1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Giao an 5 Tuan 23 20102011

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 70,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết và tự sửa được lỗi trong bài của mình và sửa lỗi chung ; viết lại một đoạn văn cho đúng hoặc viết lại đoạn văn cho hay hơn. II.CHUẨN BỊ:[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 23 : Từ ngày 14/02/2011→ 18/02/2011

Ghichú

- Xăng- ti-met khối Đề -xi-mét khối ( S/116)

- Sử dụng năng lượng điện

- Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)

GV dạythay

- Trả bài văn kể chuyện

-Ôn 2 bài:Hát mừng,Tre ngà bên Lăng Bác.TĐN số 6

- Kể chuyện đã nghe đã đọc

- Sinh hoạt lớp

Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011

TẬP ĐỌC

Trang 2

PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I.MỤC TIÊU:

Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

Hiểu được quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện.(Trả lời được các câu hỏitrong SGK)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài đọc (SGK)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Kiểm tra:

-Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cao Bằng

- GV nhận xét, cho điểm.

2- Bài mới: giới thiệu bài, ghi bài

*Gọi HS đọc tồn bài văn

- Cho HS quan sát tranh, giới thiệu

- GV chia đoạn đọc : 3 đoạn

Đ 1: từ đầu đến Bà này lấy trộm

Đ 2: Tiếp theo đến kẻ kia cúi đầu nhận tội.

Đ 3: Phần cịn lại

- Gọi HS đọc nối tiếp, kết hợp sửa lỗi phát

âm

- GV rút ra từ khĩ để HS luyện đọc

- Gọi HS đọc phần giải nghĩa từ SGK

- HS đọc các đoạn giải nghĩa thêm từ ngữ

giải nghĩa thêm từ: Cơng đường ,khung cửi,

niệm phật.

HD đọc theo cặp và luyện đọc tồn bài

- GV đọc mẫu: Cần đọc với giọng nhẹ

nhàng, chậm rãi thể hiện niềm khâm phục

trí thơng minh, tài xử kiện của viên quan

án…

b) Tìm hiểu bài:

Đoạn 1 Cho hs đọc thầm và trả lời câu hỏi.

- Vị quan án được giới thiệu là người như

thế nào?

- Hai người đàn bà đến cơng đường nhờ

quan phân xử việc gì?

- Mở đầu câu chuyện, vị quan án được giới

thiệu là một vị quan cĩ tài phân xử và câu

chuyện của hai người đàn bà cùng nhờ quan

- 2HS đọc bài trả lời câu hỏi bài đọc

- 1 HS đọc bài văn

- HS quan sát thảo luận, nêu tên nhânvật

- HS đọc nối tiếp tồn bài (lượt 1)

- HS luyện đọc tồn bài theo cặp

- 1 HS đọc tồn bài

- HS theo dõi

- Là một vị quan án rất tài Vụ án nàoơng cũng tìm ra manh mối và phân xửcơng bằng

- Người nọ tố cáo người kia lấy vải củamình và nhờ quan xét xử

- HS nhận xét

Trang 3

phân xử việc mình bị trộm vải sẽ dẫn ta đến

công đường xem quan phân xử như thế nào?

+Đoạn 2Cho Hđọc lướt và trả lời câu hỏi

+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để

tìm ra người lấy cắp?

- Vì sao quan cho rằng người không khóc

chính là người lấy cắp?

- Quan án thông minh hiểu tâm lý con

người nên đã nghĩ ra phép thử đặc biệt – xé

đôi tấm vải để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật

làm cho vụ án tưởng đi vào ngõ cụt, bất ngờ

- Vì sao quan án lại dùng cách trên?

- Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- GV ghi bảng

c Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc bài văn theo cách phân vai,

GV giúp HS nhận xét, nêu giọng đọc từng

nhân vật

GV chốt cách đọc: Toàn bài cần đọc với

giọng nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện niềm

khâm phục trí thông minh, tài xử kiện của

viên quan án

+ Người dẫn chuyện: giọng rõ ràng, rành

mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục

*HD luyện đọc kỹ đoạn : Quan nói Nhận

tội dùng phấn màu đánh dấu ngắt giọng ,

gạch dưới những từ cần nhấn giọng.(biện lễ,

gọi hết, nắm thóc, … )

- Gđọc mẫu.-Yêu cầu H luyện đọc theo

(HS đọc thầm thảo luận nhóm 4 2phút)

- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:+ Cho đòi người làm chứng nhưngkhông có

+ Cho lính về nhà hai người đàn bà đểxem xét, thấy cũng có khung cửi, cũng

đi chợ bán vải

- HS nhận xét

- Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấmvải, đặt hi vọng bán vải để kiếm tiềnnên bỗng dưng bị mất một nửa nên bậtkhóc vì đau xót

- HS nhận xét

- HS đọc và trao đổi với bạn thuật lại

- Đại diện một số nhóm thuật lại

* Nội dung: Ca ngợi quan án là người thông minh, có tài xử kiện.

Trang 4

cặp.-Tổ chức luyện đọc và thi đọc trước lớp.

- Bình chọn nhóm đọc diễn cảm nhất

3.Củng cố - dặn dò (2’):

- Gv gọi HS đọc toàn bài , nêu ND bài

- GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà đọc

lại bài và đọc trước bài sau

2 HS nêu lại đại ý của bài

-*** -TOÁN

XĂNG- TI- MÉT KHỐI ĐỀ- XI-MÉT KHỐI

I.MỤC TIÊU:

- Có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết tên gọi, kí hiệu “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng-ti-mét khối và đề-xi-métkhối

- Biết mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Biết giải một số bài toán liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

- Bài tập cần làm Bài 1, Bài 2 (a) * KT: Lê Quang Hùng làm BT1

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bộ đồ dùng dạy học toán 5(GV)

III.CÁC HOATJ ĐỘNG DẠY HỌC:

2.Bài mới:

Giới thiệu bài(1 phút)

* Hình thành biểu tượng về xăng-ti-mét

khối, đề-xi- mét khối

+ GV giới thiệu từng hình lập phương cạnh

1dm và 1cm để HS quan sát

- GV giới thiệu cm3 và dm3

*Xăng- ti- mét khối là thể tích của HLP có

cạch dài 1 xăng ti mét.

* Xăng- ti- mét khối viết tắt là : cm3

*Đề- xi- mét khối là thể tích của HLP có

đầu tiên Hãy quan sát và cho biết lớp này

xếp được bao nhiêu hình lập phương có thể

tích 1cm3

+ Xếp được bao nhiêu lóp như thế thì sẽ

“đậy kín” hình lập phương 1 dm3 ?

+ Như vậy hình lập phương thể tích 1dm3

+ HS quan sát mô hình trực quan vànhắc lại về cm3 và dm3

- Trả lời câu hỏi của GV

+ Lớp xếp đầu tiên có 10 hàng, mỗihàng có 10 hình, vậy có 10 x 10 = 100hình

Trang 5

gồm bao nhiêu hình lập phương thể tích

* Chốt lại kĩ năng đọc, viết các số đo

Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- HD HS làm bài

- GV viết lên bảng các trường hợp sau:

5,8 dm3 = …… cm3

154000 cm3 = …… dm3

- Yêu cầu làm 2 trường hợp trên

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn trên

+ Hình lập phương thể tích 1dm3 gồm

1000 hình lập phương thể tích 1cm3

- HS nhắc lại

1dm 3 = 1000cm 3

- 1vài HS nhắc lại kết luận

154000 cm3 = …… dm3

Ta có 1000cm 3 = 1 dm 3

Mà 154000 : 1000 = 154 Nên 154000 cm 3 = 154 dm 3

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bàivào vở

Trang 6

- GV nhận xét, kết luận.

- Củng cố mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo

cm 3 và dm 3

4) Củng cố – dặn dò:

-YC HS hệ thống lại kiến thức cm3 và dm3

-Chuẩn bị tiết : Mét khối

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I.MỤC TIÊU: Kể tên 1 số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lượng điện

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện.Hình trang 92; 93 SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Bài mới: Giới thiệu bài - ghi bảng

Hoạt động 1: Thảo luận

* Mục tiêu: HS kể được: Một số ví dụ chứng

tỏ dòng điện mang năng lượng.- Một số loại

nguồn điện phổ biến.

* Cách tiến hành

- GV cho HS cả lớp thảo luận

H: Kể tên 1 số đồ dùng sử dụng điện mà em

biết? Năng lượng điện mà các đồ dùng trên

sử dụng được lấy từ đâu?

G kết luận:Tất cả các vật có khả năng cung cấp

nănăng lượng điện gọi là nguồn điện

Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: HS kể được 1 số ứng dụng của

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

Hoạt động 3: Trò chơi: "Ai nhanh, ai đúng "

* Mục tiêu: HS nêu được những dẫn chứng

về vai trò của dòng điện trong mọi mặt của

cuộc sống.

- GV chia lớp thành 2 đội chơi ( mỗi đội 5

HS )GV nêu yêu cầu trò chơi: Thời gian chơi

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS làm việc cá nhân

- HS trả lời

+ Pin, nhà máy điện.

- HS tìm thêm các loại nguồn điện khác

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- Hs quan sát những vật đã chuẩn bị: +) Kể tên chúng

+) Nêu nguồn điện cần sử dụng +) Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó

- HS trình bày

Trang 7

*Tìm các dụng cụ, máy móc có sửdụng điện phục vụ các lĩnh vực: sinhhoạt hàng ngày; học tập; thông tingiao thông; giải trí; thể thao

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra

2 Bài mới: - GV GT bài, GT nội dung truyện

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin SGK( tr34)

*Mục tiêu:Hscó hiểu biết ban đầu về văn hóa

kinh tế, về truyền thống và con người

VN-GV giao nhiệm vụ cho các nhóm nghiên cứu

chuẩn bị giới thiệu 1 nội dung SGK

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Gọi HS đại diện trình bày

- GV kết luận

GDBVMT:

GV: Việt Nam có rất nhiều cảnh quan thiên

- Các nhóm chuẩn bị, đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm thảo luận và bổ sung ýkiến

- 2 HS nêu kết luận

- HS nêu ghi nhớ, 2 HS đọc

Trang 8

nhiên nổi tiếng, vì vậy chúng ta cần phải có ý

thức bảo vệ

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

* Mục tiêu:HS có hiểu biết và tự hào về đất

nước Việt Nam

- GVchia nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm

+) Em biết thêm gì về Tổ Quốc Việt Nam?

+) Em nghĩ gì về đất nước và con người Việt

* Mục tiêu: HS củng cố những hiểu biết về

Tổ quốc Việt Nam

- GV giao nhiệm vụ.Gọi HS nêu kết quả;

liên hệ

GV kết luận:

+ Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có

ngôi sao vàng năm cánh

+ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt

Nam, là danh nhân văn hóa thế giới

HĐ nối tiếp- GV.tóm tắt nội dung, gọi nêu

g.nhớ

- HS khá, giỏi: Tự hào về truyềnthống

tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến

sự phát triển của đất nước

- Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người,tên dịa lý Việt Nam (BT2, BT3)

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ hoặc giấy khổ lớn

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 9

HĐ 1: Giới thiệu bài :

nhận xét

- HS đọc nhẩm thuộc lòng 4 khổ thơ

- Viết từ khó ở nháp

- Nhắc HS cách trình bày bài chính tả theo

khổ thơ, mỗi dòng 5 chữ Viết hoa tên

- HS đoc yêu cầu BT2 + đọc 3 câu a, b, c

a.Ngưòi Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b.Người ĐBP là anh Bế Văn Đàn.c.Người Nguyễn văn Trỗi

Hướng dẫn HS làm BT3:

Cửa gió Tùng Chinh

+ Viết sai: Hai ngàn, Ngã ba, Pù mo, pùsai

+ Viết đúng: Hai Ngàn, Ngã Ba, Pù Mo,

Pù Xai Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

3.Củng cố, dặn dò:

Nhận xét tiết học

Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên người,

tên địa lí Việt Nam

- Biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo thể tích: mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối,xăng-ti-met khối

- HS làm được các bài tập1,2 SGK

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ, bảng con, phấn viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ : 2 HS lên bảng

- 5,8dm3 = cm3

- 375dm3 = cm3

GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ 1: Giới thiệu bài

HĐ 2: Hình thành biểu tượng về mét khối và

mối quan hệ giữa: m3, dm3, cm3 :12-14'

- 2HS lên bảng th ực hi ện

5,8dm3 = 5800cm3 375dm3 = 375000cm3

- GV giới thiệu các mô hình về mét khối và

mối quan hệ giữa mét khối, đề - xi - mét

khối, xăng - ti - mét khối

- HS quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu về mét khối - HS nhận biết được hoàn toàn tương tự

như đề - xi - mét khối và xăng - ti - mét khối

- HS quan sát hình vẽ, nhận xét để rút ramối quan hệ giữa mét khối, đề - xi - métkhối và xăng - ti - mét khối

- 2 HS lên bảng viết các số đo, các HS

- GV nhận xét và kết luận khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích Bài 2:

- HS tự làm trên giấy nháp sau đó trao đổi bài làm cho bạn và nhận xét bài của bạn

- HS lên bảng viết kết quả

a Đơn vị đo là đề -xi - mét khối

1 cm3 = 1/1000 dm35,216 m3 =5 216 dm313,8 m3 = 13 800 dm30,22 m3 = 220 dm3

b Đơn vị đo là xăng - ti - mét khối

1 dm3 = 1000 cm31,969 dm3 = 1969 cm31/4 dm3 = 0,25dm3 = 250 cm319,54 m3 = 19 540 000 cm3

- GV nhận xét, chữa chung cho cả lớp

Bài 3: (Nếu còn thời gian)

GV yêu cầu HS nhận xét được: Sau khi xếp

đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1dm3

Bài 3:Dành cho HSKG

Trang 11

II.CHUẨN BỊ : - Từ điển Tiếng Việt

1.Kiểm tra bài cũ:

Cho HS đoc yêu cầu BT1

- Yêu cầu HS tìm đúng nghĩa của từ

trật tự

- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm

- Trao đổi theo nhóm 2,phát biểu ý kiến: Trật

tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

+ Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giaothông: cảnh sát giao thông

+ Hiện tượng trái ngược với trật tự,an toàngiao thông: tai nạn, tai nạn giao thông, vachạm giao thông

+ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông: viphạm tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm

Trang 12

lòng đường và vỉa hè

-Lớp nhận xét

- Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

HĐ 4: HD HS làm BT3:

Những từ ngữ chỉ người liên quan đến

trật tự, an toàn giao thông ?

- HS đọc yêu cầu của BT, đọc cả mẩu chuyệnvui : Lí do

*cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn gân

hu-li-Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng,

hoạt động liên quan đến trật tự an ninh?

* giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bịthương

- Biết hoàn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội : tháng 12-1955 với sự giúp đỡ của

Liên Xô nhà máy được khởi công xây dựng và tháng 4-1958 thì hoàn thành

- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước : góp phần trang bị máy móc cho sản xuất ở miền Bắc, vũ khí cho bộ đội

II.CHUẨN BỊ:

- Một số ảnh tư liệu về Nhà máy Cơ khí Hà Nội.

- Phiếu học tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phong trào Đồng Khởi nổ ra khi nào?

- Trình bày diễn biến Đồng Khởi Bến Tre

HĐ 3 : ( làm việc theo nhóm : - Chia nhóm 4 :

Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định

xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội?

* Miền Bắc bước vào xây dựng CNXH

và trở thành hậu phương lớn cho miền Nam.Để góp phần trang bị máy móc chosản xuất ở miền Bắc, từng bước thay thế công cụ SX thô sơ quyết dịnh xây dựngmột nhà máy cơ khí hiện đại, làm nòng

Trang 13

cốt cho ngành công nghiệp ở nước ta.+ Thời gian khởi công, địa điểm xây dựng

và thời giam khánh thành Nhà máy Cơ khí

Hà Nội có ý nghĩa như thế nào?

* Tháng 12-1955, với sự giúp đỡ của Liên Xô nhà máy được khởi công xây tháng tư năm 1958 thì hoàn thành dựng trên DT hơn 10 vạn mét vuông ở phía tây nam Hà Nội, Sau gần 1000 ngày đêm lao động kiên trì gian khổ tháng tư năm 1958 thì hoàn thành + Thành tích tiêu biểu của Nhà máy Cơ khí

HĐ 4 : ( làm việc cả lớp) : - HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

Nêu một số sản phẩm do Nhà máy Cơ khí

Hà Nội sản xuất ?

* HS chú ý tìm hiểu về các sản phẩm của Nhà máy Cơ khí Hà Nội: máy phay, máy tiện, máy khoan, tên lửa A12,

+ Những sản phẩm do Cơ khí Hà Nội sản xuất

có tác dụng như thế nào đối với sự nghiệp xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc?

* Góp phần to lớn vào việc xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước

* Kết luận: Năm 1958, Nhà máy Cơ khí Hà

Nội ra đời, góp phần to lớn vào công cuộc xây

dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu

tranh thống nhất đất nước.

- 2HS nhắc lại

3 Củng cố, dặn dò:

- Tại sao Đảng và Chính Phủ ta quyết định

xây dựng Nhà máy cơ khí Hà Nội?

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng , bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần

( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)

II.CHUẨN BỊ :

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS: Phân xử tài tình

Khổ 1: + Hai người chiến sĩ đi tuần trong

hoàn cảnh như thế nào?

HS đọc thầm và TLCH

* Đêm khuya, gió rét, mọi người đã yêngiấc ngủ say

Khổ 2 + 3: + Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi

tuần bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình

của HS, tác giả muốn nói lên điều gì?

- Ca ngợi người chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ

Khổ 4: + Tình cảm và mong ước của người

chiến sĩ đối với các cháu HS thể hiện qua

những từ ngữ và chi tiết nào?

- Tình cảm: xưng hô thân mật, dùng các từ yêu mến, lưu luyến; hỏi thăm giấc ngủ có ngon không…

Mong ước: Mai các cháu… tung bay

- Dặn HS về tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- HS diễn cảm 2 đoạn thơ

- Biết đ ổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích

- Làm các bài tập1(a,b dòng 1,2,3);bài 2 , bài 3( a,b)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ, bảng nhóm, phấn viết

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w