – nhận xét
5 Củng cố – dặn dò :
- Bài văn cung cấp cho em thông tin gì?
- Chuẩn bị bài sau.Chuỗi ngọc lam
Trang 2I Mục tiêu:
- Biết chia số thập phân cho số tự nhiên
- Bài 1, bài 3
II Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
H: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên ta làm thế nào?
- Chữa bài 3 SGK
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu bài học
Hoạt đông 2: Luyện tập.
MT: Rèn kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên và giải toán có liên quan
GV hướng dẫn HS làm các bài tập SGK
Bài 1: HS đọc đề và nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm 4 bài, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: GV củng cố lại cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Bài 3: HS đọc đề và nêu yêu cầu
- GV phân tích mẫu Hướng dẫn HS chia tiếp đối với phép chia có dư
- 2 HS lên bảng làm 2 bài, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Hoạt động nối tiếp.
- Nêu qui tắc chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Chuẩn bị bài sau: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1000; …
- Bảng lớp viết các dòng thơ có chữ cần điền bài tập 3
- Phiếu viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc bài tập 2a
III.Các hoạt động dạy học :
A.Kiểm tra bài cũ :
- H.sinh viết những từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x đã học ở tiết trước
B Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- 2 HS lên bảng viết các từ: sổ xố; xứ sở; xổ lồng; sơ sài; đồ xứ, cả lớp viết vào giấy
nháp
- Nhận xét – ghi điểm
- Giới thiệu bài
Trang 3Hoạt động 2: Hướng dẫn nhớ – viết.
MT: HS nhớ – viết lại đúng, trình bày đúng bài chính tả
- 2 HS đọc thuộc lòng hai khổ thơ cuối trước lớp
- HS đọc thầm lại hai khổ thơ cuối bài Hành trình cảu bầy ong lưu ý các dấu câu
và cách ghi các câu thơ theo thể thơ lục bát
- HS gấp SGK, nhớ lại viết bài
- GV chấm một số bài nêu nhận xét
- GV nhận xét chung
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
MT: HS ôn lại cách viết từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s / x và t /c.
GV hướng dẫn HS làm bài trong VBT
Bài 1: Đọc đề bài và nêu yêu cầu
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm làm 1 câu
- HS thảo luận theo cặp tìm từ chứa tiếng có trong bảng.
- Đại diện từng cặp trình bày
- GV cùng HS cả lớp nhận xét
Bài 2: Đọc đề bài và nêu yêu cầu: Viết tiếng từ có âm s / x
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm làm 1 câu
- 2 HS lên bảng điền âm s /x vào các vần trong câu thơ H.sinh làm vbt - GV chấm một số bài nhận xét
- Nhận xét bài làm trên bảng lớp và chốt kết quả đúng
Hoạt động nối tiếp.
- Yêu cầu HS về viết lại cho đúng những từ đã viết sai
- Ghi nhớ những từ ngữ viết chính tả, học thuộc đoạn thơ
- Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi
- Quan sát, nhận biết đá vôi
II.ĐDDH:
- Giấy A4, bút dạ
- Tranh, ảnh minh hoạ SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
H:Nêu tính chất của nhôm và cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm?
- GV nhận xét – ghi điểm GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về núi đá vôi và ích lợi của chúng.
MT: Kể tên được một số vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng và nêu được
ích lợi của đá vôi
Trang 4- HS lqàm việc theo nhóm viết tên (dán tranh, ảnh vùng núi đá vôi cùng hang động của chúng) vào giấy khổ lớn hoặc nêu tên một số vùng núi đá vôi mà em biết.
- Đại diện các nhóm lên trình bày GV cùng HS nhận xét
- HS nêu ích lợi của đá vôi
KL: Nước ta có nhiều vùng đá vôi với những hang động nổi tiếng: Hương Tích ( Hà Tây); Bích Động (Ninh Bình); Phong Nha ( Quãng Bình); Hạ Long (Quãng Ninh);
…
+ Có nhiều loại đá vôi, được dùng vào những việc khác nhau: lát đường, xây nhà, nung vôi,…
* HS biết đá vôi mang lại nhiều lợi ích về kinh tế cho nước ta, từ đó góp phần bảo
vệ môi trường bằng cách tuyên truyền mọi người không khai thác bừa bãi các vung núi đá vôi.
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất của đá vôi.
MT: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của đá vôi
- GV chí lớp thành 4 nhóm làm thí nghiệm theo yêu cầu sau:
- Đại diện các nhóm trình bày GV cùng HS cả lớp nhận xét, bổ sung
KL: Đá vôi không cứng làm, dười tác dụng của a-xít thì đá vôi bị sủi bọt
Hoạt động nối tiếp.
Trang 5- Biết quan tâm đến người già, em nhỏ, kính già yêu trẻ theo gương Bác Hồ.
II Phương tiện dạy học:
- Đồ dùng để HS chơi đóng vai cho hoạt động 1
- Thẻ chữ cái để HS làm BT 3, 4
III Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1: Đóng vai ( bài tập 2, SGK)
a MT: HS biết chọn lựa cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
b Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 6 nhóm, 2 nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong BT 2 SGK
- Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị đóng vai
- Ba nhóm cử đại diện thể hiện, các nhóm thảo luận nhận xét
+ Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 1 tháng 10 hàng năm
+ Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 tháng 6 hàng năm
+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là Hội Người cao tuổi
+ Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
* Bác Hồ còn sống, dù bận trăm công nghìn việc nhưng bao giờ Bác cũng quan tâm đến những người già, em nhỏ Các em phải học tập theo gương Bác Hồ kính già, yêu trẻ.
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “ Kính già, yêu trẻ” của địa phương, của
- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến
GV lết luận: Các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc ta:
+ Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trang trọng
+ Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ
+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ông bà, bố mẹ
Trang 6+ Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp lễ, Tết.
* HS phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc biết ứng xử phù hợp thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ kể trong gia đình, ở trường và ngoài xã hội.
4 Hoạt động nối tiếp:
- Nêu những việc làm thể hiện sự kính già, yêu trẻ
- Vận dụng những điều đã học thực hiện trong cuộc sống
- Chuẩn bị bài: Tôn trọng phụ nữ
* Bổ sung :
- -
Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
TẬP LÀM VĂN : Tiết : 27
LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP
Sgk/ 140 Thời gian : 35 phút
I.Mục đích yêu cầu :
* - Hiểu được thế nào là biên bản cuộc họp, thể thức, nội dung của biên bản (ND
- Có tư duy phê phán
II Phương tiện dạy học:
- Bản phụ ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ, 3 phần chính của biên bản một cuộc họp
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- 2 HS đọc dàn ý bài văn tả ngoại hình một người em thường gặp
- Nhận xét – ghi điểm Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa việc làm biên bản và nội dung của biên bản.
MT: HS nắm được ý nghĩa của làm biên bản và nội dung của biên bản
- HS tìm hiểu phần nhận xét
Bài 1:
- 2 HS đọc nội dung : Biên bản đại hội chi đội Cả lớp đọc thầm SGK.
Bài 2: HD đọc và nêu yêu cầu bài 2
- HS thảo luận các câu hỏi SGK theo nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng:
a/ Chi đội lớp 5A ghi biên bản để nhớ sự việc dã xảy ra, ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất, xem xét lại khi cần
b/ Giống: có quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản
Khác: Biên bản không có ten nơi nhận; thời gian, địa điẻm ghi ở phần nội dung
Trang 7+ Cách kết thúc biên bản: Giống: Có tên, chữ kí của người có trách nhiệm.
Khác: Biên bản cuộc họp có 2 chữ kí (chủ tịch và thư kí), không có lời cảm ơn.c/ Những điều cần ghi: thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, chủ toạ, thư kí, nội dung họp (diễn biến), chữ kí của chủ tịch và thư kí
Ghi nhớ( SGK) - 3 HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 3: Luyện tập.
MT: HS biết những trường hợp nào thì làm biên bản cuộc họp, nội dung của một biên bản
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi Đại diện một số nhóm trình bày
- GV cùng HS cả lớp nhận xét, chốt ý đúng: a; c; e; g
* Biết những trường hợp có chương trình, kế hoạch lâu dài hoặc những vụ việc xử
lí người vi phạm, bàn giao tài sản có người làm chứng, người thực hiện kế hoạch đó, thì cần lập biên bản
- Có tư duy phê phán những việc làm trái pháp luật, vi phạm an toàn giao thông
Bài 2: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- Một số HS trình bày GV cùng HS nhận xét
Hoạt động nối tiếp.
H: Nêu ý nghĩa và nội dung của biên bản cuộc họp?
- Ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập làm biên bản cuộc họp.
- Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ .
H: Nêu cách chia một số thập phân cho một số tự nhiên?
- Chữa bài 2 SGK
- GV nhận xét – ghi diểm GV giới thiệu bài học
Hoạt đông 2: Hình thành quy tắc chia nhẩm một STP cho 10, 100 1000, …
MT: Nắm được quy tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1000, …
a/ Ví dụ 1: 213,8 : 10 = ?
- HS tự tìm kết quả của phép chia 213,8 : 10 như chia cho số tự nhiên
- GV hướng dẫn HS nhận xét kết quả 21,38 với số bị chia 213,8 ( Dịch chuyển dấu
phẩy của số 213,8 sang trái 1 chữ số ta được kết quả 21,38)
b/ Ví dụ 2 GV nêu phép tính: 89,13 : 100 = ?
- HS tìm kết quả của phép chia như ví dụ 1
Trang 8- GV gợi ý cho HS so sánh kết quả của phép nhân và thừa số (Dịch chuyển dấu phẩy
của số 89,13 sang trái 2 chữ số ta được kết quả 0,8913)
- GV gợi ý để HS rút ra quy tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, …
Bài 1: HS đọc và nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở Nhận xét
KL: Chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, … ta chỉ việc dịch chuyển dấu phẩy của số đó sang trái 1, 2,… chữ số
Bài 2 a,b: HS đọc và nêu yêu cầu
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở Nhận xét, chốt kết quả đúng
KL: Muốn chia nhẩm số thập phân cho 10; 100; 1000; … ta có thể lấy số đó nhân với 0,1; 0,01; 0,001; …
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS khai thác, phân tích đề bài
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
- GV chấm một số bài nhận xét Chữa bài trên bảng lớp, nhận xét
Hoạt động nối tiếp.
H: Muốn chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; 1000; … ta làm thế nào?
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Tiết : 26
LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
Sgk/ 131 Thời gian : 35 phút
I Mục đích yêu cầu :
- Nhận biết được các cặp quan hệ từ theo yêu cầu của BT1
- Biết sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp (BT2); bước đầu nhận biết được tác dụng của quan hệ từ qua việc so sánh hai đoạn văn (BT3)
HS khá, giỏi nêu được tác dụng của quan hệ từ (BT3)
II ĐDDH:
Bảng phụ viết đoạn văn bài tập 3b
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Một số HS đọc đoạn văn có nội dung bảo vệ môi trường đã làm ở tiết trước
- GV nhận xét – ghi diểm
- GV giới thiệu nội dung bài học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
Trang 9Bài 2: HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề.
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của đề: Mỗi đoạn a, b đều gồm hai câu, các em có nhiệm
vụ chuyển hai câu đó thành một câu bằng cách lựa chọn cặp quan hệ từ thích hợp để nối chúng
- HS thảo luận theo cặp
* HS biết ích lợi của rừng, yêu quý rừng, có trách nhiệm bảo vệ rừng.
Bài 3: HS đọc và nêu yêu cầu
- HS thảo luận theo cặp nhận xét đoạn văn nào hay hơn vì sao?
- Đại diện các nhóm trình bày GV cùng HS nhận xét, chốt ý đúng: So với đoạn a thì đoạn b có thêm một số quan hệ từ và cặp quan hệ từ ở các câu 6, 7, 8 làm cho câu văn thêm nặng nề nên đoạn a hay hơn
GV: Cần sử dụng các quan hệ từ đúng lúc, đuíng chỗ Việc sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ các quan hệ từ và cặp quan hệ từ sẽ gây tác dụng ngược lại như đoan văn b
Hoạt động nối tiếp.
- Xem lại các kiến thức đã học
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về giao thông ở nước ta:
+ Nhiều loại đường và phương tiện giao thông
+ Tuyến đường sắt Bắc-Nam và quốc lộ 1A là tuyến đường sắt và đường bộ dài nhất của đất nước
- Chỉ một số tuyến đường chính trên bản đồ đường sắt Thống nhất, quốc lộ 1A
- Sử dụng bản đồ, lược đồ để bước đầu nhận xét về sự phân bố của giao thông vận tải
Học sinh khá, giỏi:
- Nêu được một vài đặc điểm phân bố mạng lưới giao thông của nước ta: toả khắp nước; tuyến đường chính chạy theo hướng Bắc-Nam
Trang 10- Giải thích tại sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo chiều Bắc-Nam: do hình dáng đất nước theo hướng Bắc-Nam
II.ĐDDH:
-Bản đồ giao thông Việt Nam
- Một số tranh ảnh loại hình và phương tiện giao thông
III.Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ
Công nghiệp (tt) H.sinh trả lời câu hỏi trang 95
B-Bài mới :
1.Các loại hình giao thông vận tải
Họat động 1 : Làm việc cá nhân –trả lời câu hỏi mục 1 Trình bày Nhận xét
• Kết luận : Nước ta có đủ các loại hình giao thông vận tải : đường ô tô , đường sắt, đường sông, đường biển, đường hành không
• - Đường ô tô có vai trò quan trọng nhất trong chuyên chở hàng hoá và hành khách
2 Phân bố một số loại hình giao thông :
Họat động 2: Làm việc nhóm đôi – Làm bài tập ở mục 2 trong sgk – Trình bày kết quả, chỉ bản đồ
* Kết luận : Nước ta có mạng lưới giao thông toả đi khắp đất nước, các tuyến giao thông chính chạy theo hướng Bắc - Nam Quốc lộ 1A , đường sắt Bắc – Nam là tuyến đường ô tô và đường sắt dài nhất, chạy dọc theo chiều dài đất nước Các sân bay Nội Bài ( Hà Nội ) Tân sơn Nhất ( Thành phố Hồ Chí Minh) Những thành phố
có cảng biển lớn : Hải Phòng, Đằ Nẵng, Tphố Hồ Chí Minh
3 Củng cố – dặn dò :
- Đọc bài học SGK
* Bổ sung:
-
CHÍNH TẢ ( BS ): LUYỆN VIẾT: RỪNG NGẬP MẶN I/ Mục tiêu: - HS nghe viết đúng đoạn “ Mấy năm qua … Cồn Mờ ( Nam Định)” không mắc quá 5 lỗi trong bài, tốc độ viết 95 chữ/ 15 phút và rèn viết chữ đẹp II/ Hoạt động dạy học: Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết chính tả. MT: HS nghe – viết lại đúng, trình bày đúng bài chính tả - HS đọc thầm bài chính tả, lưu ý các từ dễ viết sai: tuyên truyền, Cồn Đen, Cồn Ngạn. - HS gấp SGK, GV đọc từng câu, HS chép bài vào vở - GV chấm một số bài nêu nhận xét, HS đổi vở cho nhau soát lỗi - GV nhận xét chung Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập: Cho HS thực hành làm BT 3 trang 126
- -
Trang 11LT&C ( BS ): THỰC HÀNH QUAN HỆ TỪ
I/ Mục tiêu:
- HS biết sử dụng quan hệ từ vào thực hành: viết câu, xác định đúng quan hệ từ trong văn bản
II/ Hoạt động dạy học:
1 Ôn tập lại kiến thức
GV yêu cầu HS nêu lại khái niệm quan hệ từ, cặp quan hệ từ, ý nghĩa biểu thị của mỗi cặp quan hệ từ
2 HS thực hành làm các bài tập sau:
Bài 1 Gạch dưới mhững quan hệ từ, cặp quan hệ từ trong những câu sau:
a) Hoa đào và hoa mai thường nở vào mùa xuân
b) Cây ở trường em luôn được chăm sóc tốt
c) Chiếc cầu bắt qua sông ở xóm em vừa mới xây xong
Bài 2 Gạch dưới các cặp quan hệ từ trong những câu sau và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì:
a) Vì chăm chỉ học tập nên bạn An đã tiến bộ
b) Trời càng mưa to gió càng thổi mạnh
c) Nếu được bố mẹ cho phép em sẽ đi bơi
Bài 3 Hãy viết đoạn văn ngắn kể về hoạt động của lớp em trong đó có dùng quan hệ
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
II/ Hoạt đông dạy học:
CHIA SỐ TỰ NHIÊN CHO SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
Sgk/ 68 Thời gian : 35 phút