- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận để làm bài tập 4.. những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi. Mục tiêu: [r]
Trang 1TUẦN 17
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Tập đọc NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài văn: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo, dám thay đổi tập quán canh táccủa cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn (Trả lời được các câu hỏi SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trang 146 SGK
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ôn tậpHợp tác với người xung quanh (TT)
Ca dao về lao động sản xuất
Ôn tập về viết đơnGiới thiệu máy tính bỏ túi
Ôn tập Học kì 1Thức ăn nuôi gà
Ôn tập (TT)TTMT: Xem tranh du kích tập bắn
Ôn tập và KT2 bài hát: Reo vang bình minh, hãy giữ
SH cuối tuần
Trang 2A Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS nối tiếp đọc bài thầy cúng đi
bệnh viện và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô
tả những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiệu bài, ghi đề
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- HS đọc thầm bài và câu hỏi
- Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
và cuộc sống ở nông thôn phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng
bảo vệ dòng nước
- Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà
con Phìn Ngan?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài?
- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời
- HS quan sát: tranh vẽ người đàn ông dântộc đang dùng xẻng để khơi dòng nước.Bà con đang làm cỏ, cấy lúa cạnh đấy
- HS nêu chú giải
- HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc thầm đoạn
- Ông đã lần mò trong rừng sâu hàngtháng trời để tìm nguồn nước Ông đãcùng vợ con đào suốt một năm trời đợcgần 4 cây số mương nước từ rừng già vềthôn
- Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
ở Phìn Ngan đã thay đổi: đồng bào khônglàm nương như trước mà chuyển sangtrồng lúa nước, không làm nương nênkhông còn phá rừng, đời sống của bà concũng thay đổi nhờ trồng lúa lai cao sản, cảthôn không còn hộ đói
- Ông đã lặn lội đến các xã bạn học cáchtrồng thảo quả về hướng dẫn bà con cùngtrồng
- Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bàcon: nhiều hộ trong thôn môi năm thumấy chục triệu , ông Phìn mỗi năm thuhai trăm triệu
- Ông Lìn chiến thắng đói nghèo, lạc hậunhờ có quyết tâm cao và tinh thần vượtkhó/ Muốn có cuộc sống ấm no, hạnhphúc con người phải dám nghĩ, dám làm
- Phần mục tiêu
Trang 3- GV ghi nội dung chính của bài lên bảng
KL: Ông Lìn là một người dân tộc dao tài
giỏi , không những biết cách làm giàu cho
bản thân mà còn làm thay đổi cuộc sống
của thôn từ nghèo khó vươn lên giàu có
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS đọc nối tiếp bài
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần
- Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài
Ca dao về lao động sản xuất
- 3 HS đọc
- HS thi đọc trong nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc
- HS nêu nội dung bài
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần
trăm
II Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm BT 2b, 3a
- GV nhận xét ghi điểm
2 Luyện tập:
*BT1: Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS làm vào vở, 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét
*BT2: Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời một HS nêu cách làm
-GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số phần
trăm của hai số và cách tìm một số % của
= 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
Bài giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001
số người tăng thêm là:
15875 –15625 = 250 (người) Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
Trang 43 Củng cố, dặn dò:
- GV HD cách giải BT4
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa luyện tập và hoàn thành
các BT
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm 2002
số người tăng thêm là:
Cuối năm 2002 số dân của phường đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6%
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
+ Tính và công dụng của một số vật liệu đã học
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 68, phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
- HS trả lời câu hỏi về bài Tơ sợi
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài ôn tập:
a) Hoạt động 1: Làm việc với
phiếu học tập
- Từng HS làm BT trang 68 SGK,
ghi lại kết quả làm việc vào phiếu
học tập
- Gọi một số HS trình bày kết quả
- Lớp cùng GV nhận xét bổ sung
- Câu 1: Trả lời
- Câu 2: Trả lời
- HS lần lượt trả lời
- HS làm bài cá nhân
H2: Rửa sạch tay trước khi ăn và sau
H3: Uống nước đun sôi đã để nguội
Viêm gan A, giun, cácbệnh đường tiêu hoá khác
bệnh đường tiêu hoá
Trang 5b) Hoạt động 2:
*BT1: Chia lớp thành 4 nhóm
- Các nhóm T luận theo yêu cầu
của bảng trong SGK
- Đại diện nhóm trình bày kết quả,
các nhóm khác bổ sung
*BT2:Tổ chức trò chơi “Ai nhanh,
ai đúng”
- GV nêu câu hỏi và các đáp án, HS
chọn đáp án đúng ghi bảng con
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà xem lại các nội
dung đã ôn tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK.
Mục tiêu: Giúp HS nhận xét 1 số hành vi, việc làm có
liên quan đến việc hợp tác với những người xung
quanh
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp và cùng thảo
luận làm bài tập 3
- GV nêu yêu cầu của bài tập: theo em, việc làm nào
dưới đây đúng?
- GV yêu cầu vài HS trình bày trước lớp
- GV kết luận: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan
trong tình huống a là đúng; việc làm của bạn Long
trong tình huống b chưa đúng
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (bài tập 4, SGK)
Mục tiêu: giúp HS biết biết xử lí tình huống liên quan
đến việc hợp tác với những người xung quanh
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận để làm bài tập 4
- GV yêu cầu các nhóm trình bày trước lớp
- GV kết luận:
Trong khi thực hiện công việc chung, cần phân công
nhiệm vụ cho từng người, phối hợp, giúp đỡ lẫn nhau
Bạn Hà có thể bàn bạc với bố mẹ về việc mang
Trang 6những đồ dùng cá nhân nào, tham gia chuẩn bị hành
trang cho chuyến đi
Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK
Mục tiêu: giúp HS biết xây dựng kế hoạch hợp tác với
những người xung quanh trong công việc hàng ngày
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 5, sau đó trao đổi với
bạn ngồi cạnh
- GV yêu cầu vài HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét về những dự kiến của HS
I Mục tiêu:
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui và hạnhphúc cho người khác và kể lại được rõ ràng đủ ý, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ýnghĩa câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh, truyện, bài báo có nội dung liên quan
- Bảng phụ viết đề bài
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC:
- Kể lại một buổi sum họp đầm ấm của gđ em
- Nêu cảm nghĩ của em về buổi sum họp đầm ấm
đó
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu, ghi đầu bài Treo bảng phụ đã ghi đề
bài
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Nắm lại yêu cầu của đề bài.
-Gạch chân những từ quan trọng trong đề:
- Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc
về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm
vui, hạnh phúc cho người khác
- Câu chuyện các em sắp kể mang nội dung gì?
- Kể tên một số câu chuyện các em chuẩn bị kể
cho tiết học này
- Đọc gợi ý SGK
- Em hiểu thế nào là người biết sống đẹp?
- Trong các câu chuyện các em đã học có câu
- 3 HS lần lượt lên kể
- HS lắng nghe
- 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu
- Mang nội dung về nét sống đẹp
- Vài HS nêu tên câu chuyện củamình
- HS nêu theo ý hiểu của mình
Trang 7chuyện nào có nội dung ca ngợi sống đẹp?
- Những câu chuyện này các em tìm thấy ở đâu?
- HS thi kể chuyện trước lớp Sau mỗi câu chuyện
các em trao đổi về ý nghĩa, nhân vật của câu
chuyện như: Em học được gì qua nhân vật A?
-Câu chuyện mang đến cho chúng ta thông điệp
gì? Sau câu chuyện em có thái độ như thế nào với
người xung quanh?
- Lớp làm việc cá nhân ra giấynháp
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau kểchuyện của mình chuẩn bị chonhau nghe
- Đại diện một số nhóm kểchuyện trước lớp
- Trao đổi, thảo luận với nhau vềlời kể hay, câu chuyện tốt
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: Mời ba HS làm BT1
- GV chấm vở một số HS
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài luyện tập:
*Bài tập 1 (80): Viết các hỗn số sau thành
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế
Trang 8tỉ số phần trăm.
- HS thảo luận nhóm để giải bài toán
- Làm xong, gắn bảng
-Cả lớp và GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại
các kiến thức vừa luyện tập
- Về nhà hoàn thành BT
Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 40% = 25%(lượng nước trong hồ) Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
Luyện từ và câu
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I Mục tiêu:
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ nhiều nghĩa,
từ đồng âm theo yêu cầu của các BT trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi các nội dung cần thiết cho BT1, BT2
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục
đích yêu cầu tiết học
2 HDHS làm bài tập:
* BT1: HS đọc đề
- GV giúp HS nắm vững YC BT
- HS nhắc lại kiến thức đã học ở
lớp 4:
+ Trong Tiếng Việt có những
kiểu cấu tạo từ ntn?
- GV mở bảng phụ đã chuẩn bị
cho HS đọc
- Cho HS làm bài vào vở, 3 HS
làm trên phiếu dán bảng
- Nhận xét chốt lời giải đúng
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS đọc đề
- Có hai kiểu cấu tạo từ là từ đơn và từ phức: từđơn gồm một tiếng, từ phức gồm hai hay nhiềutiếng; từ phức gồm hai loại là từ ghép và từ láy
- 2, 3 HS đọc
- HS làm bài
- Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn.
Trang 9- Cho HS tìm thêm ví dụ minh
hoạ cho các kiểu cấu tạo từ trong
bảng phân loại
* BT2: Thực hiện tương tự BT1
- Lời giải:
* BT3: HS đọc yêu cầu
- GV giúp HS nắm yêu cầu
- Vì sao không thay từ tinh ranh
bằng từ tinh nghịch hay tinh
khôn
- Vì sao không thay từ dâng
bằng những từ đồng nghĩa khác?
- Vì sao không thay từ êm đềm
bằng những từ đồng nghĩa khác?
* BT4: Đọc yêu cầu bài tập.
- Từ ghép: cha con, mặt trời, chắc nịch.
- Từ láy: rực rỡ, lênh khênh.
a) Từ đồng nghĩa với các từ:
- tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh
- dâng: hiến, tặng, biếu, cho, đưa
- êm đềm: êm ả, êm ái êm dịu
- Vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiềuhơn, còn tinh khôn nghiêng về nghĩa khôn nhiềuhơn
- Dùng dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách chorất trân trọng, thanh nhã
- Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả cảmgiác dễ chịu của cơ thể vừa diễn tả cảm giác dễchịu của tinh thần con người
- 1 HS đọc
- Lớp làm bài vào vở
- Vài học sinh trình bày, lớp nhận xét
- Có mới nới cũ.
- Xấu gỗ, tốt nước sơn.
- Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu.
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh họa trong SGK
- Lược đồ các chiến dịch Việt Bắc 1947, Biên giới 1950, Điện Biên Phủ 1954
- Các bông hoa ghi câu hỏi gài lên cây cảnh
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy học:
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS
Hoạt động 1:Làm việc cá nhân.
Mục tiêu: Giúp HS lập được các bảng thống kê các sự
kiện lịch sử tiêu biểu từ 1945-1954
Cách tiến hành:
- GV gọi HS lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ 1945-1954 vào giấy khổ to
- GV nhận xét, thống nhất lại các sự kiện lịch sử tiêu biểu
từ 1945-1954
3 Hoat động 2: trò chơi-Hái hoa dân chủ.
Mục tiêu: giúp HS ôn lại các sự kiện lịch sử trong giai đoạn
- Cử 3 bạn làm giám khảo
- Lần lượt 3 đội cử đại diện lên hài hoa, đọc và thảo luận
để trả lời Ban giám khảo nhận xét Đúng thì nhận thẻ đỏ,
sai không được thẻ, 2 đội còn lại trả lời câu hỏi mà đội
bạn không trả lời đúng, nếu đúng nhận được thẻ đỏ Cả 3
đội không trả lời được thì ban giám khảo trả lời
+ Luật chơi:
- Mỗi đại diện chỉ bốc thăm và trả lời câu hỏi 1 lần, lượt
sau đến đội khác
- Đội chiến thắng là đội giành được nhiều thẻ đỏ nhất
+ Các câu hỏi của trò chơi:
1 Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta
trong tình thế” nghìn cân treo sợi tóc”?
2 Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói, nạn dốt là “giặc đói, giặc
- 3 đội cùng suy nghĩ, đội phất cờnhanh nhất giành được quyền trả lời
Trang 11- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người (Trả lời được các câu hỏi SGK)
- thuộc lòng 2 – 3 bài ca dao
II Đồ dùng dạy học:
- bảng phụ ghi sẵn 3 bài ca dao
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ
- yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
bài: Ngu Công xã Trịnh Tường và trả lời
câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV ghi đầu bài
2 Hướng dẫn đọc diễn cảm và tìm
hiểu bài.
a) Luyện đọc
- HS đọc toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp từng bài ca dao
GV chú ý sửa lỗi phát âm
- HS tìm từ khó GV ghi bảng
- HS đọc
- HS đọc nối tiếp lần 2
- Nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn và câu hỏi
? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả ,
lo lắng của người nông dân trong sản
xuất?
? Những câu thơ nào thể hiện tinh thần
lạc quan của người nông dân?
Tìm những câu thơ ứng với mỗi nội dung:
+ Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày
+ Thể hiện quyết tâm trong lao động sản
xuất?
+ Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt
gạo?
- Em hãy nêu nội dung của bài ca dao
c) Đọc diễn cảm, học thuộc lòng
- 3 HS lần lượt đọc và trả lời câu hỏi
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề:trông trời, trông đấ,t trông mây mới yêntấm lòng
- Công lênh chẳng quản lâu đâu, Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng+ Những câu thơ:
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Trông cho chân cứng đá mềmTrời yên bể lặng mới yên tấm lòng
- Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
- Nêu như phần mục tiêu
- 3 HS đọc nối tiếp
Trang 12- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp, tìm cách đọc
- Ngoài bài ca dao trên em còn biết bài ca
dao nào về lao động sản xuất? Hãy đọc
cho cả lớp nghe?
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1)
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn mẫu đơn của BT 1
- Phiếu phô tô mẫu đơn của BT 1
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: Mời HS đọc lại biên bản Cụ
- GV giúp HS nắm vững YC đề
- GV cùng lớp nhận xét, sửa chữa
* BT2: Gọi HS đọc đề
- GV ghi đề bài lên bảng
- Giúp HS nắm vững YC BT: Viết đơn
gửi ban giám hiệu xin được học môn tự
chọn về ngoại ngữ hoặc tin học
- Gọi một số HS trình bày bài làm
- Lớp và GV nhận xét bổ sung
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét học
- Dặn HS ghi nhớ các mẫu đơn đẻ viết
- 2 HS lần lượt trình bày
- HS đọc đề
- HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả
- Vài HS đọc
- HS làm bài vào vở
- HS tiếp nối nhau đọc bài
- HS bình chọn bạn viết đơn tốt nhất