3.Bµi míi a Giíi thiÖu bµi bHướng dẫn HS luyện tập Bµi 1 - Gọi HS đọc nội dung - GV treo bảng phụ ghi sẵn ba đề bài.. - Gọi HS nêu đề bài chọn tả.[r]
Trang 1Tuần 33 Thứ hai ngày 25 tháng 4 năm 2011
tập đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
dục trẻ em
III Các hoạt động dạy học
1 ÔĐ tổ chức.
2 Bài cũ: Gọi HS đọc thuộc lòng bài :
Những cánh buồm
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới: a) Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.
- Gọi HS đọc tiếp điều 21
- Cho HS đọc theo cặp
- Gọi HS đọc lại toàn bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài: Những điều luật
nào trong bài nói lên quyền của trẻ em ?
- Đặt tên cho những điều luật nói trên ?
Điều luật nào nói lên bổn phận của trẻ em ?
định trong luật ?
những bổn phận nào cần cố gắng t/ hiện ?
* Luyện đọc lại
- GV * dẫn 4 HS đọc bốn điều luật
- GV * dẫn HS đọc kĩ điều 21
- Cho HS đọc theo cặp Gọi HS thi đọc
- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Nhắc HS chú ý t/h quyền và bổn phận
của trẻ em; CB bài : sang năm con lên bảy
- 2 HS đọc
- HS nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc điều 21
- HS đọc theo cặp
- 1HS đọc toàn bài
- Điều 15, 16, 17
- Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em
- Điều 17 : Quyền v/chơi, giải trí của trẻ em
- Điều 21
- HS nêu 5 nội dung trong điều 21
- HS nêu
- 4 HS đọc
- HS đọc điều 21
- HS thi đọc
- HS nghe
toán
ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
Trang 2I Mục tiêu : Thuộc các công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học.
Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế
II Các hoạt động dạy học
1 ÔĐ tổ chức.
2 Bài cũ
- Gọi HS chữa lại bài tập 3
- GV nhận xét và cho điểm
2.Bài mới
a ) Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích, yêu cầu bài học
b) Ôn tập
* Ôn tập các công thức tính diện tích, thể tích
hình hộp chữ nhật và hình lập *6
- GV cho HS nêu lại các công thức tính diện
tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập
*6
c) dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm và chữa
- GV nhận xét
Bài 2: HS khá giỏi
- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt
- Cho HS nêu cách làm
- Cho HS làm và chữa
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu cách làm
mới tính thời gian
- Cho HS làm và chữa.GV nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại cách tính DTXQ, DTTP, thể
tích hình hộp chữ nhật và hình lập *6
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Luyện
tập
- 2 HS lên bảng làm
- HS nhận xét
- HS nêu lại công thức tính thể tích và diện tích hình hộp chữ nhật, hình lập
*6
BT1: Diện tích xung quanh phòng học
là : ( 6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 ( m2) Diện tích trần nhà là :
6 x 4,5 = 27 ( m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102, 5 ( m2 ) Đáp số : 102,5 m2
BT2 : a) Thể tích hình lập *6 là :
10 x10 x 10 = 1000 ( cm2) b) Diện tích miếng bìa cần dùng là :
10 x10 x 6 = 600 ( cm2) Đáp số : 600 cm2
BT3: Thể tích bể là :
2 x1,5 x 1 = 3 ( m3 )
3 : 0,5 = 6 ( giờ ) Đáp số : 6 giờ
đạo đức Địa phương
Trang 3Khoa học Ngoại ngữ
kĩ thuật
Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011
Chính tả (Nghe - viết ) Trong lời mẹ hát
I Mục tiêu
1.Nghe – viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
2.Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ước về quyền tre em
(BT2)
II Đồ dùng dạy học
Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị
III.Các hoạt động dạy học
Trang 41 ÔĐ tổ chức.
2 Bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa lại bài 2, 3
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu tiết học
b) dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài viết
- Yêu cầu HS đọc thầm trả lời câu hỏi: Nội
dung bài thơ nói điều gì ?
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ
- GV nhắc HS chú ý những từ khó viết
- GV đọc cho HS viết
- GV chấm, nêu nhận xét
c) dẫn HS làm bài tập chính tả
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Đoạn văn nói điều gì ?
- Gọi 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ chức
có trong đoạn văn
- GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi nhớ
- Cho HS chép vào vở và phân tích từng tên
thành các bộ phận
- Gọi HS chữa bài
- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ
quan, đơn vị, tổ chức Chuẩn bị bài sau: (Nhớ
- viết): Sang năm con lên bảy
- HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét bài bạn
- HS nghe giáo viên giới thiệu bài
- HS nghe và theo dõi trong sách
- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đối với cuộc đời
đứa trẻ
- HS đọc thầm bài thơ
- HS nêu một số từ khó
- HS viết bài
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- HS đọc bài tập
- Lớp đọc thầm
- HS đọc
- HS đọc ghi nhớ
Phân tích tên thành phần các bộ phận Liên hợp quốc
Uỷ ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc
Tổ chức / Nhi đồng / Liên hợp quốc
Tổ chức / Lao động / Quốc tế
- HS nghe GV nhận xét tinh thần học tập
- HS cất sách vở
toán luyện tập
I Mục tiêu
Biết tính thể tích và diện tích trong các *) hợp đơn giản
II Các hoạt động dạy học
1 Ôđ tổ chức.
2 Bài cũ
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
- HS làm
- HS nhận xét
Trang 5a) Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu giờ học
b) dẫn HS làm bài tập.
Bài 1
- Yêu cầu học sinh tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần, thể tích
HHCN, HLP
- Cho HS lên bảng điền kết quả
- Gv nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải
- GV gợi ý cách tính chiều cao
- Gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải
khối gỗ, sau đó tính diện tích toàn phần
của khối nhựa và khối gỗ, so sánh diện
tích của hai khối đó
- Gọi HS lên bảng làm
- GV nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chuẩn bị bài : Luyện tập chung
BT1: - HS làm và lên bảng điền
- HS nhận xét bổ xung
BT2:Hs làm bài Diện tích đáy bể là:
1,5 x 0,8 = 1,2 ( m2) Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m ) Đáp số : 1,5 m
BT3: HS làm bài Cạnh của khối gỗ là :
10 : 2 = 5 ( cm ) Diện tích toàn phần của khối nhựa HLP là : (10 x 10 ) x 6 = 600 (cm2)
Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là: ( 5 x5 ) 6 = 150 ( cm2)
Diện tích toàn phần của khối nhựa HLP gấp diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là :
600 : 150 = 4 ( lần ) Đáp số : 4 lần
luyện từ và câu
mở rộng vốn từ: trẻ em
I Mục đích, yêu cầu
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
ngữ nêu ở BT4
II Đồ dùng dạy học
Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy học
1 ÔĐ tổ chức.
2 Bài cũ
- Gọi HS nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho ví
dụ ?
- GV nhận xét và cho điểm
3.Bài mới
- 1 HS lên bảng
- HS nhận xét
Trang 6a) Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu tiết học
b) dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài và nêu ý kiến
- GV nhận xét và chốt lờ giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm nhóm
- Gọi đại diện trình bày kết quả
- GV nhận xét
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
ảnh so sánh đúng về trẻ em
- Cho HS làm nhóm
- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét
- Cho HS làm và đọc kết quả
- Cho HS giải thích nghĩa các câu tục ngữ
- Cho HS nhẩm thuộc lòng
4.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về dấu câu( Dấu
ngoặc kép)
- HS đọc
- ý C là đúng ; ý D không đúng
- HS đọc yêu cầu
- HS làm nhóm
- Các từ đồng nghĩa : trẻ , trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh…
- Đặt câu : Trẻ con rất thông minh
- Trẻ em * tờ giấy trắng
- Đứa trẻ đẹp * bông hồng buổi sớm
- Cô bé trông giống hệt bà cụ non
lớp sau thay thế
- Trẻ *) non dạ : N*' chín chắn
- Tre non rễ uốn : dạy trẻ từ lúc còn
bé dễ hơn
Thể dục Môn thể thao tự chọn- Trò chơi "Dẫn bóng"
I.Mục tiêu :
ễn phỏt cầu và chuyền cầu bằng mu bàn chân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
động tác và nâng cao thành tích
Chơi trò chơi “Dẫn búng” Yêu cầu biết cách chơI và tham gia chơi *ơng đối chủ
động
Lấy chứng cứ cho NX 9.2 và 8.3
II Địa điểm,phương tiện :
_Địa điểm: Trên sân *) hoặc trong nhà tập Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- h*6 tiện: 2 HS 1 quả cầu, kẻ sân để tổ chức trò chơi , sân đá cầu(có căng *2
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Trang 7Nội dung
- ổn định tổ chức, phổ biến nội
dung, y/c tiết học
- Khởi động:
* Giậm chân tại chỗ
* Xoay các khớp
* Trò chơi khởi động
2 Phần cơ bản:
a) Ôn chuyền và phát cầu bằng mu
bàn chân
- Tổ chức cho HS ôn theo nhóm
- Tổ chức thi đấu giữa các nhóm
b) Trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, HS nhắc lại
cách chơi, cả lớp chơi thử GV nhận
xét rồi cho chơi chính thức
- GVtổchức cho HS cho HS chơi
trò chơi
GV quan sát, nhận xét, đánh giá
cuộc chơi
3 Phần kết thúc:
- Cho HS thả lỏng
- GV cùng HS hệ thống bài
- Nhận xét tiết học , dặn dò.
Định Lượng 6-10’
1-2’
2-3’
1-2,
18-22 ’
10-12’
7-8’
2-3’
Phướng pháp
Lớp tập trung 4 hàng ngang cự li hẹp rồi chuyển sang cự li rộng
- HS ôn theo nhóm
- Thi đấu giã các nhóm
- Tập hợp theo đội hình chơi.(Vòng tròn )
HS lắng nghe
HS quan sát ,theo dõi ban chơ trò chơi
HS tham gia chơi trò chơi
-
HS thả lỏng ,lắng nghe GV nhận xét
HS đi hàng đôi vào lớp
Chiều
Luyện toán Luyện tập
I.Mục tiêu
Luyện tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình lập
8 3 hình hộp chữ nhật
II Nôi dung , phương pháp
A) Kiểm tra bài cũ:
Nêu công thức tính Sxq , Stp , V
của hình lập *6 hình hộp chữ nhật
- Nhận xét
B) Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện tập
Bài 1
-Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nhắc lai quy tắc tính Sxq,
-2 HS lên bảng
- Lớp viết làm nháp
- 1 HS đọc
- 4 HS nhắc lại
Trang 8S tp V hình lập *6 hình hộp chữ
nhật
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi HS nêu miệng kết quả
Bài 2
-Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu Hs tự làm
- Chữa bài : gọi HS nêu kết quả khoanh
và giải thích
Bài 3
- Gọi HS đọc đề bài
-Muốn tính thể tích bể cần biết gì?
- Muốn tính chiều dài , chiều rộng làm
thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm
- Chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
Hệ thống nội dung bài
Nhận xét tiết học
-HS tính và điền kết quả
- Nêu miệng
-1HS đọc -HS làm vở
- Nêu kết quả: C 9 lần
- 1 HS đọc
- Tính P = Sxq : chiều cao.sau đó *' về bài toán tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
- Giải vào vở , 1 HS nên bảng làm
- Nhận xét
lịch sử
ôn tập : lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay
I.Mục tiêu
II.Đồ dùng dạy học
Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học
1 ÔĐ tổ chức.
2 Bài cũ
- Nêu vai trò của nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình
- GV nhận xét, cho điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu yêu cầu tiết học
b) Hướng dẫn HS ôn tập
Hoạt động 1:
trải qua mấy thời kì lịch sử ?
- Gọi HS trả lời
- GV treo bảng phụ ghi 4 thời kì lịch sử
- Gọi HS đọc
- 1 HS lên bảng trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe
- 4 thời kì lịch sử : + Từ năm 1858 đến năm 1945 + Từ năm 1945 đến năm 1954 + Từ năm 1954 đến năm 1975 + Từ năm 1975 đến nay
Trang 9Hoạt động 2 :
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo
luận một nội dung
- GV tổ chức cho HS báo cáo két quả
- Nhóm khác bổ sung
Hoạt động 3 :
CNXH Từ năm 1986 đến nay, #* sự
lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến
giai đoạn CNH – HĐH
4.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục ôn tập
- HS thảo luận nhóm + Nhóm 1 : Nội dung chính của các thời kì
+ Nhóm 2 : Các niên đại quan trọng
+ Nhóm 3 : Các sự kiện chính
+ Nhóm 4 : các nhân vật tiêu biểu
- HS nghe
Luyện tiếng việt Luyện đọc bài: “luật bảo vệ , chăm sóc
giáo dục trẻ em ”
I.Mục tiêu:
Rèn kỹ năng đọc diễn cảm cho HS qua bài tập đọc :"Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em "
Làm các bài tập trong vở l uyện.
II.Nội dung, phương pháp
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc
- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc từng
đoạn của bài tập đọc
- Gọi học sinh nhận xét
- Yêu cầu học sinh nhắc lại giọng đọc
- Tổ chức luyện đọc
-Tổ chức đọc thi
- Gọi học sinh cả bài
- Gọi học sinh đọc thi cả bài
Nhận xét, tuyên #*6
3 Làm bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm các bài tập
- 4 hs nối tiếp đọc (2 *2
- hs khác nhận xét -HS nhắc lại giọng đọc của bài:Giọng thông
báo rành mạch rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên các điều luật,ở những thông tin quan trọng trong từng đièu luật
- hs luyện đọc theo nhóm -Thi đọc từng đoạn
- 3 hs đọc
- Các nhóm HS thi đọc
- Đọc yêu cầu rồi làm bài
- Nêu miệng
Trang 10- Gọi hs nêu miệng kết quả
4 Củng cố - Dặn dò
Nêu nội dung của bài
Thứ ngày 27 tháng 4 năm 2011
toán luyện tập chung
I.Mục tiêu
Biết thực hành tính diện tích và thể tích các hình đã học
II.Các hoạt động dạy học
1 ÔĐ tổ chức.
2 Bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài 2
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích , yêu cầu bài học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu cách giải
* GV gợi ý : Tìm nửa chu vi, sau đó tìm chiều dài,
diện tích và số kg rau
- Cho HS làm và lên bảng chữa
- GV nhận xét
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu cách giải
- Cho HS làm và lên bảng chữa
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán
- Cho HS nêu cách giải
* GV gợi ý : Tính độ dài thật, sau đó tính chu vi,
diện tích mảnh đất HCN,
diện tích mảnh đất hình tam giác và tính diện tích
mảnh đất
- Cho HS làm và lên bảng chữa
- GV nhận xét
- HS làm
-HS nhận xét
- HS nghe
160 : 2 = 80 ( m )
80 – 30 = 50 ( m )
50 x 30 = 1500 ( m2)
15 : 10 x 1500 = 2250 ( kg ) Đáp số : 2250 kg
Chu vi đáy HHCN là:
( 60 + 40 ) x2 = 200 ( cm ) Chiều cao HHCN đó là :
6000 : 200 = 30 ( cm ) Đáp số : 30 cm
- HS đọc và tóm tắt
- HS nêu cách giải
- HS nghe gợi ý
- HS làm
- HS lên bảng chữa
- HS nhận xét và bổ xung
Trang 114.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Một số dạng bài toán đã học
tập đọc sang năm con lên bảy
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ ự do
câu hỏi trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài
II Đồ dùng dạy học : Tranh trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
1 ÔĐ tổ chức.
2 Bài cũ: Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Luật
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
- GV nhận xét, cho điểm
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc bài
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Cho HS đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
* Tìm hiểu bài.
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ
rất vui và đẹp ?
- Thế giới tuổi thơ thay đổi * thế nào khi ta
lớn lên ?
- Từ giã tuổi thơ, con *) tìm thấy hạnh phúc
ở đâu ?
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng bài thơ
- Gọi 3 HS đọc lại bài thơ
- GV * dẫn đọc khổ 1 và 2
- Cho HS kết hợp đọc thuộc lòng
- Gọi HS thi đọc
3.Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS đọc
- HS nhận xét
- 1 HS đọc bài
- 3 HS đọc nối tiếp bài thơớH đọc cặp
đôi
- 1 HS đọc toàn bài
- Con chạy lon ton, chỉ mình con nghe thấy tiếng muôn loài
Thế giới tuổi thơ, chim, gió, muôn loài
đều biết nói, suy nghĩ và hành động
- Chim không còn biết hót, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây…
- Tìm hạnh phúc ở trong đời thực
- Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp vì đó
là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thế giới tuổi thơ
* ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính tay ta gây dựng nên
- 3 HS tiếp nối đọc bài
- HS đọc