1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giáo án lớp 5 tuần 4

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 68,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Liên hệ bản thân: 13’ * Mục tiêu : Mỗi học sinh có thể tự liên hệ kể một việc làm của mình và tự rút ra bài học.. * Tiến hành3[r]

Trang 1

TUẦN 4Ngày soạn: 22/9/2017

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2017

TOÁN TIẾT 16 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 4’

- Y/c HS lên bảng chữa bài tập 2, 3 vbt

- Nhận xét

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu VD dẫn đến quan hệ tỉ lệ:

10’

a Bài toán 1: 5’

- GV đưa VD

- GV kết quả vào bảng

- Nhìn vào bảng nhận xét mối quan hệ

giữa thời gian đi và quãng đường đi

được?

b Bài toán 2: 5’

- GV đưa bài toán

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn biết trong 4 giờ ô tô đi được bao

nhiêu km ta làm ntn?

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- 4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?

- Như vậy quãng đường đi được sẽ gấp

- 2 HS lên bảng chữa bài tập

90 : 2 = 45 (km) Bốn giờ ô tô đi được là :

45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km

- 2 lần

- 2 lần

Trang 2

lên mấy lần?

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- Lưu ý HS: Giải như cách 1 gọi là cách

rút về đơn vị; giải như cách 2 gọi là tìm tỉ

số

3 Luyện tập: 22’

Bài 1 SGK trang 19

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn biết mua 7 m vải hết bao nhiêu

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Bài này ta làm theo cách nào?

- GV nhận xét

Bài giảia) 4000 người gấp 1000 người số lần là:

90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km

Trang 3

21 x 4 = 84 (người)b) Sau 1 năm số người tăng lên là:

Na-3 Thái độ: Yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh

* GD giới và quyền trẻ em: Quyền được sống trong hoà bình, bảo vệ khi xung đột

chiến tranh; Quyền được kết bạn, được yêu thương chia sẻ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 4’

- Yêu cầu HS đọc phân vai vở kịch Lòng

dân và trả lời câu hỏi:

+ Vì sao vở kịch được đặt tên là lòng

dân?

+ Nêu nội dung của bài?

- Nhận xét

B Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài: 1’

- Giới thiệu tranh chủ điểm

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a Luyện đọc: 13’

- Giáo viên chia đoạn: 4 đoạn

- 5 HS lên đọc phân vai vở kịch Lòngdân

Trang 4

- Vì sao Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ?

- Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống bằng

- Luyện đọc theo cặp đôi

- Vì Mĩ đã ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản

- Ngày ngày gấp sếu bằng giấy, vì emtin vào một truyền thuyết nói rằng nếugấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treoquanh phòng em sẽ khỏi bệnh

- Các bạn nhỏ khắp thế giới gấp nhữngcon sếu bằng giấy gửi tới cho xa-da-cô

- Góp tiền xây tượng đài tưởng nhớnhững nạn nhân đã bị bom nguyên tử sáthại

- HS nối tiếp nhau phát biểu

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh

- HS nối tiếp nhau phát biểu

*Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới.

- 2 - 3 HS nhắc lại

- 4 HS đọc nối tiếp lại bài

- 1 HS nêu giọng đọc toàn bài

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

- 3 HS thi đọc diễn cảm

CHÍNH TẢ (NGHE VIẾT)

Trang 5

TIẾT 4: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe - viết đúng bài " Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ "

2 Kĩ năng: Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấuthanh trong tiếng

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG

-VBT, Bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 3’

- Yêu cầu HS viết vần của các tiếng : chúng

– tôi – mong – thế - giới – này – mãi – mãi

– hoà – bình vào mô hình cấu tạo vần

- Vì sao Phrăng đơ-bô-en lại chạy sang hàng

ngũ quân đội ta?

* Bài 1 VBT – trang 21 Chép vần của các

tiếng in đậm trong câu sau vào mô hình cấu

* Bài 2 VBT – trang 22 Nêu quy tắc ghi

dấu thanh ở các tiếng trên

- Tiến trình tương tự BT 2

- Quy tắc :

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm ranháp

- HS theo dõi SGK

- HS đọc thầm lại toàn bài

- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩacủa cuộc chiến tranh xâm lược

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết ranháp

Trang 6

+ Trong tiếng nghĩa: đặt dấu thanh ở chữ cái

đầu ghi nguyên âm đôi

+ Trong tiếng chiến: đặt dấu thanh ở chữ cái

thứ hai ghi nguyên âm đôi

1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

2 Kĩ năng: rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- VBT, Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Bài toán hỏi gì? cho biết gì?

- Mua 30 quyển vở hết bao nhiêu tiền ta

- Bài toán hỏi gì? cho biết gì?

- Em hiểu hai tá bút như thế nào?

- Muốn tìm giá tiền mua 8 cái bút ta làm

Trang 7

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn tìm cần dùng mấy ô tô để chở

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn biết trog 5 ngày được trả bao

nhiêu tiền ta phải biết gì?

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2 Kĩ năng : Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt những câu phân biệt từ trái nghĩa

3 Thái độ : Yêu thích Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập, từ điển tiếng Việt

Trang 8

- Bút dạ, phiếu khổ to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Yêu cầu HS trao đổi cặp để so sánh

nghĩa của 2 từ: Chính nghĩa - Phi nghĩa

- GV: + Cuộc chiến tranh phi nghĩa là

cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa,

không được những người có lương tri

ủng hộ

+ Chiến đấu chính nghĩa là chiến đấu vì

lẽ phải, chống lại cái xấu, áp bức bất

công

- Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có từ

có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái

nghĩa

Bài 2 SGK trang 38 Tìm các từ trái

nghĩa với nhau trong các câu tục ngữ

- 2 từ có ý nghĩa trái ngược nhau

- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài

Trang 9

3 Ghi nhớ: 3’

4 Luyện tập: 17’

Bài 1 VBT – trang 22 Gạch dưới từng

cặp từ trái nghĩa trong mỗi thành ngữ,

Bài 2 VBT – trang 23 Điền vào mỗi

chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm

+ Hòa bình / chiến tranh, xung đột

+ Thương yêu / căm ghét, căm giận, căm

thù…

+ Đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc

Bài 4 VBT – trang 23 Đặt hai câu để

phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm

được

- GV nhận xét, sửa câu cho HS

C Củng cố, dặn dò: 2p

- Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng?

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS chuẩn

- HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ

- Các nhóm báo cáo kết quả

Trang 10

TIẾT 4: SÔNG NGÒI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:- Chỉ được trên bản đồ một số sông chính của Việt Nam

- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam

- Biết được vai trò của sông ngòi với đời sống và sản xuất

2 Kĩ năng: Hiểu và lập được mối quan hệ địa lí đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi

3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ hệ thống sông ngòi

- BVMT: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ hệ thống sông ngòi

II ĐỒ DÙNG

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 4’

- Nêu đặc điểm khí hậu của nước ta?

- Khí hậu MB và MN khác nhau ntn?

- Khí hậu có ảnh hưởng đến đời sống và

sản xuất của người dân ntn?

- Yêu cầu HS dựa vào h 1 SGK trả lời:

- Nước ta có nhiều hay ít sông so với các

nước mà em biết?

- Kể tên và chỉ trên H 1 vị trí một số sông

ở VN ?

- Ở MB và MN có những sông lớn nào ?

- Nhận xét sông ngòi ở miền Trung ?

* KL: Mạng lưới sông ngòi nước ta dày

đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước

3 Sông ngòi nước ta có lượng nước

thay đổi theo mùa Sông có nhiều phù

Trang 11

- GV giảng: Nước sông lên xuống theo

mùa gây nhiều khó khăn cho đời sống và

sản xuất của nhân dân ta, ảnh hưởng đến

giao thông thuỷ, hoạt động của nhà máy

thuỷ điện, đe dọa mùa màng và đời sống

của nhân dân ở ven sông

- Màu nước của con sông ở địa phương

em vào mùa lũ và mùa cạn có khác nhau

không? Tại sao?

- Giải thích: Các sông ở VN vào mùa lũ

thường có nhiều phù sa là do: 3/4 diện

tích nước ta là đồi núi; nước ta lại có mưa

nhiều

4 Vai trò của sông ngòi: 9’

- Nêu vai trò của sông ngòi?

- Yêu cầu HS lên bảng chỉ bản đồ Địa lí

tự nhiên VN:

+ Vị trí 2 đồng bằng lớn và những con

sông bồi dắp nê chúng

+ Vị trí nhà máy thủy điện Hòa Bình,

Y-a-ly, Trị An

* Kết luận: Sông ngòi bồi dắp phù sa tạo

nên nhiều đồng bằng Ngoài ra, sông còn

là đường giao thông quan trọng, là nguồn

thủy điện, cung cấp nước cho sản xuất và

đời sống, đồng thời cho ta nhiều thủy sản

- HS nối tiếp nhau trả lời

+ Bồi đắp nên nhiều đồng bằng

+ Cung cấp nước cho đồng ruộng vànước cho sinh hoạt

+ Là nguồn thủy điện và là đườnggiao thông

+ Cung cấp nhiều tôm, cá

Trang 12

TIẾT 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Qua ví dụ cụ thể, học sinh làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ

2 Kĩ năng: biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

- GV viết kết quả HS nêu vào bảng

- Yêu cầu HS quan sát bảng nhận xét:

số kg gạo ở mỗi bao và số bao gạo?

b Bài toán: 6’

- GV đưa bài toán

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- GV gợi ý làm theo cách “Rút về đơn

- HS nối tiếp nhau nêu kết quả

- Khi tăng số kg gạo ở mỗi bao gấp lênbao nhiêu lần thì số bao gạo có đượcgiảm đi bấy nhiêu lần

24 : 4 = 6 (người)

Đáp số: 6 người

Trang 13

- Thời gian đắp xong nền nhà tăng thì số

người cần có sẽ tăng lên hay giảm đi?

- Bài này thời gian gấp mấy lần?

- Vậy số người làm sẽ giảm đi mấy lần?

- Từ đó muốn đắp nền nhà trong 4 ngày

thì cần số người là bao nhiêu?

* GV nhận xét, chốt kết quả đúng: Củng

cố cách giải: Tìm tỉ số

3 Luyện tập: 22’

Bài 1 SGK trang 21

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Muốn biết cần bao nhiêu người ta làm

- Bài toán cho gì? bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mấy giờ hút hết nước ở hồ

Trang 14

Đáp số: 2 giờ.

- Củng cố cách giải: rút về đơn vị

C Củng cố, dặn dò: 2’

- Củng cố lại nội dung bài

- Nhận xét giờ học và giao bài tập về

nhà

KỂ CHUYỆN TIẾT 4: TIẾNG VĨ CẦM Ở MỸ LAI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi hành động dũng cảm của nhữngngười Mĩ có lương tâm đã ngăn chặn và tố cáo tội ác man rợ của quân đội Mĩ trongcuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của GV, những hình ảnh minh họa phim trong SGK vàlời thuyết minh cho mỗi hình ảnh, kể lại được câu chuyện tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai, kếthợp lời kể với điệu bộ nét mặt, cử chỉ một cách tự nhiên

- Biết trao đổi với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện

3 Thái độ: Yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh

*BVMT: Giúp HS thấy được ảnh hưởng của chiến tranh đến môi trường sống củacon người

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Thể hiện sự cảm thông (cảm thông với những nạn nhân của vụ thảm sát Mĩ Lai,đồng cảm với hành động dũng cảm của những người Mĩ có lương tri)

- Phản hồi, lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG

- Hình ảnh minh hoạ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 3’

- Yêu cầu HS kể việc làm tốt góp phần

xây dựng quê hương, đất nước của một

+ Mai-cơ: cựu chiến binh Mĩ

+ Tôm-xơn: chỉ huy đội bay

+ Côn-bơn: xạ thủ máy

+ An-đrê-ốt-ta: cơ trưởng

+ Hơ-bớt: anh lính da đen

+ Rô-nan: một người lính bền bỉ sưu tầm

tài liệu về vụ thảm sát

- 2 HS kể

- Học sinh nghe

Trang 15

- GV kể lần 2 + chỉ tranh

3 Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện: 28’

a Kể chuyện theo nhóm

- GV chia nhóm: 6 HS/nhóm

- Yêu cầu HS kể chuyện và trao đổi ý

nghĩa câu chuyện

- Học sinh nghe + quan sát tranh

- HS tập kể lại từng đoạn, cả câuchuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm thi kể

+ Từng đoạn

+ Cả câu chuyện

- 2 HS nhắc lại

TẬP ĐỌC TIẾT 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo

vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

2 Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ

- Thuộc lòng bài thơ

3 Thái độ: Yêu quý trái đất từ đó có ý thức bảo vệ trái đất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu, màn chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 3’

- Gọi HS lên bảng đọc bài “Những con sếu

bằng giấy” và trả lời câu hỏi:

- GV: Chia đoạn theo 3 khổ

- 1 học sinh khá đọc toàn bài

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từkhó kết hợp nhắt nhịp thơ

Trang 16

? Vậy chúng ta cần phải làm gì để giữ

bình yên cho trái đất?

- Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì?

- Ghi nội dung của bài lên bảng

- Em còn biết bài thơ, bài hát nào nói về

thiếu nhi thế giới liên hoan ca ngợi hoà

- Mỗi hoa đều có vẻ đẹp riêng nhưngloài hoa nào cũng thơm và quý Cũngnhư mọi trẻ em trên thế giới dù khácnhau màu da nhưng đều bình đẳng, đềuđáng quý, đều đáng yêu

- 2 - 3 HS trả lời

- Chúng ta phải chống chiến tranh,chống bom H, A xây dựng 1 thế giớihoà bình, chỉ có tiếng cười, 1 trái đất trẻmãi không già

* Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

- 3 HS nối tiếp đọc lại bài

Trang 17

- Nhận xét giờ học và giao BTVN.

KHOA HỌC TIẾT 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Kể được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trưởngthành, tuổi già

2 Kĩ năng: Xác định được bản thân mình đang ở vào giai đoạn nào

3 Thái độ: Nhận thấy được ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển cơ thểcủa con người

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng tự nhận thức và xác định được giá trị của lứa tuổi học trò nói chung và giátrị bản thân nói riêng

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu, màn chiếu

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi

dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con

* Kết luận: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi

già chia thành 3 giai đoạn Mỗi giai đoạn

có đặc điểm nổi bật riêng

3 Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ai? Họ đang

ở giai đoạn nào của cuộc đời” (Ứng dụng

Trang 18

- Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu học sinh

giới thiệu về bức ảnh mà mình sưu tầm

được với các bạn trong nhóm: Họ là ai?

Làm nghề gì? Họ ở giai đang ở giai đoạn

nào của cuộc đời? Giai đoạn đó có đặc

điểm gì?

- GV nhận xét, tuyên dương HS giới thiệu

tốt

- Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?

- Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào

của cuộc đời có ích lợi gì?

ĐẠO ĐỨC TIẾT 4: CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Có trách nhiệm về việc làm của mình, không đổ lỗi cho người khác

2 Kĩ năng: Biết phân biệt và đồng tình với những hành vi đúng, không tán thành việctrốn tránh trách nhiệm

3 Thái độ: Biết thực hiện những hành vi đúng, chịu trách nhiệm trước những hànhđộng không đúng của mình, không đổ lỗi cho người khác

* GDTNMTBĐ: Có trách nhiệm về những hành động việc làm của mình về việc bảo

vệ tài nguyên, môi trường và chủ quyền của biển, hải đảo

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; khi làmđiều gì sai, biết nhận và sửa chữa)

- Kĩ năng kiên định (bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân)

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đỗ lỗi chongười khác)

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập, bảng phụ

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 4’

Trang 19

- Nêu những việc làm biểu hiện của con

* Mục tiêu: Học sinh biết lựa chọn cách

giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống

* Tiến hành

- GV chia nhóm: 4 HS/nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các tình

huống ở BT 3

- Kết luận: Mỗi tình huống đều có nhiều

cách giải quyết Người có trách nhiệm cần

phải lựa chọn cách giải quyết nào thể hiện

rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với

hoàn cảnh

3 Hoạt động 2: Liên hệ bản thân: 13’

* Mục tiêu: Mỗi học sinh có thể tự liên hệ

kể một việc làm của mình và tự rút ra bài

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- Hãy rút ra bài học qua câu chuyện em đã

kể?

- Kết luận: Khi giải quyết công việc hay

xử lý tình huống một cách có trách nhiệm,

chúng ta thấy vui và thanh thản Ngược

lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù

không ai biết, chúng ta cũng thấy áy láy

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, bổ sung

- HS trao đổi với bạn cùng bàn về câuchuyện của mình

- 1 số học sinh trình bày trước lớp

- HS nối tiếp nhau nêu

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:04

w