- 3 HS lên bảng làm bài.. Kiến thức: Ôn tập và hệ thống vốn từ: danh từ, động từ, danh từ, thành ngữ, tục ngữ, gắn với chủ điểm đã học... Kĩ năng: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ [r]
Trang 1TUẦN 10
Ngày soạn: 08/11/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2019
Toán Tiết 46: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
1 Kiến thức: Chuyển các phân số thập phân thành số thập phân: đọc, viết số thậpphân So sánh số đo độ dài Chuyển đổi số đo độ dài, số đo diện tích thành số đo cóđơn vị cho trước Giải bài toán liên quan đến “rút về đơn vị” hoặc “tìm tỉ số”
2 Kĩ năng: Đọc, viết số thập phân Chuyển đổi đơn vị đo độ dài, diện tích Giảitoán có lời văn và trình bày bài giải
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài luyện tập: Tự giác làm bài, làm bàinhanh, chính xác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Bài tập có mấy yêu cầu?
- Yêu cầu HS tự làm bài
124 tạ < 12,5 tấn 0,5 tấn > 302 tấn
452 g < 3,9kg 0,34 tấn = 340kg
82 0,82
Trang 2- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn làm
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết giá tiền của một bộ quần áo
không đổi, khi ta gấp số bộ quần áo
lên một số lần thì số tiền phải trả sẽ
thay đổi như thế nào?
48 0,048
mươi tám)
- HS nhận xét bạn làm bài
- HS đọc các số thập phân viết được
- HS nêu+ Đọc phần nguyên trước, đọc dấu phẩyrồi đọc phần thập phân
- HS nêua) 3m 52cm = 3,52 mb) 95ha = 0,95km2
đó không thay đổi
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Trang 3+ Có thể dùng những cách nào để
giải bài toán này?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài theo 2
cách trên
+ Nêu rõ đâu là bước “rút về đơn
vị”, đâu là bước “tìm tỉ số” trong
VBT và chuẩn bị bài mới
+ Có thể dùng 2 cách để giải bài toán
+ Bước tìm số lần 36 hộp gấp 12 hộp làbước “tìm tỉ số”
+ Năm phần nghìn nên chữ số 5 đứng ởhàng phần nghìn, hàng phần mười và phầntrăm không có thêm các chữ số 0
-Tập đọc Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 1)
2 Kĩ năng: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm ViệtNam - Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu hòa bình, yêu thiên nhiên
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
Trang 4- Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống kê)
- Hợp tác (kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê)
- Thể hiện sự tự tin (thuyết trình kết quả tự tin)
III CHUẨN BỊ
GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
Bảng phụ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Kiểm tra tập đọc : 20’
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được
và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc
- Nhận xét trực tiếp từng HS nhưng
không nhận xét câu trả lời đúng, sai mà
đến cuối tiết mới đưa đáp án
3 Hướng dẫn làm bài tập:15’
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và trả
lời các câu hỏi
+ Em đã được học những chủ điểm
nào?
+ Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả
của bài thơ ấy?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm ra giấy dán bài lên bảng
đọc bảng GV cùng HS cả lớp nhận xét
từng bài, sửa chữa
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị, khoảng 5 phútkhi có 1 HS kiểm tra xong thì gọi 1
HS khác tiếp tục lên bốc thăm bàiđọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc
- HS mở mục lục đọc và trả lời:+ Các chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc
em, Cánh chim hoà bình, Con ngườivới thiên nhiên
+ Sắc màu em yêu (Phạm Đình Ân)Bài ca về trái đất ( Định Hải)
Ê-mi-li, con (Tô Hoài)Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà(Quang Huy)
Trước cổng trời (Nguyễn Đình ánh)
- 2 HS làm vào bảng phụ HS cả lớplàm bài vào vở
- 1 HS báo cáo kết quả làm việc HS
cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS theo dõi và tự chữa bài
Trang 5Em yêu tất cả những sắc màu gắnvới cảnh vật, con người trên đấtnước Việt Nam
Cánh chim
hoà bình
Bài ca vềtrái đất
gìn cho trái đất bình yên, không cóchiến tranh
Ê- mi- con
quốc phòng Mi phản đối cuộc chiếntranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam
Con người
với thiên
nhiên
Tiếng đànba-la-lai- catrên sôngĐà
gái Nga chơi đàn trên công trườngthuỷ điện sông đà vào một đêmtrăng đẹp
Trước cổngtrời
NguyễnĐình Ánh
Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của “Cổngtrời” ở vùng núi nước ta
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến tai nạn giao thôngđường bộ
2 Kĩ năng: Hiểu được những hậu quả nặng nề nếu vi phạm giao thông đường bộ
3 Thái độ: GDMT: Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi
tham gia giao thông và tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thựchiện
QTE: + Quyền được sống còn.
+ Quyền được bảo vệ
+ Quyền được tham gia
+ Bổn phận chấp hành Luật và các quy định về an toàn giao thông
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG
- Kĩ năng phân tích phán đoán các tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn
- Kĩ năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thôngđường bộ
III CHUẨN BỊ
- GV bảng phụ
Trang 6- HS sưu tầm tranh, ảnh thông tìn về tai nạn giao thông đường bộ.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động của thầy
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Chúng ta phải làm gì để phòng
tránh bị xâm hại?
+ Theo em, chúng ta có thể tâm sự
chia sẻ với ai khi bị xâm phạm?
- GV kiểm tra việc sưu tầm tranh, ảnh
thông tìn về tai nạn giao thông đường
bộ của HS
- Yêu cầu HS: các em hãy kể cho các
bạn cùng nghe về tai nạn giao thông
mà em đã từng chứng kiến hoặc sưu
tầm được
+ Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến
tai nạn giao thông đó?
- GV ghi nhanh những nguyên nhân
gây tai nạn mà HS nêu lên bảng:
+ Phóng nhanh vượt ẩu
+ Lái xe khi say rượu
+ Bán hàng không đúng nơi quy định
+ Không quan sát đường
+ Đường có nhiều khúc quẹo
+ Trời mưa đường trơn
+ Xe máy không có đèn báo hiệu
Hoạt động của trò
+ Không đi đường một mình ở nơi, tốităm, vắng vẻ
+ Không ở trong phòng kín một mìnhvới người lạ
+ Không đi nhờ xe người lạ, bạn mớiquen, nhất là bạn khác giới
+ Không nhận tiền quà của người khác
mà không rõ lí do
+ Không để cho người lạ chạm vàongười mình
+ Không ở nhà một mình mà lại mởcửa cho người lạ vào
+ Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo, chịtổng phụ trách, cô, chú, bác,
- Tổ trưởng tổ báo cáo việc chuẩn bịcủa các thành viên
- 5-7 HS kể về tai nạn giao thông đường
bộ mà mình biết trước lớp
+ Đây là tai nạn giao thông giữa hai ô
tô khách Hai ô tô khách đâm đầu vàonhau làm chết 8 người, 12 người bịthương, 2 xe đều hư hỏng nặng.Nguyên nhân gây tai nạn là do lái xephóng nhanh vượt quá tốc độ quy định
¿ Đây là vụ tai nạn giao thôngnghiêm trọng Bác bán nước và haingười khách bị thương nặng do ngườilái xe máy mải nhìn lên cửa hàng đâmphải Nguyên nhân gây tai nạn là do ýthức chấp hàng luật giao thông củangười lái xe kém, do bán hàng trên vỉa
Trang 7+ Ngoài ra, em còn biết những
nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn giao
thông?
GV kết luận: Có rất nhiều nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông như:
Người tham gia giao thông không
chấp hành đúng luật giao thông đường
bộ, các điều kiện giao thông không an
toàn; đường xấu, đường quá chật, thời
tiết xấu, phương tiện giao thông
không an toàn; quá cũ, thiếu các thiết
bị an toàn, nhưng chủ yếu vẫn là ý
thức của người tham gia giao thông
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ
trang 40 SGK, trao đổi và thảo luận
để
+ Hãy chỉ ra vi phạm của người tham
gia giao thông đó?
+ Điều gì có thể xẩy ra với người vi
phạm giao thông đó?
+ Hậu quả của vi phạm đó là gì?
- Gọi HS trình bày
hè
thanh niên tự đâm xe xuống cống.Nguyên nhân là do đường bé, anhphóng nhanh nên khi có người thì tránhkhông kịp
+ Do đường xấu
+ Phương tiện giao thông quá cũ,không đảm bảo tiêu chuẩn
+ Thời tiết xấu
- HS hoạt động trong nhóm theo sựhướng dẫn của GV
- Ghi kết quả thảo luận vào bảng phụ
- Các nhóm cử đại diện trình bày, cácnhóm khác bổ sung ý kiến Cả lớp điđến thống nhất
- Hình 1: Các em nhỏ đá bóng dướilòng đường
- Hình 2: Bạn nhỏ đi xe đạp vượt đènđỏ
- Hình 3: Các bạn nữ đi xe đạp hàng3
Trang 8+ Qua những vi phạm về giao thông
đó em có nhận xét gì?
GV kết luận: Có rất nhiều nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông Có
những tai nạn giao thông để lại hậu
quả rất nặng nề cho gia đình và xã
hội
HĐ 3 : Những việc làm để thực hiện
an toàn giao thông 10’
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm như sau:
- Phát giấy và bút cho từng nhóm
- Yêu cầu quan sát hình minh hoạ
trang 41 SGK và nói rõ lợi ích của
việc làm được mô tả trong hình
- Gọi nhóm làm xong trước dán bảng
phụ lên bảng Yêu cầu đọc kết quả và
các nhóm khác bổ sung GV ghi
nhanh lên bảng ý kiến bổ sung
- GV nhận xét khen ngợi HS có hiểu
biết để thực hiện an toàn giao thông
GV kết luận: Những việc làm để
thực hiện an toàn giao thông: Đi đúng
phần đường quy định Học luật an
toàn giao thông đường bộ Khi đi
đường phải quan sát kĩ các biển báo
- Hình 4: Người đi xe máy chở hàngcồng kềnh
+ Tai nạn giao thông xảy ra hầu hết là
do sai phạm của những người tham giagiao thông
- HS hoạt động trong nhóm theo sựhướng dẫn của GV
- 1 nhóm báo cáo trước lớp, các nhómkhác bổ sung ý kiến và đi đến thốngnhất:
Những việc làm để thực hiện an toàn giao thông:
+ Đi đúng phần đường quy định
+ Học luật an toàn giao thông đường bộ.+ Khi đi đường phải quan sát kĩ cácbiển báo giao thông
+ Đi xe đạp sát lề đường bên phải, đội
mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.+ Đi bộ trên vỉa hè hoặc bên phảiđường
+ Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đivừa nô đùa
+ Sang đường đúng phần đường quyđịnh, nếu không có phần để sangđường phải quan sát kĩ các phươngtiện, người đang tham gia giao thôngvàxin đường
Trang 9giao thông.Đi xe đạp sát lề đường bên
phải, đội mũ bảo hiểm khi tham gia
giao thôn.Không đi hàng ba, hàng tư,
vừa đi vừa nô đùa.Sang đường đúng
phần đường quy định, phải quan sát kĩ
các phương tiện, người đang tham gia
giao thông và xin đường
C Củng cố, dặn dò: 3’
+ Nêu những việc làm để thực hiện an
toàn giao thông?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS luôn chấp hành luật giao
thông đường bộ, nhắc nhở mọi người
cùng thực hiện và đọc lại các kiến
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân
2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có liên quan đến phép cộng hai số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập: Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ýkiến
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
- GV vẽ đường gấp khúc ABC như
sgklên bảng Sau đó nêu bài toán :
Đường gấp khúc ABC có đoạn thẳng
AB dài 1,84m, đoạn BC dài 2,45m
Hỏi đường gấp khúc đó dài bao nhiêu
mét?
+ Muốn tính độ dài của đường gấp
khúc ABC ta làm ntn?
+ Hãy nêu rõ tổng độ dài AB và BC
- GV nêu: Vậy để tính độ dài đường
- HS nghe và nêu lại ví dụ
+ Ta tính tổng độ dài của hai đoạnthẳng AB và BC
+ Tổng 1,84m + 2,45m
Trang 10+ Vậy 1,84 + 2,45 bằng bao nhiêu?
Giới thiệu kĩ thuật tính
- GV hướng dẫn HS đặt tính như sgk
(vừa thực hiện thao tác trên bảng vừa
giải thích)
Đặt tính: Viết 1,84 rồi viết 2,45 dưới
dưới 1,84 sao cho hai dấu phẩy thẳng
Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột
với các dấu phẩy của các số hạng
- GV khẳng định: Cách đặt tính thuận
tiện và cũng cho kết quả là 4,29
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện lại
phép tính 1,84 + 2,45
+ Yêu cầu HS so sánh để tìm điểm
giống nhau và khác nhau giữa hai
phép tính các em vừa thực hiện
- HS thực hiên đổi 1,84m và 2,45mthành số đo có đơn vị là cm và tínhtổng:
1,84m = 184cm2,45m = 245cm
Độ dài đường gấp khúc ABC là :
184 + 245 = 429 (cm)429cm = 4,29m
- 1 HS trình bày, HS cả lớp theo dõi vànhận xét
+ HS nêu : 1,84 + 2,45 = 4,29
- HS cả lớp theo dõi thao tác của GV
1,84 2,45
+¿ ¿ ¿
4 ,29
- HS so sánh hai phép tính:
184 245 + ¿ ¿ ¿
429
1,84 2,45
+ ¿ ¿ ¿
4 ,29
+ Giống nhau về cách đặt tính và cáchthực hiện cộng
+ Khác nhau ở chỗ 1 phép tính có dấu
Trang 11+ Em có nhận xét gì về các dấu phẩy
của các số hạng và dấu phẩy ở kết quả
trong phép tính cộng hai số thập phân
- Qua 2 ví dụ, bạn nào có thể nêu cách
thực hiện phép cộng hai số thập phân
- HS đọc phần ghi nhớ trong sgk và
yêu cầu học thuộc lòng tại lớp
c) Luyện tập
Bài 1: 5'
- Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
phẩy, một phép tính không có dấuphẩy
+ Trong phép tính cộng hai số thậpphân (viết theo cột dọc), dấu phẩy ởcác số hạng và dấu phẩy ở kết quảthẳng cột với nhau
- 1 HS lên bảng đặt tính và tính, h/s cảlớp làm vào giấy pháp
15 ,9 8,75
- 1HS đọc bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta tính
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
47,526,373,8
7,3446,52
75,91367,89443,80
0,9751,664
Trang 12- Gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
tính của mình
+ Dấu phẩy ở tổng của hai số thập
phân được viết ntn?
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2: 7'
- Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính tổng hai số thập phân
- GV yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS nêu
+ Thực hiện phép cộng như cộng các
số tự nhiên + Dấu phẩy ở tổng viết thẳng cột vớicác dấu phẩy của các số hạng
- 3 HS lên bảng, mỗi học sinh thực hiện
1 con tính, HS cả lớp làm bài tập vào
vở bài tập
7,59,817,3
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớpđọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải:
Con ngỗng cân nặng:
2,7 + 2,8 = 5,5 (kg)Vịt và ngỗng cân nặng:
2,7 + 5,5 = 8,2(kg)Đáp số: 8,2 kg
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và kiểm tra
+ Viết số hạng này dưới số hạng kia
Trang 13I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS nêu được:
1 Kiến thức: Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ ChíMinh đã đọc bản tuyên ngôn Độc Lập
2 Kĩ năng: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủCộng hoà.Ngày 2- 9 trở thành ngày Quốc Khánh của dân tộc ta
3 Thái độ: HS có ý thức kỉ niệm ngày Quốc Khánh của dân tộc ta
* Mạng W-lan: Tổ chức cho HS xem video về ngày 2/9/1945 Bác đọc bản tuyên
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- HS đọc SGK và dùng tranh minh hoạ
của SGK để miêu tả quang cảnh của
Hà Nội vào ngày 2-9- 1945
+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Támcho thấy lòng yêu nước và tinh thầncách mạng của nhân dân ta Chúng ta
đã giành được độc lập dân tộc, dân tathoát khỏi kiếp nô lệ, ách thống trị củathực dân, phong kiến
- HS làm việc theo cặp Lần lượt từng
em miêu tả cho bạn bên cạnh nghe vàsửa chữa cho bạn
Trang 14- Tổ chức cho HS thi tả quang cảnh
- Đồng bào Hà Nội không kể già trẻ,
gái trai, mọi người đều xuống đường
hướng về Ba Đình chờ buổi lễ (muôn
triệu trái tim chờ, chim cũng nín)
- Đội danh dự đứng nghiêm trang
quanh lễ đài mới dựng
HĐ 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc
lập:14’
- Mạng W-lan: Tổ chức cho HS xem
video về ngày 2/9/1945 Bác đọc bản
tuyên ngôn độc lập
- GV gửi video cho các nhóm
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm,
cùng đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc
ta đã diễn ra như thế nào?
- Tổ chức cho HS trình bày diễn biến
của buổi lễ tuyên bố độc lập trước lớp
+ Khi đang đọc bản Tuyên ngôn Độc
lập Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã
dừng lại để làm gì?
- 3 HS lên bảng thi tả, có thể dùngtranh ảnh minh hoạ, dùng lời của mình,hoặc đọc các bài thơ có tả quang cảnhngày 2-9-1945 mà mình biết
- Cả lớp bình chọn bạn tả hay, hấp dẫnnhất
- HS xem video
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS cùng đọc SGK và thảo luận để xâydựng diễn biến của buổi lễ
+ Buổi lễ bắt đầu vào đúng 14 giờ
Các sự việc diễn ra trong buổi lễ:
- Bác Hồ và các vị trong Chính phủlâm thời bước lên lễ đài chào nhân dân
- Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
- Các thành viên trong Chính phủ lâmthời ra mắt và tuyên thệ trước đồng bàoquốc dân
Buổi lễ kết thúc nhưng giọng nói Bác
Hồ và những lời khẳng định trong bảnTuyên ngôn Độc lập còn vang mãitrong muôn người dân Việt Nam
- 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trìnhbày diễn biến trước lớp, HS cả lớpcùng nhận xét và bổ sung ý kiến
+ Bác dừng lại để hỏi: “Tôi nói, đồngbào nghe rõ không?”
Trang 15+ Theo em, việc Bác dừng lại và hỏi
nhân dân “ Tôi nói đồng bào có nghe rõ
không” cho thấy tình cảm của Người
đối với nhân dân như thế nào ?
- GV kết luận những nét chính về diễn
biến của lễ tuyên bố độc lập
- 2 HS đọc 2 đoạn trích của Tuyên
ngôn Độc lập trong SGK
+ Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và cho
biết nội dung chính của hai đoạn trích
bản Tuyên ngôn Độc Lập
- Gọi HS phát biểu trước lớp
GV: Bản Tuyên ngôn Độc Lập mà Bác
Hồ đọc ngày 2- 9- 1945 đã khẳng định
quyền độc lập tự do thiêng liêng của
dân tộc Việt Nam, đồng thời cũng
khẳng định dân tộc Việt Nam sẽ quyết
tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
HĐ 3: Ý nghĩa của sự kiện lịch sử
ngày 2-9-1945: 7’
- Thảo luận tìm hiểu ý nghĩa sự kiện
lịch sử 2-9-1945
+ Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng
định điều gì về nền độc lập của dân tộc
Việt Nam, đã chấm rứt sự tồn tại của
chế độ nào ở Việt Nam?
Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào?
+ Những việc đó tác động như thế nào
đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều gì
về truyền thống của người Việt Nam
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận
khẳng định quyền độc lập của dân tộc
ta, kết thúc hơn 80 năm thực dân Pháp
xâm lược và đô hộ nước ta, khai sinh ra
+ Bác giản dị, vô cùng kính trọng nhândân Vì lo lắng cho nhân dân khôngnghe rõ nội dung bản Tuyên ngôn
- 2 nhóm HS cử đại diện trình bày ýnghĩa của sự kiện 2-9-1945 trước lớp,
HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 16nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà Sự
kiện này một lần nữa khẳng định tinh
thần kiên cường, bất khuất trong đấu
tranh chống xâm lược, bảo vệ độc lập
của dân tộc ta
C Củng cố, dặn dò: 3’
+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập
có ý nghĩa ntn đối với dân tộc ta?
- Nhận xét tiết học dặn dò HS về nhà
học thuộc bài và chuẩn bị bài mới
+ Khẳng định quyền độc lập của dântộc ta, kết thúc hơn 80 năm thực dânPháp xâm lược và đô hộ nước ta, khaisinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộnghoà Sự kiện này một lần nữa khẳngđịnh tinh thần kiên cường, bất khuấttrong đấu tranh chống xâm lược, bảo
vệ độc lập của dân tộc ta
-Chính tả (Nghe - viết) Tiết 10 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra đọc và HTL
2 Kĩ năng: Nghe - viết chính xác, đẹp bài văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
Hiểu nội dung bài : Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của conngười với việc bảo bệ rừng và giữ gìn nguồn nước
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vở sạch, viết chữ đẹp
BVMT: GD ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước
II CHUẨN BỊ
GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV nhận xét bài viết ở vở của HS
- Gọi 2 HS viết lại một số từ sai
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động:
a) Kiểm tra tập đọc: 18’
- Cho lên bảng bốc thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được
và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét đánh giá trực tiếp từng
- Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5HS) về chỗ chuẩn bị, khi có 1 HSkiểm tra xong thì gọi 1 HS khác tiếptục lên bốc thăm bài đọc
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Trang 17HS
b) Viết chính tả : 17’
- GV đọc mẫu bài
- Gọi HS đọc bài văn và phần chú giải
+ Tại sao tác giả lại nói chính người
đốt rừng đang đốt cơ man nào là sách?
+ Vì sao những người chân chính lại
càng thêm canh cánh nỗi niềm giữ
nước, giữ rừng?
+ Bài văn cho em biết điều gì?
BVMT: GD ý thức BVMT thông qua
việc lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất
nước
+ Trong bài văn, có những chữ nào
phải viết hoa?
- Hướng dẫn viết từ khó, dễ lẫn
- GV đọc cho HS viết bài
- GV đọc cho HS soát lỗi
+ Bài văn thể hiện nỗi niềm trăn trở,băn khoăn về trách nhiệm của conngười đối với việc bảo vệ rừng vàgiữ gìn nguồn nước
+ Những chữ đầu câu và tên riêng
Đà, Hồng phải viết hoa
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vở nháp: bột nứa, giận, nỗiniềm, cầm trịch, đỏ lừ
- HS chú ý lắng nghe, viết cho đúngchính tả
- HS đổi chéo vở kiểm tra ghi lỗi saibằng bút chì ra lề vở
-Luyện từ và câu Tiết 19: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Tiếp tục kiểm tra đọc và HTL
2 Kĩ năng: Ôn lại các bài tập đọc và văn miêu tả đã học trong ba chủ đề : ViệtNam- Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên, trao đổi kĩnăng cảm thụ văn học, thấy được cái hay, cái tinh tế trong cách quan sát và miêu tảcủa bài văn
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức ôn tập các bài tập đọc đã học trong 9 tuần đầu
II CHUẨN BỊ
Trang 18- GV: Phiếu bốc thăm bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 9.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Các hoạt động:
a) Kiểm tra đọc: 20’
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Yêu cầu HS đọc bài bốc thăm được và
trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài đọc
hiện được những chi tiết hay trong bài
văn và giải thích được lí do
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu:+ Quang cảnh làng mạc ngàymùa
+ Một chuyên gia máy xúc
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được vùng phân bố của một số loài cây trồng, vật nuôi chính
Trang 19ở nước ta trên Lược đồ nông nghiệp Việt Nam.
2 Kĩ năng: Nêu được vai trò của ngành trồng trọt trong sản xuất nông nghiệp,ngành chăn nuôi ngày càng phát triển
- Nêu được đặc điểm của cây trồng nước ta: đa dạng, phong phú trong đó lúa gạo
là cây được trồng nhiều nhất
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý cây lúa và một số loài cây trồng, vật nuôi ở nướcta
II CHUẨN BỊ
- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam
- Phiếu học tập của HS
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Dân
tộc nào có số dân đông nhất, phân bố
chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người
- GV treo lược đồ nông nghiệp Việt
Nam và yêu cầu HS nêu tên, tác dụng
của lược đồ
+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu
của cây trồng chiếm nhiều hơn hay số
kí hiệu con vật chiếm nhiều hơn?
+ Từ đó em rút ra điều gì về vai trò
của ngành trồng trọt trong sản xuất
nông nghiệp?
GV kết luận: Trồng trọt là ngành sản
xuất chính trong nền nông nghiệp
nước ta Trồng trọt nước ta phát triển
mạnh hơn chăn nuôi, chăn nuôi đang
được chú ý phát triển
HĐ2: Các loại cây và đặc điểm
chính của cây trồng Việt Nam: 7'
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,
yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn
thành phiếu học tập dưới đây
+ Nước ta có 54 dân tộc
+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đôngnhất, sống tập trung ở các vùng đồngbằng, các vùng ven biển
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở cácvùng núi và cao nguyên
+ Lược đồ nông nghiệp Việt Nam giúp
ta nhận xét về đặc điểm của ngànhnông nghiệp
+ Kí hiệu cây trồng có số lượng nhiềuhơn kí hiệu con vật
+ Ngành trồng trọt giữ vai trò quantrọng trong sản xuất nông nghiệp
- Mỗi nhóm 4- 6 HS, cùng đọc sgk, xem lược đồ và hoàn thành phiếu
Trang 20PHIẾU HỌC TẬP
Quan sát lược đồ nông nghiệp VN và thảo luận để hoàn thành các bài tập sau:
1 Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở VN:
2 Cây được trồng nhiều nhất là :
3 Điền mũi tên vào sơ đồ để thực hiện tác động của khí hậu đến trồng trọt cho thích hợp
- Mời đại diện HS báo cáo kết quả
thảo luận
- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
GV kết luận: Do ảnh hưởng của khí
hậu nhiệt đới gió mùa nên nước ta
trồng được nhiều loại cây, tập trung
chủ yếu là các cây xứ nóng Lúa gạo là
loại cây được trồng nhiều nhất ở nước
ta, cây ăn quả và cây công nghiệp cũng
đang được chú ý phát triển
- 2 HS đại diện cho 2 nhóm lần lượtbáo cáo kết quả 2 bài tập trên
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
HĐ3: Gía trị của lúa gạo và các
ngành công nghiệp lâu năm: 7'
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về
các vấn đề sau:
+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở
vùng đồng bằng?
+ Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa
gạo của nước ta?
GV nêu: Nước ta được xếp vào các
nước xuất gạo nhiều nhất trên thế giới
(thường xuyên đứng thứ 2, năm 2005
đứng thứ 2 sau Thái Lan)
+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa
gạo nhất và trở thành nước xuất khẩu
+ Cây lúa được trồng chủ yếu ở vùngđồng bằng
+ HS nêu theo hiểu biết của mình.+ HS nghe giảng
+ Việt Nam có thể trồng nhiều lúa gạo
và trở thành nước xuất khẩu gạo lớn
Giómùa
Khí hậu
Trồng nhiềuloại cây
Thayđổi theomùa
Trồng trọt
Nhiệtđới
nóng
Trang 21gạo nhiều nhất thế giới?
+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở
vùng núi, cao nguyên?
+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của
những loại cây này?
+ Với những loại cây có thế mạnh như
trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế
nào trong sản xuất nông nghiệp của
nước ta?
HĐ4: Sự phân bố cây trồng ở nước
ta:7'
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan
sát lược đồ nông nghiệp VN và tập
trình bày sự phân bố các loại cây trồng
của VN
- GV tổ chức cho HS thi trình bày về
sự phân bố các loại cây trồng ở nước
ta
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
HS được cả lớp bình chọn, khen ngợi
cả 3 HS đã tham gia cuộc thi
GV kết luận:
- Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng
đồng bằng, nhiều nhất là đồng bằng
Nam Bộ
- Cây công nghiệp lâu năm trồng nhiều
ở vùng núi Cây chè trồng nhiều ở
miền núi phía Bắc Cây cà phê được
trồng nhiều ở Tây Nguyên
- Cây ăn quả trồng nhiều ở đồng bằng
Nam Bộ, đồng bằng Bắc Bộ miền núi
phía Bắc
thứ 2 thế giới vì :
- Có các đồng bằng lớn (Bắc Bộ, NamBộ)
- Đất phù sa màu mỡ
- Người dân có nhiều kinh nghiệmtrồng lúa
- Có nguồn nước dồi dào
+ Các cây công nghiệp lâu năm nhưchè, cà phê, cao su
+ Đây là các loại cây có giá trị xuấtkhẩu cao; cà phê, cao su, chè của ViếtNam đã nối tiếng trên thế giới
+ Ngành trồng trọt đóng góp tới 3/4giá trị sản xuất nông nghiệp
- HS cùng cặp cùng quan sát lợc đồ vàtập trình bày HS theo dõi, bổ sung ýkiến cho bạn
- 3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cảlớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến,sau đó bình chọn bạn trình bày đúng vàhay nhất
HĐ 5: Ngành chăn nuôi ở nước ta:
7'
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp để giải
quyết các câu hỏi sau :
- HS làm việc theo cặp, trao đổi và trảlời câu hỏi
Trang 22+ Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+ Trâu bò được nuôi chủ yếu ở vùng
nào?
+ Lợn, gà, vịt được nuôi chủ yếu ở
vùng nào?
+ Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định và vững
chắc
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp
- GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau
đó giảng lại về ngành chăn nuôi theo
sơ đồ các điều kiện để ngành chăn
nuôi phát triển ổn định và vững chắc
C Củng cố, dặn dò 2’
+ Lao động nước ta chủ yếu tập trung
vào ngành nào? Vì sao?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài và
chuẩn bị bài sau
+ Nước ta chăn nuôi nhiều trâu, bò,lợn, gà, vịt,
+ Trâu bò được nuôi nhiều ở các vùngđồi núi, cao nguyên
+ Lợn, gà, vịt được nuôi chủ yếu ởvùng đồng bằng
+ Thức ăn chăn nuôi đảm bảo, nhu cầucủa người dân về thịt, trứng, sữa, ngày càng cao; công tác phòng dịchđược chú ý ngành chăn nuôi sẽ pháttriển bền vững
- HS trình bày trước lớp, HS cả lớptheo dõi và bổ sung ý kiến
+ Lao động nước ta chủ yếu tập trungvào ngành nông nghiệp Vì nôngnghiệp chiếm vai trò quan trọng trongnền kinh tế
-Đạo đức Tiết 5: TÌNH BẠN (Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS biết:
1 Kiến thức: Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền được tụ do kết giao bạn bè
2 Kĩ năng: Thể hiện đối sử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: Thân ái, đoàn kết với bạn bè
QTE: Quyền được tự do kết giao bạn bè của các em trai và em gái, cùng giúp đỡ
nhau trong học tập
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG:
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai, nhữnghành vi ứng xử không phù hợp với bạn bè)
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bạn bè trong học tập, vui chơi và trong cuộc sống
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè
III CHUẨN BỊ.
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP