1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

GIAO AN LOP 1 TUAN 28

25 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 51,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài văn, gọi 2 học sinh đọc lại cả bài văn, hướng dẫn các em đọc đúng câu hỏi và câu trả lời trong bài.. Cho đọc theo phân vai gồm 3 học sinh: dẫn chuyện, ngườ[r]

Trang 1

TUẦN 28 (Từ 29/3 đến 02/4 năm 2010)

độ lồng ghép )

Chuẩn bị trực quan

Hai

22/3

Chào cờTập đọcTập đọcĐạo đức

Ngôi nhà (2T)Chào hỏi và tạm biệt (T1)

Tranh minh

Tranh minh VBT

họa-Ba

23/3

Chính tảTập viếtToánTN-XH

Qà của bố (2T)

Luyện tậpBài số 28

Tranh minh họa

Năm

25/3

Tập đọcTập đọcToánNhạc

Vì bây giờ mẹ mới về (2T)

Luyện tập

Ôn 2bài hát: Quả, Hòa bình

Tranh minh họaQue tính

Sáu

26/3

Chính tả

Kể chuyệnToánThủ côngSHTT

Quà của bốBông hoa cúc trắngLuyện tập chungCắt , dán hình tam giác(T1)

SAO

Tranh minh họaKéo, thước, bút chì

Trang 2

TUẦN 28

Thứ hai ngày 29/3/2010

Môn : Tập đọc BÀI: NGÔI NHÀ I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơmphức, mộc mạc, ngõ

-Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi các vần yêu, iêu; tiếng, nói dòng thơ, khổ thơ

2 Hiểu được nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

Trả lời được các câu hỏi 1 (SGK)

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chậm rãi,

tha thiết tình cảm) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em

tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục

với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học

sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng

Học sinh chữa bài tập giữa học kỳ 2

HS nhắc lại

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Thơm phức: Mùi thơm rất mạnh, rất hấp dẫn.

Tiếng chim hót liên tục nghe rất hay.

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầucủa giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạnđọc

Trang 3

lên đọc nối tiếp các câu còn lại.

+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn, theo 3 khổ

thơ)

Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,

mỗi khổ thơ là một đoạn

Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần yêu, iêu

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Nói câu có chứa tiếng mang vần iêu ?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1 Ở ngôi nhà mình bạn nhỏ

+ Nhìn thấy gì?

+ Nghe thấy gì?

+ Ngửi thấy gì?

2 Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi

nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Ví dụ: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi,kiêu căng …

Đọc mẫu câu trong bài (Bé được phiếu béngoan)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếngtiếp sức

HS lắng ngheHọc sinh rèn đọc diễn cảm

Trang 4

Tổ chức cho các em thi đọc thuộc lòng một

khổ thơ mà các em thích

Luyện nói:

Nói về ngôi nhà em mơ ước.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới Dọn nhà cửa sạch sẽ ngăn

đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo, ảnh, trên ti vi.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về mơ ướccủa mình

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Môn : Đạo đức:

BÀI : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 1) I.Mục tiêu:

1 Giúp Học sinh nêu được ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt

2 Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

3 Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bè bạn và các em nhỏ

* H khá giỏi biết nhắc nhỡ bạn bè thực hiện chào hỏi, tạm biệt một cách phù hợp

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

+ Khi nào cần nói lời cám ơn, khi nào cần

nói lời xin lỗi?

+ Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?

Gọi 2 học sinh nêu

GV nhận xét KTBC

2 HS trả lời 2 câu hỏi trên

+ Cần nói lời cám ơn khi được người khácquan tâm giúp đỡ

+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làmphiền người khác

Học sinh khác nhận xét và bổ sung

Trang 5

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề.

Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn chào

hỏi” bài tập 4:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh tham gia trò chơi

Giáo viên nêu ra các tình huống dưới

dạng các câu hỏi để học sinh xử lý tình

huống:

+ Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với

thầy cô giáo, với người lớn tuổi) …

+ Khi chia tay nhau …

Hoạt động 2: Thảo luận lớp:

Nội dung thảo luận:

1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống giống

hay khác nhau? Khác nhau như thế nào?

2.Em cảm thấy như thế nào khi:

a Được người khác chào hỏi?

b Em chào họ và được đáp lại?

c Em chào bạn nhưng bạn cố tình không

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Thực hiện nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng

Trình bày trước lớp ý kiến của mình

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh nêu tên bài học và tập nói lời chàohỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Thứ ba ngày 30/3/2010

Môn: Tập viết

BÀI: TÔ CHỮ HOA H - I - K I.Mục tiêu:-Giúp HS:

- Tô được chữ hoa H - I- K

-Viết đúng các vần iêu, yêu, các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến – chữ thường, cỡ vừa.* H khá giỏi viết đều nét, giãn đúng khoảng cachsvaf viết đủ số dòng, số chữ quy

địnhtrong vở tập viết

- Có ý thức rèn chữ, giữ vở

Trang 6

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa:H, I, K đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

các từ: nải chuối, tưới cây

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong

các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu

quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa K trên bảng phụ

Trang 7

-HS chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống

- Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung khổ thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: mộc mạc, tre, đất

nước

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa

chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho

về nhà viết lại bài

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáoviên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Trang 8

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

e ê

Giải

Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu

vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.

Môn : Toán BÀI: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN(Tiếp theo) I.Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Hiểu bài toán có một phép trừ:Tìm hiểu bài toán (Bài toán cho biết gì, bài toán yêucầu tìm gì?)

-Biết trình bày bài giải gồm : Câu lời giải, phép tính, đáp số

-Rèn luyện tính tự giác khi học toán

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 9

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.

Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh đọc đề toán và trả lời các câu

hỏi:

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và

cho học sinh đọc lại bài toán theo TT

Tóm tắt:

Còn lại ? con gà

Giáo viên hướng dẫn giải:

Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm

thế nào?

Cho học sinh nêu phép tính và kết quả, nhìn

tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày bài

giải

Giáo viên hỏi thêm:

Bài giải gồm những gì?

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.

Giáo viên gọi cho học sinh đọc đề toán và tự

tìm hiểu bài toán

Gọi học sinh nêu TT bài toán bằng cách điền

số thích hợp và chỗ trống theo SGK

Gọi học sinh trình bày bài giải

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm

(4 nhóm)

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

2 học sinh đọc đề toán trong SGK

 Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 congà

 Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

Học sinh đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ An đã bán.

9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà

Học sinh giải VBT và nêu kết quả

Nêu tên bài và các bước giải bài toán có văn

Trang 10

Hỏi tên bài.

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Thực hành ở nhà

Môn : TNXH BÀI : CON MUỖI I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

- * H khá giỏi biết phòng trừ muỗi

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về con muỗi

-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.KTBC: Hỏi tên bài

+ Kể tên các bộ phận bên ngoài của con

mèo

+ Nuôi mèo có lợi gì?

Nhận xét bài cũ

3.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi.

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên

ngoài của con muỗi

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con

muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

của con muỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo

cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả

lời và đổi ngược lại cho nhau

1 Con muỗi to hay nhỏ?

2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?

3 Con muỗi di chuyển như thế nào?

4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu

hay không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con

muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,

học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho

nhau

Học sinh nêu tên bài học

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Trang 11

Giáo viên kết luận:

Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó có

đầu, mình, chân và cách Nó bay bằng cánh,

đậu bằng chân Muỗi dùng vòi để hút máu

của người và động vật để sống Muỗi truyền

bệnh qua đường hút máu.

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.

MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt

và một số cách diệt muỗi

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động.

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên

nhóm mình

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ở:

a Các bụi cây rậm.

b Cống rãnh.

c Nơi khô ráo, sạch sẽ.

d Nơi tối tăm, ẩm thấp.

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau.

c Dùng thuốc diệt muỗi.

d Dùng hương diệt muỗi.

e Dùng màn để diệt muỗi.

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các

Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt

Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đếnkết luận chung

Hoạt động lớp: mỗi học sinh tự suy nghĩ câu

Trang 12

Hỏi tên bài:

Gọi học sinh nêu những tác hại của con

muỗi

Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn

giữ gìn môi trường, phát quang bụi rậm,

khơi thông cống rãnh để ngăn ngừa muỗi

sinh sản, nằm màn để tránh muỗi

trả lời và trình bày trước lớp cho các bạn và

cô cùng nghe

Khi ngủ cần nằm màn để tránh muỗi đốt Khi ngủ cần dùng hương diệt muỗi để tránh muỗi đốt.

Học sinh tự liên hệ và nêu như bài đã học ởtrên

Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung vàhoàn chỉnh

Thực hành nằm màn để tránh muỗi đốt

Thứ tư ngày 31/3/2010

Môn : Tập đọc BÀI: QUÀ CỦA BỐ.

I.Mục tiêu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:

-Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng

-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ

2 Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu em

* H khá giỏi HTL bài thơ

3 Có ý thức chăm họa chăm làm để giúp đỡ bố mẹ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng 1 khổ thơ trong

bài: “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi 1 và 2

trong SGK

Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng

con: xao xuyến,lảnh lót, thơm phức, trước

Hôm nay chúng ta học bài thơ về bố.

Bố của bạn nhỏ trong bài này đi bộ đội bảo

vệ đất nước Bố ở đảo xa, nhớ con gủi cho

Học sinh nêu tên bài trước

2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

Học sinh viết bảng con và bảng lớp

HS nhắc lại

Trang 13

con rất nhiều quà Chúng ta cùng xem bố gửi

về những quà gì nhé.

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm rãi

tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ hai khi

đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ, nghìn cái

thương, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn) Tóm

tắt nội dung bài

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ

nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối

tiếp

+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

Đọc nối tiếp từng khổ thơ

Thi đọc cả bài thơ

Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ

Đọc đồng thanh cả bài

Luyện tập:

Ôn vần oan, oat.

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần oan ?

Bài tập 2:

Nói câu chứa tiếng có mang vần oan, oat ?

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đạidiện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.Vài em đọc các từ trên bảng

Vững vàng: có nghĩa là chắc chắn

Đảo xa: Vùng đất ở giữa biển, xa đất liền.Học sinh nhắc lại

Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên

Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ

Bạn Hiền học giỏi môn toán.

Bạn Hoa đoạt giải nhất viết chữ đẹp cấp huyện., …

2 em

Ngày đăng: 06/03/2021, 01:10

w