1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án lớp 1- Tuần 28 - Trường tiểu học Lê Văn Tám

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở - Chữa bài, nhận xét.. Hỏi sợi dây còn lại - HS nhìn tóm tắt đọc đề toán.[r]

Trang 1

29/3 Tập đọc

Tập đọc

Đạo đức

Ngôi nhà Nt Tiết 28 Chào hỏi và tạm biệt ( tiết 1)

3

30/3

Thể dục

Toán

Chính tả

Tập viết

TN&XH

Tiết 28 Bài thể dục – Trò chơi Tiết 109 Giải toán có lời văn ( TT) Ngôi nhà

Tô chữ hoa H,L , K Tiết 28 Con muỗi

4

31/3

Âm nhạc

Toán

Tập đọc

Tập đọc

Tiết 28 ôn tập bài hát tuần 24 và bài hòa bình cho bé, Nghe hát( hoặc nghe nhạc)

Tiết 110 Luyện tập / 150 Quà của bố Nt

5

1/4

Toán

Tập đọc

Tập đọc

Mĩ thuật

Thủ công

Tiết 111 Luyện tập /151

Vì bây giờ mẹ mới về Nt

Tiết 28 Vẽ tiếp hình và vẽ màu vào hình vuông, đường diềm

Tiết 28 Cắt dán hình tam giác ( tiết 1)

6

2/4

Toán

Chính tả

Kể chuyện

HĐTT

Tiết 112 Luyện tập / 152 Quà của bố Bông hoa cúc trắng Sinh hoạt chủ nhiệm

Trang 2

THỨ 2 TUẦN 28

CHÀO CỜ

Học sinh nghe nói chuyện dưới cờ.

********************

TẬP ĐỌC : NGÔI NHÀ

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ:Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phứt, mộc mạc, ngõ

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ với ngôi nhà

+ HS trả lời câu hỏi 1( SGK )

* HS Khuyết tật hiểu được nội dung bài, đọc bài thơ ở mức độ đánh vần

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi

sau

+ Sẻ đã nói gì khi bị mèo chộp được ?

+ Sẻ làm gì khi Mèo đặt nó xuống đất?

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : HD HS xem tranh

và giới thiệu bài : Ngôi nhà.

- GV ghi đề bài lên bảng

2 Luyện đọc :

a GV đọc mẫu: GV đọc mẫu bài đọc

viết bằng chữ in thường trên bảng lớp

b Tìm tiếng, từ khó đọc:

- GV treo bảng phụ giao việc cho tổ :

+ Tổ 1: Tìm từ có vần ơm.

+ Tổ 2: Tìm từ có âm x.

+ Tổ 3 :Tìm từ có âm l.

- 3 HS đọc bài

- HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu bài

- 3 HS đọc đề bài

- HS nhìn bảng, nghe GV đọc.- HS tìm và trả lời

+ thơm phức + xoan, xao xuyến + lảnh lót

Trang 3

* Phát hiện số câu:

- Lần lượt cho HS nêu thứ tự của các

dòng thơ, giáo viên dùng phấn màu ghi

số ở đầu mỗi dòng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng

*GIẢI LAO

f Đọc lại từng câu :

- Cho mỗi em thi đọc 1 câu

g Luyện đọc đoạn : GV chia đoạn

- Đoạn 1 : “Em yêu từng chùm”

- Đoạn 2: 2 : “Em yêu sân phơi”

- Đoạn 3 : “Em yêu chim ca”

h Luyện đọc cả bài :

i Tìm tiếng có vần cần ôn :

-YC1/83:Đọc những dòng thơ có tiếng

yêu?

YC2/83Tìm tiếng ngoài bài có vần iêu ?

k Phân biệt: vần, tiếng dễ nhầm lẫn :

- Cho HS luyện đọc: iêu # iu

phiêu du # phẳng phiu

l Nói câu chứa tiếng có vần vừa ôn :

- Cho các tổ thi nói câu chứa tiếng có

vần cần ôn :iêu, yêu.

Tiết 2

3- Luyện tập:

a- HS đọc ở bảng lớp( Bài tiết 1)

b- Luyện đọc SGK :

c HS đọc thầm : Dùng que chỉ.

d Luyện đọc nối tiếp :

- Cho HS đọc nối tiếp câu, đoạn, bài

4 Tìm hiểu bài : HS đọc từng khổ, GV

nêu câu hỏi :

- H1- Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nhìn

thấy gì ?

- H2- Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ nghe

thấy gì ?

- H3- Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ ngửi

thấy gì ?

- HS trả lời: Dòng 1 từ chữ đến chữ

- có 12 dòng

- Đọc cá nhân hết dòng này đến dòng khác

- HS múa, hát tập thể

- Cá nhân thi đọc

- Cá nhân đọc

- Cá nhân, ĐT

- HS tìm, đọc các dòng thơ có tiếng yêu

- HS tìm, đọc các tiếng đó

- Cá nhân, ĐT

- Các tổ thi nói câu chứa tiếng có vần

cần ôn :iêu, yêu.

- Đọc câu, đoạn, đọc cả bài

- Đọc thầm bài SGK/82

- Cá nhân, ĐT

- hàng xoan nở như mây từng chùm

- tiếng chim hót

- mùi rạ thơm phức

Trang 4

* GIẢI LAO

5 Hướng dẫn học thuộc lòng :

- GV cho HS học thuộc lòng bài thơ

dưới hình thức xóa dần bài thơ

- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mà em

thích

6 Đọc hiểu :

- Gọi nhiều em đọc diễn cảm bài thơ

7 Luyện nói : Nói ngôi nhà mơ ước

của em

- GV treo tranh và yêu cầu HS nói về

ngôi nhà mơ ước của các em

III Củng cố - Dặn dò :

- Trò chơi : Thi đọc thuộc lòng 1 khổ

trong bài thơ

- Nhận xét tiết học Bài sau: Quà của

Bố

- HS múa hát tập thể

- Cá nhân, ĐT

- Cá nhân thi đọc

- Cá nhân

- HS nói về ngôi nhà mơ ước của các em

- HS thi đọc

Trang 5

ĐẠO ĐỨC : CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (T1)

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS biết:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi tạm biệt trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày

- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè và em nhỏ

+ HS biết nhắc nhở bạn bè thực hiện chào hoỉ tạm biệt cách phù hợp

II Đồ dùng dạy học :

- Vở Bài tập Đạo đức 1, Bảng phụ.

- Bài hát : Con chim vành khuyên

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra 2 HS

+ Khi nào em cần nói lời cảm ơn ?

+ Khi nào em cần nói lời xin lỗi ?

- Nhận xét, tuyên dương

B Dạy bài mới :

* Giới thiệu : Giới thiệu- Ghi đầu

bài lên bảng

1 Hoạt động 1 : Trò chơi “Vòng

tròn chào hỏi” (BT4)

- GV cho HS đứng thành 2 vòng tròn

quay mặt vào nhau

- GV đứng ở giữa nêu tình huống,

HS thực hiện theo :

+ Hai người bạn gặp nhau

+ HS gặp thầy giáo, cô giáo

+ Em đến nhà chơi, gặp bố mẹ bạn

+ Hai người bạn gặp nhau ở công

viên

- 2 HS trả lời

- HS đọc đầu bài

- HS đứng thành 2 vòng tròn quay mặt vào nhau

- HS thực hiện chào hỏi theo các tình huống GV nêu

+ Chào bạn, mình rất vui khi gặp bạn

+ Em chào cô, chào thầy

+ Con chào cô chú

+ Bạn cũng đi chơi công viên đấy à!

Trang 6

+ Em đi học về gặp bà nội ở quê ra.

- Nhận xét, tuyên dương

2 Hoạt động 2: Làm BT2/43

- GV treo tranh, hướng dẫn HS quan

sát tranh và ghi lời nói của các bạn

nhỏ trong mỗi trường hợp

- Gọi HS trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận :

+ Tranh 1 : Em cần chào hỏi khi gặp

thầy, cô giáo

+ Tranh 2 : Bạn nhỏ cần chào tạm

biệt khách

* GIẢI LAO

3 Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

- GV yêu cầu HS thảo luận theo các

tình huống sau :

+ Cách chào hỏi trong mỗi tình

huống giống nhau hay khác nhau ?

Khác nhau như thế nào ?

+ Em cảm thấy như thế nào :

Khi được người khác chào hỏi ?

Em chào họ và được họ đáp lại ?

Em gặp một người bạn, em chào

nhưng bạn cố tình không đáp lại ?

- Yêu cầu các nhóm lên trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Em cần chào hỏi khi

gặp gỡ, tạm biệt khi chia tay Chào

hỏi và tạm biệt thể hiện sự tôn

trọng lẫn nhau.

- Cho HS đọc câu tục ngữ :

“Lời chào cao hơn mâm cỗ”

C Củng cố, dặn dò

- HS đọc lại câu tục ngữ

- Nhận xét tiết học

- Bài sau: Chào hỏi và tạm biệt

(T2)

+ Con chào bà nội Bà nội đã ra lâu chưa ?

- HS quan sát tranh và ghi lời nói của các bạn nhỏ trong mỗi trường hợp :

+ Tranh 1: Chúng em chào cô ạ ! + Tranh 2: Chào tạm biệt

- HS nghe

- HS múa, hát tập thể

- Các nhóm thảo luận theo các tình huống bên

+ khác nhau

+ rất vui

+ rất vui

+ không hài lòng

- HS theo dõi, nhận xét

- HS nghe

- Cá nhân, ĐT

- Cá nhân, ĐT

Trang 7

THỨ 3 TUẦN 28

I Mục đích, yêu cầu : Giúp HS :

- Hiểu bài toán có một phép trừ; bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Biết trình bày bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số

+ HS làm bài tập 1, 2, 3 SGK / 148

* HS Khuyết tật biết thực hiện các bài tập theo yêu cầu

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ, BC

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Điền dấu >, <, =

35 37 48 40 + 8

84 79 90 70 + 0

- Nhận xét, tuyên dương

II Bài mới :

1 Giới thiệu cách giải và cách trình

bày bài giải :

a Hướng dẫn tìm hiểu bài toán :

Bài toán : Nhà An có 9 con gà, mẹ

đem bán 3 con gà Hỏi nhà An còn lại

mấy con gà ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV ghi tóm tắt lên bảng và gọi HS

nhìn tóm tắt nêu bài toán

b Hướng dẫn HS giải toán :

- Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà

ta làm phép tính gì ?

- Ai có thể nêu được phép tính ?

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào BC

- 2 HS đọc đề toán

- nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà

- nhà An còn lại mấy con gà ?

- HS nhìn tóm tắt nêu bài toán

- trừ

- 9 – 3 =

- 3 phần : lời giải, phép tính,

Trang 8

- Bài giải gồm những phần nào ?

- HS trình bày bài giải

* GIẢI LAO

2 Thực hành :

* Bài 1 (SGK/148) Có 8 con chim đậu

trên cây, sau đó có 2 con bay đi Hỏi

trên cây còn lại bao nhiêu con chim ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu con

chim trên cành ta làm phép tính gì ?

- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 2 (SGK/149)An có 8 quả bóng,

An thả 3 quả bay đi Hỏi An còn lại

mấy quả bóng ?

- GV hướng dẫn như bài 1

- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

* Bài 3 (SGK/149) Đàn vịt có 8 con, 5

con ở dưới ao Hỏi trên bờ có mấy con

vịt ?

- GV hướng dẫn như bài 1

- Yêu cầu HS điền số vào phần tóm tắt

- Dựa vào tóm tắt giải bài toán

- Chữa bài, nhận xét

III Củng cố, dặn dò :

- Bài toán giải gồm những phần nào ?

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : Luyện tập.

đáp số

- HS múa, hát tập thể

* Bài 1: 2 HS đọc đề toán

- có 8 con chim, bay đi 2 con

- còn lại bao nhiêu con chim

- phép trừ

- HS điền số vào phần tóm tắt

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

* Bài 2: 2 HS đọc đề bài toán

- HS tìm hiểu bài toán

- HS điền số vào phần tóm tắt

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm SGK

*Bài 3: 2 HS đọc đề bài toán

- HS tìm hiểu bài toán

- HS điền số vào phần tóm tắt

- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở 3

- 3 phần : lời giải, phép tính, đáp số

Trang 9

CHÍNH TẢ: NGÔI NHÀ

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- HS nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10 – đến 12 phút

- Điền đúng vần iêu hay yêu, chữ c hay k vào chỗ trống

- HS làm bài tập 2, 3 SGK

* HS Khuyết tật chép đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập theo yêu cầu

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả

- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở

- tr hay ch? một trăm, chăm học

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV ghi đề bài lên bảng

2 Hướng dẫn HS tập chép :

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung

khổ thơ cần chép “Em yêu chim ca”

- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó :

mộc mạc, đất nước

- Cho HS tự viết các tiếng đó vào BC

- Hướng dẫn HS tập chép vào vở

- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì

- GV sửa trên bảng những lỗi phổ biến

- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

- HS để vở lên bàn

- 1 HS lên bảng, cả lớp BC

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS nhìn bảng đọc thành tiếng khổ thơ

- Cá nhân, ĐT

- HS viết vào BC

- HS tập chép vào V2

- HS gạch chân chữ viết sai, sửa bên lề vở

- HS tự ghi số lỗi ra lề vở

- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau

Trang 10

- GV chấm một số vở, nhận xét.

* GIẢI LAO

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

- GV treo bảng phụ :

a Điền vần iêu hoặc yêu :

- HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng làm

- Cho cả lớp sửa bài vào VBT

b Điền chữ c hay k :

- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp

- Cho cả lớp sửa bài vào VBT

III Củng cố - Dặn dò :

- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp

- Nhận xét tiết học

- Bài sau : Quà của bố

- HS múa, hát tập thể

- HS nêu yêu cầu, làm mẫu

- Cả lớp sửa bài vào VBT

- HS thi đua làm bài tập trên bảng lớp

- Cả lớp sửa bài vào VBT

TẬP VIẾT: TÔ CHỮ HOA : H, I, K

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- HS biết tô các chữ H, I, K.

- Viết đúng các vần iêt, yêt, iêu, yêu; các từ ngữ : hiếu thảo, yêu mến

Ngoan ngoãn, đoạt giải theo kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1,

Tập hai ( Mỗi từ chỉ viết ít nhất được một lần )

+ HS Khá, giỏi viết đều nét, giản đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui định trong vở Tập viết 1, Tập hai

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết các chữ hoa mẫu.

- Vở TV1/2

III Các hoạt động dạy học :

I Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở tập viết

- Yêu cầu HS viết : vườn hoa, ngát hương

II Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài : Giới thiệu Ghi đề bài.

2 Hướng dẫn HS tô chữ hoa :

a Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét :

- GV lần lượt đính các chữ hoa lên bảng

- GV nhận xét về số lượng nét, kiểu nét của

từng chữ hoa

- GV nêu quy trình viết (vừa nói vừa tô chữ

trong khung chữ)

- Hướng dẫn HS viết bóng, viết BC

3 Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng

- GV cho HS đọc các vần, từ ngữ ứng dụng :

- HS để vở tập viết lên bàn

- 1HS lên bảng, cả lớp viết BC

- HS nghe GV giới thiệu bài

- HS quan sát, nhận xét

- HS viết bóng, viết BC

Trang 11

- GV yêu cầu HS mở vở TV/21 đến 24.

+ Tô mỗi chữ hoa : H, I, K một dòng.

+ Viết mỗi vần, mỗi từ : iêu, yêu, hiếu

thảo, yêu mến một dòng.

- Chấm bài, nhận xét

III Củng cố - Dặn dò :

- Trò chơi : Thi viết chữ đẹp

- Dặn dò : Viết tiếp phần bài còn lại trong

vở TV/21 đến 24

- Bài sau : Tô chữ hoa :L, M, N.

- HS mở vở TV/21 đến 24 và thực hiện theo yêu cầu của GV

- Mỗi tổ cử 1 đại diện thi viết chữ đẹp

I Mục tiêu : Giúp HS biết :

- Nêu một số tác hại của muỗi

- Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ

+ Biết cách phòng trừ muỗi

* HS Khuyết tật biết nêu một số tác hại của con muỗi

- GD BVMT (Liên hệ)

II Đồ dùng dạy học :

- Các tranh minh họa bài học trong SGK.

- Sách TNXH.

III Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể các bộ phận chính của con mèo ?

- Nhờ đâu mà mèo bắt mồi giỏi ?

- GV nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- Giới thiệu bài mới : Con muỗi

- Ghi đầu bài lên bảng

2 Các hoạt động :

a Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi

- GV yêu cầu HS quan sát con muỗi và

thảo luận theo các nội dung sau :

+ Con muỗi to hay nhỏ ?

- 2HS trả lời

- 2 HS đọc đầu bài

- HS quan sát con cá và thảo luận theo nhóm đôi

+ nhỏ

Trang 12

+ Cơ thể muỗi cứng hay mềm ?

+ Hãy chỉ đầu, thân, chân, cánh của muỗi

?

+ Quan sát phần đầu và chỉ vòi của nó ?

+ Con muỗi dùng vòi để làm gì ?

+ Con muỗi di chuyển như thế nào ?

- Yêu cầu các nhóm trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

* Kết luận : Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé

hơn ruồi Muỗi có đầu, mình, chân và

cánh Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân

Nó dùng vòi để hút máu người và động

vật

* GIẢI LAO

b Hoạt động 2 : Thảo luận

- GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu

hỏi sau : (Lồng ghép GDMT)

+ N1, 2 : Muỗi thường sống ở đâu ? Em

nghe tiếng muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt

khi nào ?

+ N3, 4, 5 : Bị muỗi đốt có hại gì ? Kể tên

một số bệnh do muỗi truyền mà em biết ?

+ N6, 7, 8 : Người ta diệt muỗi bằng cách

nào ? Em cần làm gì để không bị muỗi

đốt?

* Kết luận :

- Muỗi thường sống ở nơi tối tăm, ẩm

thấp

- Muỗi cái hút máu người, muỗi đực hút

dịch hoa quả

- Muỗi cái đẻ trứng ở nơi nước đọng

Trứng nở thành bọ gậy, bọ gậy sống dưới

nước rồi nở thành muỗi con

- Muỗi hút máu và truyền bệnh sốt rét, sốt

xuất huyết

- Chúng ta cần diệt muỗi bằng cách : dùng

thuốc, dùng vợt, khai thông cống rãnh,

làm vệ sinh nhà ở sạch sẽ Khi ngủ phải

dùng màn để tránh bị muỗi đốt

c Hoạt động 3 : Trò chơi

+ mềm

+ HS lên bảng chỉ vào tranh

+ để chích và hút máu

+ bằng cánh

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS nghe

- HS múa, hát tập thể

- HS trả lời theo từng cặp (1

em hỏi, 1 em trả lời)

+ ở nơi tối, ẩm ướt Em nghe tiếng muỗi vo ve và hay

bị muỗi đốt vào buổi chiều và tối

+ ngứa và bị bệnh : sốt rét, sốt xuất huyết

+ dùng vợt muỗi, dùng thuốc, em ngủ phải thả màn,

- HS nghe

- HS chơi theo sự điều khiển của GV

Ngày đăng: 02/04/2021, 04:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w