- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm: Kể tên các loài thú rừng, chỉ và gọi tên các bộ phận cơ thể của một số con vật đó và nêu các điểm giống nhau, điểm khác nhau giữa các loài thú rừng[r]
Trang 1- Biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con.
- Hiểu nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (trả lời câu hỏi sgk)
B Kể Chuyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa
- Với HS khá – giỏi kể lại từng đoạn của câu chuyện bằng lời của Ngựa Con
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A/ Bài cũ Giáo viên kiểm tra 2 Học sinh kể
chuyện “ Quả táo”
- Giáo viên nhận xét cho điểm Học sinh
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng đẫn luyện HS đọc.
a) Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
b) Giáo viên hướng dẫn Học sinh luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ
- Học sinh đọc nối tiếp từng câu Giáo viên theo
dõi phát hiện lỗi phát âm sai Hướng dẫn Học
sinh ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn với giọng
thích hợp:
- Luyện đọc từng đoạn Học sinh nối tiếp nhau
đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ: nguyệt quế,
móng, đối thủ, vận động viên, thảng thốt, chủ
quan
- Luyện đọc đoạn theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
3 Tìm hiểu nội dung bài.
- Học sinh đọc thầm đoạn 1
- Ngựa chuẩn bị tham dự hội thi như thế nào?
- Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Ngựa cha khuyên nhủ điều gì ?
- Nghe cha nói, Ngựa Con phản ứng như thế
- Giáo viên đọc điễn cảm đoạn 2
- Học sinh đọc phân vai
- Học sinh theo dõi
- Mỗi Học sinh đọc 2 câu nốitiếp cho đến hết bài
- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn chođến hết bài, và giải nghĩa các từ:nguyệt quế, móng, đối thủ, vậnđộng viên, thảng thốt,chủquan
Trang 25 Giáo viên nêu nhiệm vụ.
- Hướng dẫn Học sinh kể
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập và bài mẫu
và giải thích cho các bạn rõ Kể lại từng đoạn của
câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ?
- Học sinh quan sát kĩ lần lượt từng tranh trong
SGK
- 4 Học sinh tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu
chuyện theo tranh
- Cả lớp nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi bạn;
bình chọn người kể hay hấp dẫn nhất
- Em nào có thể kể lại từng đoạn của câu chuyện
theo lời của Ngựa Con ?
C Củng cố & dặn dò
- Câu chuyện này giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyên cho bạn bè, người
thân nghe
- 4 Học sinh kể 4 đoạn Cả lớptheo dõi nhận xét bình chọn ngườiđọc hay nhất
Trang 3Toán : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000
- Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
- HS làm được bài tập 1, 2 , 3, 4a
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên viết lên bảng: 99.999……
100.000 và yêu cầu học sinh điền dấu >, <, =
thích hợp vào chỗ trống
* Giáo viên hỏi: Vì sao em điền dấu <
- Giáo viên khẳng định các cách làm của các
em đều đúng nhưng để cho dễ, khi so sánh hai
số tự nhiên với nhau ta có thể so sánh về các
chữ số của hai số đó với nhau
* GV: Hãy so sánh 100.000 với 99.999
b So sánh hai số có cùng số chữ số.
- Giáo viên nêu vấn đề: Chúng ta đã dựa vào
số các chữ số để so sánh các số với nhau, vậy
với các số có cùng các chữ số chúng ta sẽ so
sánh thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh điền dấu >, <, =
vào chỗ trống: 76.200…76199
* Giáo viên hỏi: Vì sao em điền như vậy ?
* Giáo viên hỏi: Khi so sánh các số có 4 chữ
số với nhau, chúng ta so sánh như thế nào ?
- Giáo viên khẳng định với các số có 5 chữ số,
chúng ta cũng so sánh như vậy Dựa vào cách
so sánh các số có 4 chữ số, bạn nào nêu được
cách so sánh các số có 5 chữ số với nhau ?
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý cho học sinh:
- 2 học sinh lên bảng điền dấu Họcsinh dưới lớp làm vào giấy nháp.99.999 < 100.000
+ Vì 99.999 kém 100.000 một đơn vị+ Vì trên tia số 99.999 đứng trước100.000
+ Vì khi đếm số, ta đếm 99.999 trướcrồi đếm đến 100.000
+ Vì 99.999 chỉ có 5 chữ số còn100.000 có 6 chữ số
- 99.999 bé hơn 100.000 vì 99.999 có
ít chữ số hơn
- 100.000 > 99.999 ( 100.000 lớn hơn99.999 )
- Học sinh điền 76200 > 76199
- Học sinh nêu ý kiến
- 1 học sinh nêu, học sinh khác nhậnxét bổ sung
- Học sinh suy nghĩ và trả lời
- Chúng ta bắt đầu so sánh các chữ số
ở cùng hàng với nhau, lần lượt từ hàngcao đến hàng thấp ( Từ trái sang phải )
- Số nào có hàng chục nghìn lớn hơnthì lớn hơn và ngược lại
Trang 4+ Chúng ta bắt đầu so sánh từ đâu ?
+ So sánh hàng chục nghìn của hai số với
nhau như thế nào ?
+ Nếu hai số có hàng chục nghìn bằng nhau
* Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm trên
bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích về một
số dấu điền được
* Bài 2: >, <, = ?
- Gọi hs lên bảng làm, nêu cách so sánh
- GV – HS nhận xét, chữa bài, ghi điểm
* Bài 3:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét bài làm
của bạn
* Giáo viên hỏi: Vì sao 92.386 là số lớn nhất
trong các số 83.269 ; 92.368 ; 29.836 ;
- Ta so sánh đến tiếp hàng nghìn, sốnào có hàng nghìn lớn hơn thì số đólớn hơn và ngược lại
- Ta so sánh tiếp đến hàng trăm, sốnào có hàng trăm lớn hơn thì số đó lớnhơn và ngược lại
- Ta so sánh tiếp đến hàng chục, sốnào có hàng chục lớn hơn thì số đó lớnhơn và ngược lại
- Thì ta so sánh tiếp đến hàng đơn vị,
số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì số
đó lớn hơn và ngược lại
- Thì hai số đó bằng nhau
76.200 > 76.199 vì hai số có chụcnghìn, hàng nghìn bằng nhau nhưnghàng trăm 2 > 1 nên 76.200 > 76.199
76.199 < 76.200
- Điền dấu so sánh các số
- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi họcsinh làm một cột, học sinh cả lớp làmbài vào vở bài tập
4589 < 10.001 35.276 >35275
8000 = 7999 + 1 99.999 <100.000
3527 > 3519 86.573 <96.573
- Học sinh nhận xét đúng sai
* Học sinh giải thích: Ví dụ: 4589 <10.001 vì 4589 có bốn chữ số còn10.001 có 5 chữ số 35276 > 35.275 vìhai số có hàng chục nghìn, hàngnghìn, hàng trăm, hàng chục bằngnhau nhưng hàng đơn vị 6 > 5
- Hs nêu y/c
- Một số hs lên bảng làm, lớp làm vàovở
- Học sinh tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Trang 5- Vì số 54.370 là số có hàng chụcnghìn bé nhất.
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cần phải sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiễm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địaphương
- HS K – G biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước Khôngđồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm ô nhiễm nguồn nước
II Đồ dùng dạy học: tranh ảnh phù hợp với dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
những hành vi liên quan đến tôn trọng thư
từ, tài sản của người khác
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ ( làm bài
tập 4 ) vở bài tập
- GV giao nhiệm vụ, phát phiếu
-GV treo tranh lên bảng các nhóm quan sát
- thảo luân
- Thảo luận nhóm các tình huống sau:+ Nhóm 1 + 2 (a) : Thấy bố đi công tác về,Thắng liền lục túi để xem bố mua quà gìcho mình
+ Nhóm 3 + 4 (b): Mỗi lần sang nhà hàngxóm xem ti vi, Bình đều chào hỏi mọingười và xin phép bác chủ nhà rồi mớingồi xem
Trang 6* Mục tiêu: HS có kỹ năng thực hiện một
số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ,
tài sản của người khác
- Khi bạn quay về lấy thì hỏi mượn chứ
không được tự ý lấy đọc
+ Tình huống 2:
- Khuyên ngăn các bạn không làm hỏng
mũ của người khác và nhặt trả lại cho
Thịnh
Củng cố - dặn dò:
- GV khen nhợi các nhóm đã thực hiện tốt
trò chơi đóng vai và khuyến khích các em
thực hiện việc tôn trọng thư từ, tài sản của
+ Nhóm 7 + 8 (d)Sang nhà bạn thấy nhiều đồchơi đẹp và lạ mắt Phú bảo với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này đượckhông” ?
- Tổ 3,4: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi
mũ Thấy vậy mấy bạn liền lấy mũ làm “quả bóng ” đá Nếu có mặt ở đó em sẽlàm gì ?
- Các nhóm thực hiện tháo luận cử ngườiđóng vai
- Đại diện các nhóm đóng vai
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS đọc ghi nhớ sgk
Trang 7Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Tập đọc : ( Tiết 55 ) CÙNG VUI CHƠI
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu nội dung – ý nghĩa: Các bạn hs chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơigiúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người Bài thơ khuyên hs chăm chơi thể thao,chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, để vui hơn và học tốt hơn
- Trả lời được câu hỏi sgk
- Học thuộc cả bài thơ
- HS khá giỏi bước đầu đọc bài thơ với giọng diễn cảm
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 3 học sinh
Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài: Cùng vui chơi
Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong
- Vì sao nói “Chơi vui học càng vui”?
- 3 HS đọc bài Cuộc chạy đua trong rừng
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS nghe
- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp
- HS đọc theo hướng dẫn
- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- Đá cầu trong giờ ra chơi
Trò chơi rất vui mắt: quả cầu giấymàu xanh, bay lên rồi bay xuống đi từngvòng từ chân bạn này sang chân bạn kia.Học sinh vừa chơi vừa hát
đá rất dẻo, cố gắng để quả cầu luôn baytrên sân, không bị rơi xuống đất
thoải mái, tăng thêm tình đoàn kết, họctập sẽ tốt hơn
Trang 84.Luyện học thuộc lòng
- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ
- GV hướng dẫn học sinh luyện học
- Về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
chuẩn bị bài “Buổi học thể dục ”
- HS quan sát
- HS luyện học thuộc bài thơ
- HS thi đọc thuộc lòng
TOÁN (Tiết 137) LUYỆN TẬP
II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ: Sửa bài 2/147
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: Giáo viên yêu cầu hs đọc phần a
- Trong dãy số này, số nào đứng sau 99.600 ?
- 99.6000 cộng thêm mấy thì bằng 99.601 ?
- Vậy bắt đầu từ số thứ hai, mỗi số trong dãy
số này bằng số đứng ngay trước nó cộng thêm
1 đơn vị
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh tự làm phần hai và ba
- Các số trong dãy số thứ hai là những số như
- Yêu cầu học sinh tự làm phần a, sau đó giải
thích cách điền dấu so sánh của một số trường
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Là những số tròn trăm
- Là các số tròn nghìn
- Chúng ta phải thực hiện phép tính đểtìm kết quả của các vế có dấu tính, sau
đó so sánh kết quả tìm được với số cần
so sánh và điền dấu
Trang 9- Yêu cầu học sinh làm bài
* Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
* Bài 3:
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và viết kết quả
* Giáo viên nhận xét và cho điểm
* Bài 4: (Học sinh TL miệng)
- Yêu cầu hs suy nghĩ và nêu số em tìm được
- HS nhắc lại nội dung đã học
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 2 học sinh lên bảng làm bài, mỗi họcsinh làm một phần, cả lớp làm bài vào
vở bài tập
a Số 99.999 b Số 10.000
- Vì tất cả các số có năm chữ số khácđều bé hơn 99.999 ( Vì số liền sau số99.999 là số 100.000 là số có sáu chữ sốhoặc trên tia số, số 99.999 là số cuốicùng có năm chữ số )
- Vì tất các các chữ số có 5 chữ số đềulớn hơn số 10.000 ( vì số 10.000 là sốliền sau của số lớn nhất có bốn chữ số
9999 hoặc trên tia số 10.000 là số đầutiên có năm chữ số )
Thủ công ( Tiết 28 )
LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (T1)
I/ Mục tiêu:
- Biết cách làm đồng hồ đổ bàn
- Làm được đồng hồ để bàn Đồng hồ tương đối cân đối
- HS khéo tay : Làm được đồng hồ để bàn cân đối Đồng hồ trang trí đẹp
II/ Chuẩn bị: Biết cách làm đồng hồ đổ bàn
III/ Các hoạt động:
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Làm lọ hoa gắn tường
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Tuyên dương những bạn làm đẹp.
3.Bài mới:
- Giáo viên cho HS quan sát và nhận xét
- Giáo viên cho học sinh liên hệ và so sánh
- Hát
MặtđồnghồKhungđồng
Trang 10hình dạng, màu sắc, các bộ phận trên đồng
hồ mẫu với đồng hồ để bàn được sử dụng
trong thực tế Nêu tác dụng của đồng hồ
mẫu
- Giáo viên treo tranh quy trình làm đồng hồ
để bàn lên bảng
a) Bước 1: cắt giấy
- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai tờ giấy thủ
công hoặc bìa màu có chiều dài 24 ô, chiều
rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt
đồng hồ
- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô
để làm chân đỡ đồng hồ Nếu dùng bìa hoặc
giấy thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy
hình chữ nhật dài 10 ô, rộng 5 ô
- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều
- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng
16 ô, gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp
- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép
giấy và giữa tờ giấy Sau đó, gấp lại theo
đường dấu giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ
giấy dính chặt vào nhau ( H 2 )
- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía
có hai mép giấy để bước sau sẽ dán vào đế
đồng hồ ) Như vậy, kích thước của khung
đồng hồ sẽ là: dài 16 ô, rộng 10 ô( H 3 )
- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại
- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt
đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp
Sau đó, viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch
xung quanh mặt đồng hồ ( H 5 )
- Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút
và kim chỉ giây từ điểm giữa hình ( H 6 )
hồ
Chânđếđồnghồ
Hình 2
16 ô
10ô 2ôHình 3
14 ô
8 ô
Hình 4
Trang 11- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ bìa dài
24 ô, rộng 16 ô theo đường dấu gấp ( H 7 )
Gấp tiếp hai lần nữa như vậy Miết kĩ các
nếp gấp, sau đó bôi hồ vào nếp gấp ngoài
cùng và dán lại để được tờ bìa dày có chiều
dài là 16 ô, rộng 6 ô đề làm đế đồng hồ ( H
8 )
- Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường
dấu gấp, mỗi bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng
và phẳng Sau đó, mở đường gấp ra, vuốt lại
theo đường dấu gấp để tạo chân đế đồng hồ
(H 9)
- Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên
bàn, mặt kẻ ô ở phía trên Gấp lên theo
đường dấu gấp 2 ô rưỡi Gấp tiếp hai lần
nữa như vậy Bôi hồ bôi hồ vào nếp gấp
cuối và dán lại được mảnh bìa có chiều dài
là 16 ô, rộng 6 ô đề làm đế đồng hồ ( H 8 )
- Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài
10 ô, rộng 5 ô ) thì chỉ cần gấp đôi theo
chiều dài để lấy dấu gấp giữa Sau đó mở ra,
bôi hồ đều và dán lại theo dấu gấp giữa sẽ
- Đặt ướm tờ giấy làm mặt đồng hồ vào
khung đồng hồ sao cho các mép của tờ giấy
làm mặt đồng hồ cách đều các mép của
khung đồng hồ 1 ô và đánh dấu
- Bôi hồ đều vào mặt sau tờ giấy làm mặt
đồng hồ rồi dán đúng vào vị trí đã đánh dấu
( H 11 )
- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của
tờ bìa làm khung đồng hồ rồi dán vào phần
đế sao cho mép ngoài cùng bằng với mép
chân đế ( H 11 )
hồ:
- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của
chân đỡ (H 13a ) rồi dán vào giữa mặt đế
đồng hồ Sau đó bôi hồ tiếp vào đầu còn lại
Hình 5 Hình 6
Hình7
6ô
1 ô rưỡi
Hình 8
Hình 9
Hình 11
Hình 12
Trang 12của chân đỡ và dán vào mặt sau khung đồng
hồ (chú ý dán cách mép khung khoảng 1 ô)(H.13b)
- Giáo viên tóm tắt lại các bước làm đồng
Trang 13CHÍNH TẢ :(nghe - viết) (Tiết 55) CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I Mục tiêu:Giúp HS :
- Nghe – viết đúng bài chính tả: trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2)a/b
- II Đồ dùng dạy học: Nội dung bài dạy.
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Bài cũ:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn học sinh viết chính tả :
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
-Giáo viên đọc 1 lần bài chính tả
- Giáo viên cho 2 học sinh đọc lại
đoạn văn
- Giáo viên cho học sinh viết vào
bảng con các từ khó: khoẻ, giành,
nguyệt quế, mải ngắm, thợ rèn…
b Đọc cho học sinh chép bài vào vở
-Giáo viên cho học sinh viết
- Đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Chấm chữa bài
-Giáo viên đọc từng câu, học sinh tự dò
-Giáo viên chấm 7 -8 bài và nêu nhận xét
về nội dung bài viết, chữ viết cách trình
bày
c Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2 b : Đặt trên những chữ in đậm dấu
hỏi hay dấu ngã.
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu của
bài làm sau đó đọc thầm đoạn văn trước
khi làm bài
- Gv cho hs làm bài vào vở
- Gv mời 3 hs lên bảng viết nhanh lời
giải GV chốt lại các lời giải đúng Học
sinh đọc lại đoạn văn
- Giáo viên cho học sinh sửa bài theo lời
giải đúng
C Củng cố – dặn dò :
- HS theo dõi
- 2 hs đọc lại
- Hs viết từ khó vào bảng con
- Học sinh viết vào vở
- Học sinh tự đổi vở và sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh thực hiện vào vở bài tập 3
học sinh lên sửa bài: Tuổi, nở, đỏ, thẳng,vẻ, của, dũng, sĩ
- Học sinh đổi vở sửa bài
Trang 14Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
TOÁN :(Tiết 138) LUYỆN TẬP
II Đồ dùng dạy học: - Nội dung bài dạy
III.Các hoạt động dạy học
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho HS thi đua sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
Trang 15- Tìm được bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? (BT2)
- Đặt đúng dấu chấm, chấm hỏi, chấm than vào ô trống trong câu (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học.
1.Khởi động :
2.Bài mới :
Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Nhân hoá
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
a) Tôi là bèo lục bình
Bứt khỏi sình đi dạo
Dong mây trắng làm buồm
Mượn trăng non làm giáo
b) Tớ là chiếc xe lu
Người tớ to lù lù
Con đường nào mới đắp
Tớ lăn bằng thẳng tắp
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài thơ
+ Trong những câu thơ vừa đọc, cây cối và sự