1. Trang chủ
  2. » Địa lý

GIAO AN 10 HK2 DAY DU

78 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 150,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Theo em, pheùp ñieäp vaø pheùp ñoái thöôøng söû duïng trong loaïi vaên baûn naøo? - Hoïc baøi cuõ, chuaån baøi môùi “Noäi dung vaø hình thöùc cuûa vaên baûn vaên hoïc”.. Tiết 9[r]

Trang 1

Tiết:: 59 CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VB THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU: Giúp HS:

1 Kiến thức: Nắm đựơc các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.

2 Kĩ năng: Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh.

3 Giáo dục: Đức tính cẩn trọng trong cách làm văn.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: giáo án, tham khảo tài liệu….

Học sinh: Nghiên cứu bài học trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.

Phương pháp và cách thức tiến hành: thuyết trình, kết hợp với gọi mở, nêu vấn đề

và các pp khác

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: kiểm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

(HS đọc sách giáo khoa)

Thế nào là văn bản thuyết minh?

-Theo em cĩ mấy kiểu thuyết minh?

(HS đọc hai văn bản SGK)

-Xác định đối tượng và mục đích thuyết

minh của từng văn bản?

-Tìm các ý chính để tạo thành nội dung

thuyết minh của từng văn bản?

HS thảo luận theo nhĩm(chia 6 nhĩm:3

nhĩm thảo luận văn bản 1,3 nhĩm thảo

luận văn bản 2):

Giới thiệu thời gian, địa điểm, đặc

điểm của sự việc,sự vật,giá trị

I Khái niệm:

1 Khái niệm:

-Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản nhằm giới thiệu,trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, hiện tượngmột vấn đề thuộc tự nhiên, xã hội, con người

-Cĩ nhiều loại văn bản thuyết minh Cĩ loại chủ yếutrình bày, giới thiệu như thuyết minh về một tác giả,tác phẩm, một danh lam thắng cảnh, một di tích lịch

sử, một phương pháp Cĩ loại thiên về miêu tả sự vật,hiện tượng với những hình ảnh sinh động giàu tínhhình tượng

2.Kết cấu của văn bản thuyết minh.

-Văn bản một: Giới thiệu Hội thổi cơm thi ở Đồng Vânthuộc Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, Hà Tây

-Văn bản hai: Giới thiệu Bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh.-Văn bản một các ý chính là:

+Giới thiệu sơ qua làng Đồng Văn, xã Đồng Tháp,huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây

+Thơng lệ làng mở hội trong đĩ cĩ thổi cơm thi vàongày rằm tháng giêng

+Miêu tả quả bưởi Phúc Trạch (Hình thể, màu sắc bênngồi, mùi thơm của vỏ, vỏ mỏng)

+Miêu tả hiện trạng (Màu hồng đào, múi thì màu hồngquyến rũ, tép bưởi, vị khơng cay, khơng chua, khơngngọt đậm mà ngọt thanh)

+Ở Hà Tĩnh người ta biếu người ốm bằng quả bưởi.+Thời kỳ chống Pháp, chống mỹ thương binh mới

Trang 2

Các ý được sắp xếp như thế nào?

HS thử đưa ra kết cấu của bài thuyết

minh về tác giả Phạm Ngũ Lão và bài

thơ “Thuật hồi”

GV gợi ý HS làm

-Từ cách trả lời trên đây, hãy nêu thế

nào là kết cấu của văn bản thuyết minh?

-Nếu phải thuyết minh một di tích, một

thắng cảnh của đất nước thì anh (chị)

giới thiệu nội dung nào, sắp xếp ra sao?

được ưu tiên

+Bưởi đến các trạm quân y

các mẹ chiến sỹ tiếp bộ đội hành quân qua làng

+Trước Cách mạng cĩ bán ở Hồng Kơng, theo Việtkiều sang Pari nước Pháp

+Năm 1938 bưởi Phú Trạch được trúng giải thưởngtrong một cuộc thi Ban giám khảo xếp vào hang “Quảngon xứ Đơng Dương”

-Văn bản một: các ý đã được sắp xếp theo trình tự thờigian, giới thiệu hội thi và thi một cơng việc cụ thể nênngười trình bày phải theo thời gian Người giới thiệu

đã theo quá trình vận động của cuộc thi mà lần lượttrình bày

-Văn bản hai: Là sự kết hợp giữa nhiều yếu tố khácnhau

+Lúc đầu giới thiệu quả bưởi Phúc Trạch theo trình tựkhơng gian (Từ bên ngồi và trong, từ hình dáng bênngồi đến chất lượng bên trong)

+Sau đĩ giới thiệu giá trị sử dụng bưởi Phúc Trạch.Phần này theo trật tự logic

-Kết cấu của văn bản thuyết minh là sự tổ chức, sắpxếp các thành tố của văn bản thành một đơn vị thốngnhất hồn chỉnh và phù hợp với mối quan hệ bên tronghoặc bên ngồi với nhận thức con người

-Tham khảo phần ghi nhớ trong sách giáo khoa

D CỦNG CỐ: Qua bài học hôm nay nay, em rút ra được kinh nghiệm gì trong làm văn

thuyết minh?

E DẶN DỊ - Về nhà chọn một đề tài và tự thuyết minh về vấn đề đó

- Soạn bài tiếp theo

Trang 3

Tiết: 60 LẬP DÀN Ý BÀI VĂN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU Giúp HS:

1 Kiến thức: Nắm đựơc các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh.

2 Kĩ năng: Xây dựng được kết cấu cho văn bản phù hợp với đối tượng thuyết minh.

3 Giáo dục: Đức tính cẩn trọng trong cách làm văn.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: giáo án, tham khảo tài liệu….

Học sinh: Nghiên cứu bài học trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.

Phương pháp và cách thức tiến hành: thuyết trình, kết hợp với gợi mở, nêu vấn đề

và các pp khác

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: kiểm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

I.Ơn tập về dàn ý.

1.Nhắc lại bố cục của một bài văn và

nhiệm vụ của mỗi phần

2.Bố cục ba phần cĩ phù hợp với văn

bản thuyến minh khơng, vì sao?

3.So sánh phần mở bài và kết bài của

văn tự sự thì văn bản thuyết minh cĩ

những điểm tương đồng và khác biệt

nào?

4.Các trình tự sắp xếp ý cho phần

thân bài kể dưới đây cĩ phù hợp với

yêu cầu của bài thuyết minh khơng?

II.Luyện tập.

-Muốn giới thiệu về một danh nhân

một tác phẩm, tác giả tiêu biểu ta phải

lần lượt làm những cơng việc gì?

-(HS đọc SGK và trả lời)

HS thực hành lập dàn ý cho bài văn

thuyết minh về tác gia Nguyễn Du

GV hướng dẫn:

I.Ơn tập về dàn ý.

-Mở bài: Giới thiệu sự vật, sự việc, đời sống cụ thể củabài viết

-Thân bài: Nội dung chính của bài viết

-Kết bài: Nên suy nghĩ, hành động của người viết

-Phù hợp Bởi lẽ văn bản thuyết minh là kết quả của thaotác làm văn Cũng cĩ lúc người viết phải miêu tả, nêucảm xúc, trình bày sự việc

-Nhìn chung là tương đồng giữa văn bản tự sự và thuyếtminh ở hai phần mở bài và kết bài Song cĩ điểm khác ởphần kết bài Ở văn bản tự sự chỉ cần nêu cảm nghĩ củangười viết Ở văn bản thuyết minh phải trở lại đề tàithuyết minh, lưu lại những suy nghĩ cảm xúc lâu bềntrong long độc gỉa Điều này thì văn bản tự sự khơng cầnthiết

-Trình tự thời gian (Từ xưa đến nay)

-Trình tự khơng gian (Từ gần đến xa, từ trong ra ngồi,

từ trên xuống dưới)

-Điều này tuỳ thuộc vào từng đối tượng Song nên đingược lại:Từ xa đến gần, từ ngồi vào trong, từ dưới lêntrên

-Trình tự chứng minhchứng minh cụ thể, ngắn gọn,tiêu biểu khơng cĩ sự phản bác trong văn thuyết minh

II.Luyện tập.

-Muốn giới thiệu một danh nhân, một tác giả, tác phẩmtiêu biểu phải:

+Xác định đề tài

*Một danh nhân văn hố

*Một người tìm hiểu kĩ và yêu thích

*Nguyễn Du, Nguyễn Trãi

+Xây dựng dàn ý

*Mở bài: Giới thiệu một cách tự nhiên danh nhân văn

hố ấy Lời giới thiệu phải thực sự thu hút mọi người về

đề tài lựa chọn

Trang 4

*Thân bài: Cần cung cấp cho người đọc những tri thức

nào? Những tri thức ấy cĩ chuẩn xác, cĩ độ tin cậy haykhơng

+Sắp xếp các ý theo hệ thống nào thời gian, khơng giantrật tự logic

- Về nhà chọn một đề tài và tự thuyết minh về vấn đề đó

- Soạn bài tiếp theo

Trang 5

Tiết:: 61-62

PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG

Bạch Đằng giang phú ( Trương Hán Siêu)

A MỤC TIÊU Giúp HS:

1 Kiến thức: Nắm được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài phú (hình thức “chủ – khách

đối đáp”, việc sử dụng hình ảnh, điển tích có chọn lọc, kết hợp trữ tình hoài cổ với tự sựtráng ca, thủ pháp liên ngâm); cảm nhận niềm tự hào về chiến công oanh liệt của người xưatrên sông Bạch Đằng và tình yêu quê hương, đất nước của tác giả

2 Kĩ năng: Làm quen và rèn luyện kĩ năng đọc-hiểu 1 tác phẩm văn học được viết theo thể

phú

3 Giáo dục: Bồi dưỡng cho HS niềm tự hào dân tộc.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: giáo án, tham khảo tài liệu….

Học sinh: Nghiên cứu bài học trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.

Phương pháp và cách thức tiến hành: thuyết trình, kết hợp với gợi mở, nêu vấn đề

và các pp khác

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: kiểm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

- GV mời 1 HS đọc phần Tiểu

dẫn trong SGK và yêu cầu: Hãy

tóm lượt các ý chính về con

người và sự nghiệp của Trương

Hán Siêu?

- GV: hãy nêu xuất xứ của bài

Phú sông Bạch Đằng?

HS theo dõi SGK trả lời, GV bổ

- Trương Hán Siêu có tính tình cương trực, có học vấnuyên thâm, sinh thời được các vua Trần tin cậy, nhân dânkính trọng Ông từng giữ chức Hàn lâm học sĩ, làm mônkhách của Trần Hưng Đạo

-Tác phẩm của Trương Hán Siêu hiện còn 4 bài thơ và 3

bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng-một tác phẩm

đặc sắc của văn học trung đại Việt Nam

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ:

- Bài phú được viết từ cảm hứng hào hùng và bi tráng khitác giả là trọng thần của vương triều nhà Trần đang cóbiểu hiện suy thoái (năm 1358-sau khi Trương Hán Siêumất 4 năm thì nhà Trần mới bắt đầu suy vi) Cho nên khicó dịp du ngoạn Bạch Đằng – một nhánh sông KinhThầy đổ ra biển nằm giữa Quảng Ninh và Hải Phòng –

di tích lịch sử lừng danh, nơi quân ta ít nhất 2 lần chiếnthắng quân xâm lược phương Bắc (năm 938, Ngô Quyềnđánh thắng quân Nam Hán, bắt sống Lưu Hoằng Thao-

Trang 6

- GV: Hãy đọc phần Tri thức

đọc-hiểu và nêu đặc điểm của

bài phú, thể phú?

HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

GV hướng dẫn HS cách đọc tác

phẩm

HS đọc, GV giúp HS đọc đúng

- GV gọi 1 HS đọc và tìm hiểu

các chú thích

- GV nhấn mạnh 1 số chú thích

then chốt

- GV: hãy dựa vào phần tri thức

đọc-hiểu để nêu bố cục của bài

phú?

HS thảo luận và trả lời

- GV hướng dẫn HS đọc từ đầu

đến “tiêu dao” và nêu câu hỏi:

Thông qua các địa danh khách

đến và cách tiêu dao của khách,

tác giả thể hiện nhân vật khách

trong bài phú là người như thế

nào?

HS thảo luận và trả lời

- GV: Hãy cho biết tại sao

“khách” lại muốn học “Tử

Trường” tiêu dao đến sông Bạch

con trai vua Hán Lưu Cung; năm 1288, nhà Trần tiêudiệt giặc Mông – Nguyên, bắt sống Ô Mã Nhi) TrươngHán Siêu đã vừa tự hào, vừa thương khóc anh hùng xưa

b Thể phú:

- Phú sông Bạch Đằng là loại phú cổ thể, với các đặc

trưng chủ yếu là mượn hình thức “chủ-khách đối đáp” đểbày tỏ, diễn đạt nội dung; vận văn và tản văn xen nhau;kết thúc bằng 1 bài thơ Kết cấu bài phú thường có 3

phần : Mở đầu (thông qua việc giới thiệu nhân vật, nêu lý do sáng tác), nội dung (đối đáp), kết thúc (lời từ biệt

của khách)

- Loại phú cổ thể (có trước thời Đường, được làm theo lối văn biền ngẫu hoặc 1 lối văn xuôi có vần) khác với phú Đường luật (ra đời từ thời Đường, có vần, có đối, có luật

bằng trắc chặt chẽ)

- Thế giặc nhàn

- Hai vị thánh quân

d Bố cục:

Bài phú này có kết cấu 3 phần theo như lối kết cấuthường thấy ở thể phú:

- Mở đầu: Giới thiệu nhân vật, nêu lí do sáng tác (từ đầu

cho đến … dấu vết luống còn lưu).

- Nội dung: Đối đáp (từ Bên sông các bô lão … cho đến Nhớ người xưa chừ lệ chan).

- Kết thúc: Lời từ biệt của khách (phần còn lại)

II TÌM HIỂU GIÁ TRỊ NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT CỦA TÁC PHẨM:

1 Nhân vật khách:

- Qua các hình ảnh liệt kê về không gian rộng lớn, thờigian liên hoàn và ngữ điệu trang trọng bởi liên từ “chừ”trong các câu từ “Giương buồm giong gió chơi vơi” đến

“… Tam Ngô, Bách Việt”), nhân vật “khách” được giớithiệu với những đặc điểm nổi bật về tính các của 1 ngườicó tâm hồn phóng khoáng, tự do, mạnh mẽ: “Nơi cóngười đi … Mà tráng chí bốn phương vẫn còn tha thiết”.Đồng thời, đó cũng là một người đi nhiều, biết rộng

- “Khách” muốn học “Tử Trường” tiêu dao đến sôngBạch Đằng là để tìm hiểu về lịch sử dân tộc

- Cách miêu tả của tác giả ở đoạn trước thiên về khái

Trang 7

HS thảo luận và trả lời

- GV: Trước cảnh sông nước

Bạch Đằng, “khách” đặc biệt

chú ý đến những gì? Tâm trạng

khách ra sao?

(Để tìm hiểu những điều

“khách” đặc biệt chú ý, Gv

hướng dẫn HS đọc tiếp phần còn

lại của đoạn 1 và yêu cầu so

sánh cách miêu tả của tác giả ở

đoạn trước với cách miêu tả thể

hiện trong đoạn vừa đọc)

HS trao đổi thảo luận và trả lời

- GV nêu vấn đề cho HS tự nhận

xét: sự chuyển đổi cấu trúc

mạch văn có ý nghĩa như thế

nào đối với việc lí giải diễn biến

tâm trạng của “khách”?

- GV hướng dẫn HS tiểu kết về

nhân vật “khách”

- GV: Tác giả tạo ra nhân vật

“các bô lão” nhằm mục đích gì?

(Căn cứ vào đặc trưng thể loại,

tổ chức cho HS thảo luận: Đây

vẫn là lời “bô lão” với “khách”

Nhưng trước cảnh sông nước

Bạch Đằng, với một tính cách và

tâm hồn phóng khoáng –

“khách” vừa cảm phục, vừa trở

nên sững sờ buồn tiếc Tính cách

và tâm hồn ấy gặp gỡ niềm hoài

cảm của các “bô lão” chừng như

“sở cầu” (điều mong muốn) của

chính nhân vật “khách”)

- GV: Qua lời thuật của “các bô

lão”, những chiến công vĩ đại

trên sông Bạch Đằng được gợi

lên như thế nào? Các hình ảnh,

điển tích được sử dụng có phù

hợp với sự thật lịch sử không?

quát, ước lệ Trong đoạn vừa đọc, tác giả đưa người đọcvề cảnh thực – đó cũng là những điều “khách” đặc biệtchú ý trước cảnh sông nước Bạch Đằng (“cửa Đại Than”,

“bến Đông Triều”, “sông Bạch Đằng”, “bát ngát sóngkình”)

- Cảnh thực đó được thể hiện qua cái nhìn mang tính hồitưởng mỗi lúc một cụ thể: (“Bờ lau san sát, bến lách đìuhiu – Sông chìm giáo gãy, gò đầy xương khô”)

- Tâm trạng của “khách”: “…đứng lặng giờ lâu – Thươngnỗi anh hùng đâu vắng tá – Tiếc thay dấu vết luống cònlưu”

- Trước cảnh sông nước Bạch Đằng, một tính cách vàtâm hồn phóng khoáng, mạnh mẽ cũng trở nên sững sờtiếc nhớ, bời bời hoài niệm về một quá khứ oanh liệt

- Nhân vật “khách” tuy có tính chất công thức ở thể phúnhưng đã được Trương Hán Siêu thổi hồn vào, trở thànhmột con người sinh động Nhân vật “khách” ở đây chínhlà “cái tôi” của tác giả Đó là một con người có tính cáchtráng sĩ, đồng thời có một tâm hồn thơ trác việt, một kẻ

sĩ nặng lòng với đất nước và lịch sử dân tộc

2 Trận Bạch Đằng qua lời kể của các “bô lão”

- Nếu như ở đoạn 1, nhân vật “khách” chính là “cái tôi”của tác giả thì ở đoạn 2, nhân vật “các bô lão” là hìnhảnh tập thể, xuất hiện như một sự hô ứng

- Tác giả tạo ra “nhân vật” này – hình ảnh có tính lịchđại – nhằm thể hiện không khí đối đáp tự nhiên, kể cho

“khách” nghe về những trận thuỷ chiến ở đây

- Qua lời thuật của “các bô lão”, những chiến công vĩ đạitrên sông Bạch Đằng được gợi lên như một không khíbừng bừng chiến trận (“Thuyền tàu muôn đội… giáogươm sáng chói”), miêu tả thế giằng co quyết liệt (“Aùnhnhật nguyệt… chừ sắp đổi”)

- Các hình ảnh, điển tích được sử dụng phù hợp với sựthật lịch sử đầy tự hào Đây là thế trận nói chung – baogồm cả thời Ngô Quyền lẫn thời Trần Hưng Đạo – cóthể thấy nổi bật tính chất “thư hùng” hết sức căng thẳng,vận nước lâm nguy “ngàn cân treo sợi tóc”

- Việc chọn lọc những hình ảnh, điển tích đã tạo nên khảnăng diễn tả nổi bật sự thất bại thảm hại của quân giặc(“Trận Xích Bích, quân Tào Tháo tan tác tro bay – TrậnHợp Phì, giặc Bồ Kiên hoàn toàn chết trụi”) Đó cũng làthủ pháp ẩn dụ, đặt những trận thuỷ chiến Bạch Đằngngang tầm với những trận oanh liệt nhất trong lịch sửTrung Quốc Những hình ảnh, điển tích được sử dụng cóchọn lọc vì thế vừa phù hợp với sự thật lịch sử, vừa gópphần khẳng định một cách trang trọng về tài-đức của vua

Trang 8

Chúng đã diễn tả và khẳng định

tài-đức của vua tôi nhà Trần ra

sao?

HS thảo luận

- GV yêu cầu HS tiểu kết để

chuyển ý Kết thúc đoạn 2, tại

sao tác giả viết:

Đến bến sông chừ hổ mặt

Nhớ người xưa, chừ lệ chan.

- GV: Trong đoạn 3, tác giả tự

hào về non sông hùng vĩ gắn với

chiến công lịch sử và quan niệm

của tác giả về nhân tố quyết

định trong cuộc đánh giặc giữ

nước?

HS thảo luận

- GV: Qua các điển cố được sử

dụng, qua hình tượng dòng sông,

hình tượng tác giả, hãy chỉ ra

chất hoành tráng của bài phú?

HS trao đổi và trả lời

tôi nhà Trần (“Hội nào bằng hội Mạnh Tân: như vương

sư họ Lã – Trận nào bằng trận Duy Thủy: như quốc sĩ họHàn”)

- Những hình ảnh, điển tích được sử dụng có chọn lọc tạođược sức mạnh diễn tả hình ảnh chiến thắng Bạch Đằngnhư một bài thơ tự sự đậm chất anh hùng ca Chúng tachiến thắng oanh liệt trên sông Bạch Đằng bởi do “trờiđất cho nơi hiểm trở”; cũng nhờ “nhân tài giữ cuộc điệnan”, nhờ “đại vương coi thế giặc nhàn” Chính vì thế, kếtthúc đoạn 2,tác giả viết:

Đến bến sông chừ hổ mặt Nhớ người xưa, chừ lệ chan.

- Lời ca của các “bô lão” khẳng định sự tồn tại vĩnh hằngcủa dòng sông và những chiến công hiển hách Ơû đây,đồng thời cũng khẳng định sự tồn tại vĩnh hằng của chân

lý lịch sử: bất nghĩa thì tiêu vong, anh hùng thì lưu danh thiên cổ.

- Lời ca của “khách” (theo lối liên ngâm) cũng tiếp nốiniềm tự hào về non sông hùng vĩ, nhưng thể hiện quanniệm về nhân tố quyết định trong công cuộc đánh giặcgiữ nước không chỉ ở địa thế hiểm yếu mà là vai trò quantrọng đặc biệt, hơn hẳn lòng người – trước hết là “Anhminh hai vị thánh quân” Đó là một quan niệm tiến bộ,nhân văn của tác giả

Chất hoành tráng của bài phú được thể hiện qua:

- Hình tượng dòng sông Bạch Đằng lịch sử được tái hiệntheo 2 bối cảnh khác nhau : một thời gian và không giancó tính chất đương đại (miêu tả trực tiếp) đồng hiện vớimột không gian và thời gian có tính chất lịch đại (đượcmiêu tả theo trí tưởng tượng), mà dấu nối giữa 2 bối cảnhđó là tinh thần ngoan cường, bất khuất của dân tộc tatrong việc bảo vệ nền độc lập

- Điển cố được sử dụng có chọn lọc, giàu sức gợi, tạo ramột hình dung rộng lớn và âm hưởng hào hùng từ nhữngchiến thắng trên sông Bạch Đằng lịch sử

- Hình tượng tác giả thể hiện qua bài phú là một nghệ sĩ– tráng sĩ, dạt dào cảm hứng hoài niệm và tự hào vềtruyền thống oai hùng của dân tộc

III Chủ đề (dựa vào phần ghi nhớ)

- Phú sông Bạch Đằng thể hiện niềm hoài niệm về chiếncông của các anh hùng dân tộc, nêu cao vai trò của yếutố con người với tinh thần ngoan cường, bất khuất trongsự nghiệp dựng nước và giữ nước

IV Tổng kết:

- Qua việc đặt ra nhân vật “chủ – khách đối đáp” theođặc trưng của thể phú, cách dùng hình ảnh và điển tích

Trang 9

- GV: Hãy nêu chủ đề và tổng

kết giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài phú?

HS trao đổi, thảo luận và trả lời

- Nhằm mở rộng và nâng cao

kiến thức, giúp HS đọc “vượt

dòng” theo phương hướng của

đọc-hiểu văn bản văn học, GV

cung cấp cho HS bài Hậu Bạch

Đằng giang phú của Nguyễn

Mộng Tuân và bài thơ Qua sông

Bạch Đằng nhớ thi sĩ họ Trương

của Nguyễn Linh Khiếu để HS

có điều kiện so sánh và suy

ngẫm

chọn lọc, đối lưu thủy, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữayếu tố trữ tình hoài cổ với yếu tố tự sự tráng ca, kết cấuchặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương;tác giả đã thể hiện nổi bật niềm hoài niệm và suy ngẫm,niềm tự hào về những chiến công lịch sử trên sông BạchĐằng

V Luyện tập:

1 Học thuộc lòng bài phú

2 Phân tích, so sánh lời ca của “khách” kết thúc bài

“Phú sông Bạch Đằng” với bài “Sông Bạch Đằng” củaNguyễn Sưởng (bản dịch)

Mồ thù như núi, cỏ cây tươi Sóng biển gầm vang, đá ngất trời Sự nghiệp trùng hương ai dễ biết Nửa do sông núi, nửa do người.

 2 lời ca đều thể hiện:

+ Niềm tự hào về chiến công trên sông Bạch Đằng.+ Khẳng định vai trò, vị trí của con người

D CỦNG CỐ?: Đọc lại bài phú.

E DẶN DỊ- Chọn lọc một số đoạn hay trong bài phú và học thuộc lòng.

- Soạn bài tiếp theo

Trang 10

Tiết: 63-64-65

ĐẠI CÁO BÌNH NGÔ

( Nguyễn Trãi)

A MỤC TIÊU Giúp HS:

1 Kiến thức: Nắm được những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của

Nguyễn Trãi, người khai sáng nền thơ tiếng Việt; Hiểu rõ những giá trị nội dung nghệ thuậtlớn trong bài Đại cáo bình Ngô

2 Kĩ năng: Nắm vững đặc trưng cơ bản của thể cáođồng thời thấy được nhưnngx

sáng tạo của N Trãi trong bài cáo, có kĩ năng đọc – hiểu tp chính luận viết bằng thể vănbiền ngẫu

3 Giáo dục: Bồi dưỡng ý thức dân tộc; yêu quý di sản văn hoá của cha ông.

B CHUẨN BỊ

Giáo viên: giáo án, tham khảo tài liệu….

Học sinh: Nghiên cứu bài học trước ở nhà, các vật dụng học tập cần thiết.

Phương pháp và cách thức tiến hành: thuyết trình, kết hợp với gợi mở, nêu vấn đề

và các pp khác

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1 Oån định tổ chức: kiểm tra ss

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

- Giới thiệu bài mới:

- GV gọi học sinh đọc

- Em hãy nêu những nét

cơ bản nhất về cuộc đời

của Nguyễn Trãi -> cĩ

ảnh hưởng như thế nào

- Xuất thân trong gia đình cĩ truyền thống yêu nước và văn hĩa

- Là người cĩ sự nghiệp anh hùng cứu nước và hồi bão lớn, suốtđời vì dân vì nước

- Là người cĩ tài năng nhiều mặt, là nhà văn hĩa lớn

- Cuộc đời mang bi kịch lớn nhất lịch sử xã hội phong kiến ( vụ

án Lệ Chi Viên)

- Được UNESCO cơng nhận là danh nhân văn hố thế giới (1980)

II SỰ NGHIỆP THƠ VĂN

1 Tác phẩm chính

a Văn chính luận: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngơ đại cáo, Chí Linh sơn phú, Băng Hồ di sự lục

b Lịch sử: Lam Sơn thực lục, Văn bia Vĩnh Lăng

c Địa lí: Dư địa chí

d Thơ: Ức Trai thi tập, Quốc âm thi tập

Trang 11

- Nội dung trong các sáng

tác của Nguyễn Trãi?

Chỉ thư nấy chép việc càng chuyên.

(Bảo kính cảnh giới – bài 56)

b Tư tưởng nhân nghĩa: yêu nước, thương dân là nội dung bao trùmtrong thơ văn Nguyễn Trãi:

- Yêu nước là phải lo cuộc sống an lành của dân Khi có giặc ngoạixâm, phải đặt nhiệm vụ chống ngoại xâm lên hàng đầu:

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.

(Đại cáo bình Ngô)

- Khi đất nước thanh bình, nhân bàn về âm nhạc trong triều, ôngnói: “Hoà bình là gốc của nhạc” và ước ao “trong thôn cùng xómvắng không còn tiếng hờn giận oán sầu”, và:

Dẻ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương.

(Cảnh ngày hè)

- Nỗi lo cho dân cho nước luôn canh cánh bên lòng:

Còn có một lòng lo việc nước, Đêm đêm thức nhẵn nẻo sơ chung.

- Tác phẩm Nguyễn Trãi tràn đầy tinh thần tự tôn và niềm tự hàodân tộc:

Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu.

Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác

(Đại cáo bình Ngô)

c Thơ văn Nguyễn Trãi thể hiện trí tuệ sâu sắc và nỗi đau đời:

- Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách, Đem dân mựa nữa mất lòng dân.

(Bảo kính cảnh giới – bài 57)

- Dưới công danh đeo khổ nhục Trong dại dột có phong lưu.

Và chọn lối sống thanh cao:

- Chân mềm ngại lúc mây xanh

Trang 12

?: Nguyễn Trãi đã có

những đóng góp gì cho

nền văn học tiếng Việt?

- Em hãy nêu nhận xét của

Quân thân chưa báo lòng canh cánh

Tình phụ cơm trời áo cha

(Ngôn chí - bài 7)

- Tình quê hương thắm thiết:

Duy có non quê là nhớ mãi Chừng nào lều được cất bên hoa?

(Tản mạn ngày hè)

Những vần thơ tình cảm ấy rất bình dị đằm thắm, góp phần thể hiệncon người đời thường mang đậm chất nhân văn trong con người anhhùng Nguyễn Trãi

3 Nghệ thuật

- Nguyễn Trãi đã Việt hoá thể Đường luật ở hai bình diện thể loại

và ngôn ngữ Thi văn liệu ít mang tính ước lệ công thức mà bình dị,dân dã: mồng tơi, rau muống, cây chuối

- Nguyễn Trãi vận dụng thành công ca dao, tục ngữ, lời nói hàngngày của nhân dân

III KẾT LUẬN

- Nguyễn Trãi là anh hùng dân tộc, là nhân vật toàn tài hiếm có

- Thơ văn Nguyễn Trãi mở đường cho giai đoạn văn học mới pháttriển Nội dung kết tinh hai tư tưởng lớn: yêu nước và nhân đạo Lànhà văn chính luận kiệt xuất, là nhà thơ mở đường cho văn chươngtiếng Việt

PHẦN II: TÁC PHẨM

I TÌM HIỂU CHUNG

- Đặc trưng cơ bản của thể cáo Đây là tác phẩm chính luận giàuchất văn chương

Trang 13

- GV gọi HS đọc phần tiểu

dẫn trong SGK

?: Em hãy nêu những đặc

trưng cơ bản của thể cáo?

?: Hồn cảnh ra đời bài

cáo?

?: Nhận xét về nhan đề bài

cáo?

?: Tư tưởng nhân nghĩa

của NT được thể hiện như

thế nào qua câu “ Việc

nhân nhgiã cốt ở yên dân,

quân điếu phạt tỷứơc lo

trừ bạo”?

?: Nguyễn lí tư tưởng này

cĩ vai trị như thế nào

trong tồn bộ bài cáo?

?: HS thảo luận: Vì sao cĩ

thể nĩi, đoạn mở đầu của

bài cáo cĩ ý nghĩa như

một bản tuyên ngơn độc

lập?

- So sánh với bài Sơng núi

nước Nam của Lí Thường

Kiệt

?: Tội ác của giặc

Minh được khắc hoạ

như thế nào?

?: Ở đoạn 3, tác giả

khắc hoạ ai? Hãy nêu

diễn biến của cuộc

- Nhan đề bài cáo

II Đ ỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Luận đ ề chính nghĩa

a Nguyên lí nhân nghĩa:

- Nhân nghĩa: đạo lí, là tình yêu thương giữa con người với nhau

- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của N Trãi là:

+ “ Yên dân”: an hưởng thái bình, hạnh phúc+ “ Trừ bạo”: diệt trừ mọi thế lực tàn bạo (giặc Minh)-> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống ngoại xâm

=> Lấy dân làm gốc – tư tưởng tiến bộ

+ Chế độ riêng

- Đối lập: Nam đế - Bắc đế

- Dẫn chứng xác thực: “Việc xưa…cịn ghi”

=> Ý nghĩa như một bản tuyên ngơn độc lập: thể hiện sức mạnh củachính nghĩa và tự hào dân tộc

- Thể hiện sự nhân nghĩa và chuính nghĩa của quân dân ta

4 Tuyên bố chiến quả, Kđ sự nghiệp chính nghĩa

- NT thay Lê Lợi tuyên bố sự nghiệp “ Bình Ngô phục quốc” đãthành công, nền độc lập đã đựoc lập lại

- Ca ngợi và tin tưởng vào một tương lai tốt đẹp, bước vào kỉnguyên mới

* Ghi nhớ: sgk

D CỦNG CỐ?: Chọn đọc đoạn cáo hay.

E DẶN DỊ- Chọn lọc một số đoạn và học thuộc lòng đoạn đó.- Soạn bài tiếp theo.

Trang 14

Tiết: 66

TÍNH CHUẨN XÁC, HẤP DẪN CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

A MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Giúp học sinh:

- Hiểu và bước đầu viết được văn bản thuyết minh chuẩn xác, hấp dẫn

- Biết áp dụng và viêt sbài văn thuyết minh theo đúng yêu cầu đề ra

- Bồi dưỡng những tình cảm trong sáng và lành mạnh, tinh thần cầu tiến

B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:

- Sách Giáo Khoa, sách Giáo Viên

- Thiết kế bài học

- PP: Kết hợp nhiều PP

C CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:

Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời cáccâu hỏi

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Oån định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

- Gọi 1 HS nhắc lại kiến thức

đã học ở chương trình THCS

(nhu cầu thuyết minh và mục

đích thuyết minh)

- Cho HS thảo luận câu hỏi,

sau đó GV chốt lại

- Các biện pháp đảm bảo

tính chuẩn xác trong văn bản

thuyết minh?

- HS đọc SGK, tóm tắt ý

- GV giải thích cụ thể

- Cho HS thảo luận nhóm

(mỗi nhóm 1 bài tập), trình

bày ý kiến

- GV điều khiển cho các

nhóm thảo luận, tranh luận

và thống nhất ý kiến

I Tính chuẩn xác trong văn bản thuyết minh:

1 Tính chuẩn xác và một số biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác của văn bản thuyết minh.

- Mục đích của văn bản thuyết minh: cung cấp những tri thứcvề sự vật, hiện tượng nhằm giúp cho hiểu biết của người đọc(người nghe) thêm chính xác và phong phú Do vậy, tínhchuẩn xác là yêu cầu đầu tiên, yêu cầu quan trọng nhất củamọi văn bản thuyết minh

- Biện pháp đảm bảo tính chuẩn xác:

+ Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết

+ Thu thập đầy đủ tài liệu tham khảo, tìm được tài liệu cógiá trị của các chuyên gia, các nhà khoa học có tên tuổi …+ Chú ý đến thời điểm xuất bản của các tài liệu để cập nhậtnhững thông tin mới và thay đổi thường có

2 Luyện tập:

a Đối chiếu với chương trình và mục lục sách ngữ văn lớp

10 ta thấy những điểm chưa chuẩn xác trong câu văn (bàitập a) là:

- Chương trình ngữ văn 10 không phải chỉ có Văn học Dângian

- Chương trình ngữ văn 10 về VHDG không phải chỉ có caodao, tục ngữ

- Chương trình ngữ văn 10 không có câu đố

Trang 15

- Gọi HS tóm tắt, trình bày ý

chính

- GV giải thích cụ thể từng

biện pháp

- Cho HS thảo luận nhóm,

GV gọi 1 HS (đại diện) phát

biểu, trình bày ý kiến, các

nhóm trao đổi, thống nhất ý

kiến

- Gọi HS đọc lại phần ghi

nhớ

GV: chốt lại kiến thức

- GV gợi ý cho HS làm bài

luyện tập để từ đó rút ra

phương pháp viết văn thuyết

minh

b Hiểu “Thiên cổ hùng văn” chưa chuẩn xác (bài tập b) vì

“Thiên cổ hùng văn” là áng văn của nghìn đời (chứ khôngphải là áng văn viết cách đây 1000 năm)

c Văn bản (bài tập c) không thể sử dụng để thuyết minh vềnhà thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm vì nội dung của nó không nóiđến Nguyễn Bỉnh Khiêm với tư cách nhà thơ

II Tính hấp dẫn của văn bản thuyết minh:

1 Tính hấp dẫn và một số biện pháp tạo tính hấp dẫncủavăn bản thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh phải có sức hấp dẫn người đọc thìmới có tác dụng; vì vậy: tính hấp dẫn vô cùng quan trọng

- Các biện pháp:

+ Đưa ra những chi tiết cụ thể, sinh động, những con sốchính xác để bài văn không trừu tượng mơ hồ

+ So sánh để làm nổi bật sự khác biệt, khắc sâu vào trí nhớcủa người đọc, người nghe

+ Kết hợp và sử dụng các kiểu câu làm cho bài văn biến hóalinh hoạt, không đơn điệu

+ Khi cần, nên phối hợp nhiều loại kiến thức để đối tượngcần thuyết minh được soi rọi từ nhiều mặt

2 Luyện tập:

a Văn bản 1:

- Luận điểm khái quá: “Nếu bị tước … kìm hãm”

- Tác giả đưa ra hàng loạt chi tiết cụ thể về bộ não của 1đứa trẻ ít được chơi đùa, tiếp xúc; bộ não chuột bị nhốt tronghộp rỗng … Vì thế: 1 điểm khái qiát trở nên cụ thể, dễ hiểuvà sự thuyết minh hấp dẫn, sinh động

b Văn bản 2:

- Kể về truyền thuyết Hồ Ba Bể để tăng sức thuyết phụchấp dẫn cho văn bản thuyết minh này

III Ghi nhớ: (SGK)

IV Luyện tập:

1 Từ văn bản đã cho, rút ra nhận xét:

- Sử dụng các kiểu câu linh hoạt: câu đơn, câu ghép, nghivấn, cảm thán, khẳng định

- Dùng từ ngữ giàu tính hình tượng, liên tưởng: “Bó hành …”

- Bộc lộ trực tiếp cảm xúc “… thèm quá…”

2 HS về nhà tìm 1 văn bản thuyết minh và phân tích tínhchuẩn xác và hấp dẫn của văn bản đó vào SGK

Trang 16

Tieát: 67-68

TỰA “TRÍCH DIỄM THI TẬP”

(Hoàng Đức Lương)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp học sinh hiểu và nắm được :

-Tác giả Hoàng Đức Lương và “Trích diễm thi tập”

-Niềm tự hào và ý thức trách nhiệm của HĐL trong việc bảo tồn di sản văn học của tiềnnhân

-Có thái độ tâm trạng và yêu quý di sản

-Nghê thuật lập luận của tác giả

-Vào bài m i ới

Những hiểu biết của em về tác phẩm này ?

- Nội dung ?

-Hoàn cảnh ra đời ?

-Bài tựa ?

- Theo em : quan niệm về thơ văn của cổ nhân

và của tác giải là gì ? Quan niệm đó đúng hay

sai ?

I.Giới thiệu

1.Tác giả

-Hoàng Đức Long (? - ?)-Quê Văn Giang- Hưng Yên - đỗ tiến sĩ năm1478

-Nhà nho có ý thức sâu sắc về văn hoá dântộc Để lại lượng tác phẩm đáng kể

2 Tác phẩm “Trích diễn thi tập”.

-Tác phẩm gồm thơ của các nhà thơ từ thờiTrần đến thời Lê Cuối cùng là thơ của chínhtác giả

-Chưa rõ ông soạn vào năm nào chỉ biết là sauchiến thắng quân Minh , thế kỷ XV

 quý Nhưng không phải ai cũng biết ngon, đẹp màquý, chỉ có thi nhân là thấy đượccái đẹp, ngon

và quý đó vì : văn thơ -Đẹp hơn sắc đẹp -Ngon hơn vị ngon nghệ thuật so sánh:

Trang 17

- Nêu các lý do làm cho thơ văn của người xưa

không được truyền đầy đủ cho người đời sau ?

- Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác

giả ?

-Các cung bậc tình cảm của tác giả được thể

hiện trong đoạn này ?

Nêu cách lập luận của toàn bài ?

Có tác dụng gì với người đọc ?

Nêu chủ đề của bài tựa

Tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia ?

Nhà nước đã làm gì ?

Việc làm ấy đã thoả đáng chưa ?

Khắc bia ghi tên, nhằm để làm gì ?

Văn thơ : món ăn tinh thần giàu giá trịthẩm mĩ và giá trị dinh dưỡng mà chỉ có thinhân mới cảm nhận được

2 Những nguyên nhân là cho thơ văn củangười xưa không được truyền đầy đủ chongười dời sau

-Không phải ai cũng hiểu được thơ văn-Sự quan tâm chưa đúng mức của kẻ sĩ vềthơ văn

-Không đủ tài lực-Chính sách của triều đình thời Lý - TrầnVới các chi tiết cụ thể, biện pháp liệt kê làmlập luận chặt chẽ - thuyết phục

Qua đó việc lưu truyền thơ văn là việc lớnnếu muốn bảo tồn văn học của đân tộc

3 Nhiệm vụ của người bảo tồn thơ ca HĐL

Tự hào về nền văn hiến của dân tộc

-Trăn trở, đâu xót trước sự thiếu quan tâm củangười xưa đối với việc lưu truyền thơ văn

 Ý thức bảo tồn và lưu truyền thơ văn

Dù biết việc làm ấy là quá sức nhưng ôngvẫn làm hết mình để bảo tồn và lưu truyềnthơ văn  Lòng yêu nước sâu sắc

IV Luyện tập

-Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi-Thuật Hoài - Phạm Ngũ Lão-Bạch Đằng Giang Phú - Trương Hán Siêu

Trang 18

Chính sách của Đảng ta xem ngành giáo dục,

Sự nghiệp giáo dục là gì ?

Nêu kết cấu của bài trên ?

-Khuyến khích nhân tài

-Noi gương mà phấn đấu

-Ý thức về nền văn hố, lịch sử dân tộc

 đất nước hương thịnh, bền vững

 Giá trị yêu nước

 Chính sách : Xem giáo dục là quốc sách

3.Kết cấu

Vai trị của hiền tài  khuyến khích hiềntài (việc đã làm, việc đang làm) Ý nghĩatác dụng của việc khắc bia, ghi tên tiến sĩ

D.CỦNG CỐ DẶN DỊ:

* So sánh : Trích diễm thi tập và hiền tài là nguyên khí quốc gia

-Về mặt kết cấu

-Về mặt nội dung

-Về ý nghĩa của những việc làm ấy

* Học bài cũ và xem trước, soạn bài khái quát lịch sử Tiếng việt

Đọc thêmHIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ QUỐC GIA

(Thân Nhân Trung)

A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: Giúp học sinh hiểu và nắm được :

-Tác giả Thân Nhân Trung và nội dung tác phẩm

-Nghệ thuật của tác phẩm

-Cĩ thái độ tâm trạng và yêu quý di sản

-Vào bài m i ới

?: Hền tài có vai trò quan trọng

đối với đất nước như thế nào?

1 Tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia

và lí do dựng bia tiến sĩ:

- Mệnh đề đã khẳng định tầm quan trọng này:người tài cao học rộng, cĩ đạo đức là khí chất đầu tiên làmnên sự sống cịn, sự hưng thịnh phát triển đối với đất nước

- Họ cĩ quan hệ đến vấn đề sống cịn, thịnh suycủa đất nước

- Vì lẽ đĩ mà nhà nước đã lo đào tạo, bồi dưỡngnhân tài; trọng đãi hiền tài: cho khoa danh, đề cao tướttrật, ban ân, bày tiệc đãi

- Những việc trọng thị ấy vẫn chưa xứng đáng,chưa đủ phát huy ảnh hưởng của nhân tài nên cho làm tiếpviệc nữa là dựng bia đá đề danh

Trang 19

?: Ý nghĩa, tác dụng của việc

khắc bia ghi tên tiến sĩ đối với

đương thời và các thế hệ sau?

?: Theo các em, bài học LS rút

ra từ việc khắc bia, ghi tên tiến

sĩ là gì?

?: Lập một sơ đồ về kết cấu của

bài văn bia nói trên?

2 Ý nghĩa, tác dụng việc khắc bia, ghi tên tiến sĩ:

- Khuyến khích kẻ sĩ rèn luyện noi gương mà phấnđấu thành người tài đem cơng sức ra phụng sự đất nước

- Lấy gương tốt khích lệ lịng thiện, ngăn ngừa kẻxấu

- Đặt nền mĩng, xây dựng truyền thống hiếu học,

mở hướng phát triển tương lai tốt đẹp bền vững

- Tư tưởng: Xem giáo dục là quốc sách

3 Kết cấu

Vai trị quan trọng của hiền tài

Khuyến khích hiền tài (việc đã làm, việc đang làm:khắc bia tiến sĩ)

Ý nghĩa tác dụng của việc khắc bia tiến sĩ

D CỦNG CỐ

?: Đọc lại phần ghi nhớ

E DẶN DỊ

- Đọc kĩ lại tác phẩm để nắm nội dung

- Soạn bài tiếp theo

Trang 20

Tiết 69

BÀI VIẾT SỐ 5 VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Tiếp tục củng cố những kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh, cũng như các kĩ nănglập dàn ý, diễn đạt…

- Vận dụng những hiểu biết đó làm một bài văn thuyết minh vừa rõ ràng chuẩn xác, vừa sinh động, hấpdẫn về một sự vật, sự việc, hiện tượng, con người, gần gũi trong cuộc sống

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó, rút ra những kinh nghiệm cần thiết đểlàm bài văn thuyết minh đạt kết quả tốt hơn

B Phương tiện thực hiện

- GV củng cố lại cho HS kiến thức về văn thuyết minh

- Gv cho HS tìm hiểu, tham khảo một số bài văn thuyết minh

Hoạt động 2: Ra đề và làm bài

Đề số 1: Thuyết minh về vấn đề: “Tình yêu tuổi học trò”.

Đề số 2: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

Đề số 3: Thuyết minh về một ngành nghề truyền thống tại địa phương em.

Đề số 4: Thuyết minh về đề tài : “Học sinh với vấn đề an toàn giao thông”.

Trang 21

Tiết 70

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được một cách khái quát những tri thức cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của TiếngViệt và quan hệ tiếp xúc giữa Tiếng Việt với một số ngôn ngữ khác trong khu vực

- Nhận thức rõ quá trình phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của dân tộc, đấtnước

- Ghi nhớ lời dạy của Hồ Chủ Tịch về tiếng Việt – tiếng nói của dân tộc: “Tiếng nói là thứ củacải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, làm cho nó phổbiến ngày càng rộng khắp

B Phương tiện thực hiện

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

lịch sử phát triển của Tiếng Việt

HS đọc mục I sgk

Gv thuyết trình cho học sinh những

nội dung chính và chốt lại vấn đề

trọng tâm

Gv có thể dung bản đồ ĐNA để trình

bày về địa bàn tồn tại của ngôn ngữ

Nam Á

Gv vẽ sơ đồ hình cây để minh hoạ cho

HS thấy rõ nguồn gốc xuất phát của

ngôn ngữ tiếng Việt

Gv thuyết trình nội dung chính và chốt

lại vấn đề

HS lấy ví dụ về các biên pháp việt hoá

tiếng Việt

? Sự phát triển của Tiếng Việt trong

giai đoạn này biểu hiện ntn.

HS dựa vào SGK trả lời

I Lịch sử phát triển của tiếng Việt

1 Tiếng Việt trong thời kì dựng nước a) Nguồn gốc Tiếng Việt

- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa

- Nguồn gốc và quá trình phát triển của tiếng Việt gắn

bó với nguồn gốc và lịch sử phát triển của dân tộc ViệtNam

b) Quan hệ họ hàng của Tiếng Việt

- Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữNam Á, dòng ngôn ngữ Môn –Khmer, nhánh ngôn ngữViệt -Mường

2 Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

- Tiếng Việt có sự tiếp xúc với tiếng Hán

- Sự Việt hoá tiếng Hán về các mặt như:

 Ý nghĩa

 Phạm vi sử dụng

3 Tiếng Việt dưới thời kì dộc lập tự chủ

- Việc mở rộng học tập, thi cử, sáng tác bằng ngôn ngữvăn tự Hán theo sắc thái Việt Nam đã làm phong phútiếng Việt và làm cho nền văn học chữ Hán phát triển

- Chữ Nôm ra đời và bắt đầu được sử dụng để sáng tácvăn học

4 Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc

Trang 22

? Chữ quốc ngữ ra đời có ảnh hưởng

ntn đến sự phát triển của tiếng Việt

trong thời kì này.

Hoạt động 2: Tìm hiểu chữ viết

Tiếng Việt

? Có mấy loại chữ viết của tiếng Việt

từ khi tiếng Việt hình thành và phát

- Thuật ngữ khoa học bằng tiếng Việt cũng xuất hiện vàphát triển mạnh mẽ

5 Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay

- Tiếng Việt trở thành quốc ngữ

- Được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của nhànước và nhân dân

II Chữ viết của tiếng Việt

- Đầu tiên là chữ viết của người Việt cổ giống đàn nòngnọc đang bơi nhưng hiện nay không có nhiều tài liệuviết về loại chữ này

- Tiếp theo là chữ Nôm Chữ Nôm ra đời trên cơ sở chữHán

- Chữ quốc ngữ, là thứ chữ ghi âm nên dễ đọc và dễđánh vần Chữ quốc ngữ do một đạo sĩ phương Tâysáng tạo ra, ban đầu nó được sử dụng với mục đíchtruyền đạo vào nước ta

*) Ghi nhớ (sgk)

III Luyện tập

HS tự làm ở nhà

E Củng cố, dặn dò

- Các giai đoạn phát triển của lịch sử tiếng Việt

- Chữ viết ghi âm tiếng Việt

- Dặn dò: soạn bài “những yêu cầu sử dụng tiếng Việt”

Trang 23

Tiết 71-72

HƯNG ĐẠO ĐẠI VƯƠNG TRẦN QUỐC TUẤN

(Trích: ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ)

- NGÔ SĨ

LIÊN-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu, cảm phục và tự hào về tài năng, đức độ lớn của anh hùng Trần Quốc Tuấn, đồng thờihiểu được những bài học làm người mà ông để lại cho đời sau

- Thấy được cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhưng đậm chất văn học qua nghệthuật kể chuyện và khác hoạ chân dung nhân vật lịch sử của tác giả và cũng hiểu được thể nào là

D Tiến trình giờ dạy-học

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

?Nguyên nhân nào dẫn đến việc Hoàng Đức Lương biên soạn sách.

? Hình tượng tác giả qua bài tựa.

2 Bài m iới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hướng dẫn đọc - hiểu khái quát

HS đọc phần Tiểu dẫn sgk

? Nêu những nét cơ bản về tác giả Ngô

Sĩ Liên và tác phẩm “Đại Việt sử kí

? Trong đoạn trích để xây dựng nhân

vật Trần Quốc Tuấn, tác giả đã lựa

chọn những chi tiết và sắp xếp ntn.

HS dựa vào sgk liệt kê các chi tiết

I Đọc - hiểu khái quát

1 Tác giả Ngô Sĩ Liên

- Là người huyện Chương Mĩ, Hà Tây, ông từng tham giakhởi nghĩa Lam Sơn, đỗ tiến sĩ năm 1442

- Ông được vua trao nhiều trọng trách quan trọng, trong đó có

việc: Biên soạn bộ Đại Việt sử kí toàn thư.

2 Tác phẩm “Đại Việt sử kí toàn thư”

- Là bộ sử lớn nhất thời Trung Đại Việt Nam

- Tác phẩm hoàn tất năm 1479, gồm 15 quyển, ghi chéplịch sử thời Hồng Bàng cho đến khi Lê Thái Tổ lên ngôi

- Tác phẩm được biên soạn dựa trên: Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu, Sử kí tục biên của Phan Phu Tiên.

- Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ, vừa có giátrị văn học, vừa có giá trị lịch sử

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nhân vật Trần Quốc Tuấn

*) Các chi tiết

- Nhà vua đến thăm ông ốm, hỏi và nghe ông trình bày về

kế sách giữ nước, thuật dung binh

- Cha ông trước lúc mất cầm tay ông trối trăng tâmnguyện Ông nghe và để trong lòng nhưng không cho làphải

- Khi quyền ở trong tay, dung chuyện cũ để thủ lòng gia nô

và các con

- Chưa phong tước cho ai dù được vua cho phép

Trang 24

? Qua những chi tiết vừa liệt kê được,

Trần Quốc Tuấn hiện lên trước hết là

một con người như thế nào

? Điều đó thể hiện qua những chi tiết

nào.

HS phân tích, suy luận trả lời cá nhân

Gv: Như vậy kế sách giữ nước của

TQT là một kế sách tiến bộ Kế sách

này được Nguyễn Trãi tiếp thu, học

tập và phát triển lên một bước mới thể

hiện trong tác phẩm Bình ngô đại cáo.

? Ngoài chi tiết trên, sự tài năng cảu

TQT còn được thể hiện ở những chi tiết

nào.

HS suy nghĩ, phân tích trả lời cá nhân

Gv đánh giá nhận xét

? Bên cạnh là một vị tướng tài ba,

trong đoạn trích này TQT còn nổi bật

với phẩm chất gì.

HS phân tích, suy luận và phát biểu

? Sự đề cao tư tưởng trung quân ái

quốc được thể hiện ở chi tiết nào.

HS thảo luận, trả lời

Gv đánh giá, nhận xét

? Ngoài hai phẩm chất trên, qua những

chi tiết trong tác phẩm, em thấy TQT

còn được khắc hoạ với phẩm chất gì.

HS phân tích, trả lời, bổ sung, nhận xét

cho nhau

GV đánh giá đưa ra kết luận

? Chân dung nhân vật được thể hiện

trong tình huống và mối quan hệ ntn.

- Viết Hịch tướng si để dạy đạo trung

- Dặn dò con phải hoả táng khi mình qua đời

- Tiến cử người hiền tài cho đất nước

- Câu trả lời nhà vua về thế giặc

- Sự hiển linh sau khi chết

- Các trước tác: Binh gia diệu lí yếu lược, Vạn Kiếp tông

bí truyền thư

a) Một vị tướng tài năng mưu lược, có tầm nhìn xa trông rộng

- Kế sách giữ nước, thuật dùng binh:

 Dùng đoản binh chế trường trận

 Đoàn kết toàn quân dân

 Kế sách giữ nước lâu dài: “ Khoan thư sức dânlàm kế sâu rễ bền gốc”

TQT còn lưu ý rằng trong thuật dùng binh phải linh hoạt, mềm dẻo, tuỳ thời tạo thế Sự đoàn kết chính là yếu

tố quyết định thắng lợi.

- Ông quan tâm đến việc tiến cử hiền tài cho đất nước Đó

là cái nhìn xa của một con người tài năng

- Ông còn soạn sách binh thư dùng trong quân đội và để lạicho ngươi đời sau có thể học hỏi

b) Một vị trung thần đề cao tư tưởng “trung quân ái quốc”

- Lời cha ông dặn trước lúc mất đã đặt TQT vào mâu thuẫngiữa Trung và Hiếu, thực hiện đạo hiếu với cha và lòngtrung với vua với nước

- Cách giải quyết: Ghi ở trong lòng nhưng không cho làphải

TQT đã đặt trung lên trên hiếu.

- Không chỉ giải quyết mâu thuẫn cho bản thân còn cho cảgia nô và con cái: dùng câu chuyện để thử thách gia nô vàcon cái nhằm giáo dục tư tưởng

- Sự trung quân ái quốc của TQT con thể hiện ở việc, trongmọi tiìn huống ông luôn đặt lợi ích của dân tộc lên trên hếtsẵn sàng hi sinh bản thân Khi nghe vua hỏi về thế giặcmạnh nên hàng hay đánh, TQT đã xin đưcợ chém đấu nếunhà vua hàng

c) Một con người đức độ

- Luôn quan tâm tới nhân dân, bằng việc đề ra chính sách:

“khoan thư sức dân”

- Thấu hiểu tấm lòng của tướng sĩ và chăm lo đời sống tinhthần cho họ: Soạn sách để dạy đạo trung

- Với vua thì luôn kính cẩn giữ tiết làm tôi Dù được vuacho phép nhưng chưa bào giờ phong tước cho một ai

- Là một người cha nghiêm khắc trong việc giáo dục concái

Với những đóng góp cho dân tộc, đất nước, ông xứng đáng được nhân dân kính trọng, tin yêu, coi là bậc thánh.

Tiểu kết: Đoạn trích đã khắc hoạ thành công bức tượng đài Trần Hưng Đạo - một vị tướng tài, có tầm nhìn xa trông rộng, một vị trung thần để cao tư tưởng “trung

Trang 25

2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật

*) Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật

- Nhân vật được khắc hoạ trong tình huống có kịch tính,đầy thử thách

 Mâu thuẫn giữa trung và hiếu

 Lời vua hỏi về thế giặc

- Phẩm chất nổi bật qua nhiều mối quan hệ: vua, dân, tôi,con

*) Nghệ thuật kể chuyện

- Không theo trật tự thời gian đơn điệu

- Mạch kể nhất quán, logic

- Nghệ thuật kể phức hợp nhiều chiều thời gian

- Kết hợp trong lời kể những lời nhận xét

III Tổng kết

Ghi nhớ (sgk)

Đọc thêm: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ

Hoạt động 4: Hướng dẫn đọc thêm

- Khi nghe Linh Từ Quốc Mẫu khóc và mách về tên quânhiệu ngăn không cho đi qua thềm cấm, TTĐ không bênh

vợ bắt tội tên quân hiệu mà tìm hiểu rõ sự việc rồi khenthưởng kẻ giữ đúng luật pháp Qua đây thấy được ông làmột con người chí công vô tư

- Có người chạy chọt nhờ Linh Từ Quốc Mẫu xin cholàm chức câu đương, TTĐ đã dạy cho hắn một bài học

- Vua phong chức cho An Quốc, anh trai ông, ông thẳngthắn trình bày quan điểm

TTĐ là một con người thẳng thắn, cầu thị, đọ lượng, nghiêm minh, chí công vô tư.

2 Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật

- Xây dựng tình huống kịch tính

- Lựa chọn chi tiết đắt giá

E Củng cố, dặn dò:- Hình tượng Trần Quốc Tuấn.- Hình tượng TTĐ

- Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật

- Dặn dò: Học bài, soạn bài: “Chuỵên chức phán sự đền Tản Viên”.

Trang 26

Tiết 73

PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về một số phương pháp thuyết minh thường gặp

- Bước đầu vận dụng những kiến thức đã học để viết được những văn bản thuyết minh cósức thuyết phục cao

- Thấy được việc nắm vững phương pháp thuyết minh là cần thiết không chỉ cho nhữngbài tập làm văn trước mắt mà còn cho cuộc sống sau này

B Phương tiện thực hiện

D Tiến trình giờ dạy-học

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

? Thế nào là tính chuẩn xác, hấp dẫn của văn bản thuyết minh.

2 Bài m iới

Hoạt động1: Hướng dẫn tìm hiểu tầm

quan trọng của phương pháp thuyết

minh

HS đọc Sgk và trả lời câu hỏi:

? Phương pháp thuyết minh là gì.

? Vai trò của phương pháp thuyết minh

với việc làm văn thuyết minh.

? Mối quan hệ giữa phương pháp thuyết

minh, mục đích, yêu cầu thuyết minh.

HS trả lời cá nhân

GV đưa ra nhận xét, kết luận

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu một

số phương pháp thuyết minh

HS nhắc lại các phương pháp thuyết

minh đã học: Định nghĩa, nêu ví dụ, so

sánh, phân loại, phân tích.

HS đọc 4 đoạn văn Sgk mục II.1

? Xác định phương pháp thuyết minh

trong các đoạn văn? Tác dụng?

Hs phân tích, trả lời cá nhân

I Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh

- Phương pháp thuyết minh là hệ thống những cách

sử dụng để đạt mục đích thuyết minh

- Phương pháp thuyết minh phụ thuộc vào mụcđích, yêu cầu thuyết minh Xuất phát từ mục đích,yêu cầu thuyết minh mà lựa chọn sao cho phù hợp

- Cần hiểu biết đầy đủ, sâu sắc về đối tượng thuyếtminh, càng cần thành thạo các phương pháp thuyếtminh và vận dụng phù hợp thì bài văn thuyết minhmới có hiệu quả cao

II Một số phương pháp thuyết minh

1 Ôn tập các phương pháp thuyết minh đã học

 Mục đích: Những bút danh của thi sĩ Bashô

 Phương pháp: Giới thiệu, chú thích

Trang 27

HS đọc lại đoạn văn thuyết minh các bút

HS phân tích trả lời cá nhân

Hoạt động 3: Tìm hiểu yêu cầu đốii với

việc vận dụng phương pháp thuyết

 Phương pháp: Miêu tả, giải thích

 Tác dụng: Giúp hình dung cụ thể sinh độngcấu tạo các nhạc cụ, dụng cụ và cách thức tiến hànhđiệu hát trống quân

2 Tìm hiểu thêm một số phương pháp thuyết minh

a) Thuyết minh bằng cách chú thích

- Không sử dụng phương pháp định nghĩa dù có câu

A là B: “Bashô là bút danh” Nếu theo phương phápđịnh nghĩa phải làm rõ:

 Giống: Theo công thức “A là B”

 Khác: Định nghĩa đòi hỏi tính chuẩn xác,chặt chẽ; chú thích mềm dẻo và dễ sử dụng hơn

b) Thuyết minh bằng cách giảng giải nguyên nhân - kết quả

- Mục đích – yêu cầu: Giới thiệu bút danh Bashô

- Phương pháp : Giảng giải nguyên nhân - kết quả:

 Nguyên nhân: Niềm say mê cây chuối củanhà thơ

 Kết quả: Nhà thơ đặt bút danh Ba tiêu

- Ưu điểm: Đối tượng thuyết minh hiện lên cặn kẽ,

có quá trình, nguồn gốc rõ rang

III Yêu cầu đối với việc vận dụng phương pháp thuyết minh

- Mục đích thuyết minh quyết định việc lựa chọncác phương pháp thuyết minh

- Phương pháp thuyết minh cần:

 Làm nổi bật mục đích, yêu cầu thuyết minh,nổi rõ hơn bản chất, đặc trưng của đối tượng thuyếtminh

 Đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn của bàivăn thuyết minh, khiến người đọc (nghe) dễ hiểu vàhứng thú

IV Tổng kết và luyện tập

1 Tổng kết Ghi nhớ (sgk)

2 Luyện tập

HS tự làm

E Củng cố, dặn dò

- Tầm quan trọng của phương pháp thuyết minh

- Những lưu ý khi vận dụng phương pháp thuyết minh

- Dặn dò: Học và soạn “Luyện viết đoạn văn thuyết minh”.

Trang 28

Tiết 74-75:

CHUYỆN CHỨC PHÁN SỰ ĐỀN TẢN VIÊN

(Trích Truyền kì mạn lục)

- NGUYỄN

DỮ-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được phẩm chất dũng cảm, kiên cường của nhân vật Ngô Tử Văn – đại biểu cho chínhnghĩa chống lại những thế lực gian tà, qua đó củng cố lòng yêu chính nghĩa và niềm tự hào vềngười trí thức Việt

- Thấy được cái hay của kể chuyện sinh động, hấp dẫn, giàu kịch tính của tác giả truyền kì mạnlục

B Phương tiện thực hiện

D Tiến trình giờ dạy-học

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

? Hình tượng Trần Hưng Đạo trong đoạn trích “ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn”.

2 Bài m iới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc - hiểu khái quát

? Đặc điểm của thể loại Truyền kì.

HS dựa vào Sgk nêu những nét co bản

nhất

Gv giải thích sâu hơn để Hs có thể hiểu

được thế nào là thể loại truyền kì

? Dựa vào sgk và trên cơ sở những

hiểu biết của em, giới thiệu qua về tác

- Nguyễn Dữ từng đi thi và làm quan Ông đã làmquan huyện Thanh Tuyền (Bình Xuyên – Vĩnh Phúc)

- Nguyễn Dữ sống khoảng cuối thế kỉ XV, đầu XVI,

là học trò của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Ông là người xã Đỗ Tùng, huyện Trường Tân naythuộc Thanh Miện - Hải Dương

- Tác phẩm nổi tiếng của ông “Truyền kì mạn lục”

2 Tác phẩm “Truyền kì mạn lục”

a) Thể loại truyền kì

- Đây là thể loại chịu ảnh hưởng của truyện truyền kìTrung Quốc có từ thời Đường

- Viết bằng văn xuôi chữ Hán có xen thơ ca, lời bìnhluận của tác giả hoặc người khác ở cuối mỗi truyện

- Thể loại này mang yếu tố kì lạ hoang đường nhưngcũng đậm chất hiện thực phản ánh những khát vọngcủa con người muốn phá bỏ những bất công ngangtrái vươn lên tìm hạnh phúc cho người Việt đươngthời

b) Truyền kì mạn lục

- Viết bằng chứ Hán gồm 20 truyện, chịu ảnh hưởngcủa lối kể chuyện trong “Tiễn đăng tân thoại”, của Cù

Trang 29

? Nêu bố cục của tác phẩm.

HS đọc tác phẩm, phân chia bố cục.

Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc hiểu

chi tiết

? Ngay từ đầu tác giả đã giới thiệu

Ngô Tử Văn với những đặc điểm gì./

? Cách giới thiệu như thế nhằm mục

đích gì.

HS theo dõi văn bản, tìm chi tiết, phân

tích, suy luận trả lời cá nhân, bổ sung

cho nhau

GV nhận xét, đánh giá

? Tại sao NTV đốt đền Hành động đó

được chàng làm như thế nào.

HS phân tích, suy luận, trả lời

Gv đánh giá

? Hậu quả của việc đốt đền.

HS dựa vào văn bản, phân tích trả lời

? Đánh giá gì hình ảnh và lời nói của

tên cư sĩ.

? Cử chỉ và thái độ của NTV trước lời

nói của tên cư sĩ thể hiện điều gì.

Hs phân tích, khái quát trả lời câu hỏi

Hựu đời Tống Các câu chuyện hầu hết ờ thời Lí,Trần, Lê sơ

- Tác phẩm là một sáng tác văn học thật sự với sự giacông hư cấu sáng tạo, trau chuốt, gọt giũa của tác giả,qua đó phản ánh hiện thực xã hội phong kiến đươngthời

- Tác phẩm thể hiện tinh thần dân tộc, bộc niềm tựhào về nhân tài, văn hoá nước Đại Việt, đề cao đạođức nhân hậu, thuỷ chung, đồng thời khẳng định quanniệm sống ẩn dật của lớp nhà nho đương thời

- Tác phẩm đưcợ VŨ KHÂM LÂN (thế kỉ XVII)khen tặng: “thiên cổ kì bút’ và được dịch ra nhiều thứtiếng

c) Truyện “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”

- Bố cục chia làm ba phần:

 Phần 1: Giới thiệu nhân vật Ngô Tử Văn

 Phần 2: Những việc làm của Ngô Tử Văn

 Phần 3: Cuộc gặp gỡ giữa quan phán sự đềnTản Viên với người quen cũ và lời bình

II Đọc - hiểu chi tiết văn bản

1 Nhân vật Ngô Tử Văn a) Ngô Tử Văn qua lời giới thiệu

- Tác giả giới thiệu trực tiếp ngắn gọn họ tên, quêquán cụ thể, đồng thời tác giả còn nói về tính cách,phẩm chất của chàng

 Là người huyện Yên Dũng, đất Lạng Giang

 Tính tình khẳng khái, nóng nảy, cương trực

 Cách giới thiệu này tạo tâm lí chờ đợi những sự thể hiện tiếp theo của nhân vật Tuy nhiên đây cũng

là điểm hạn chế do ảnh hưởng của lối kể chuyện xưa.

- Hành động đốt đền được chàng làm một cách cẩntrọng, quyết liệt trước mặt mọi người: tắm gội sạch

sẽ, khấn trời, châm lửa đốt đền Điều này khẳng định chàng rất tự tin vào haàn động của mình, đồng thời tỏ lòng mong muôố sự ủng hộ của trời đất.

- Sau khi đốt đền hồn ma cư sĩ Bách Hộ họ Thôi bịmất chỗ nương náu đã làm cho NTV bị ốm, lại buônglời mắng mỏ chàng nhân danh người đi học đạo Nho,đưa ra dẫn chứng Cố Thiệu thời Tam Quốc để đe doạchàng và quyết kiện chàng tại Phong Châu

Đây là lời lẽ của một tên gian tà đội lốt chính nghĩa, cao giọng giảng đạo đức cho người khác.

Trang 30

Gv đưa ra nhận xét, đánh giá Tên cư sĩ này kho còn sống thì theo chân Mộc Thạnh

xâm lược nước ta, tàn hại nhân dân ta Ngay cả khi

bị chết phơi thây ngoài chiến trường y vẫn tiếp tục cậy thế làm càn, đánh đuổi chiếm đền của Thổ công, lừa dối nhân dân để được hưởng huyết thực, tác oai tác quái Việc y bị đốt đền là hoàn toàn hợp với lẽ phải nhưng y lại ra vẻ bị hại.

- Trước lời đe doạ của tên tướng giặc phương Bắc,NTV vẫn mặc kệ và chàng còn ngất ngưởng tự tin.Hình ảnh đó cành chứng minh những điều giới thiệu

ở trên về chàng là đúng

Tiểu kết: Với tài năng và tấm lòng của mình, Nguyễn Dữ đã khắc hoạ thành công bức tranh về hiện thực xã hội dưới màu sắc kì ảo qua tác phẩm

“Truyền kì mạn lục” Truyện “Chuyện chức phán

sự đền Tản Viên”- một truyện tiêu biểu nằm trong tác phẩm đã khắc hoạ thành công hình tượng kẻ sĩ Ngô Tử Văn Từ đó gửi gắm quan niệm, triết lí sống của Nguyễn Dữ.

? Thổ thần đã đến gặp NTV để làm gì?

Ý nghĩa của cuộc gặp gỡ này.

HS trao đổi, thảo luận theo bàn và trả

lời câu hỏi

GV định hướng, gợi ý

? Con người NTV bộc lộ ntn trên

đường xuống Minh Ti và trước mặt

Diêm Vương.

HS phân tích, suy luận trả lời câu hỏi,

bổ sung, nhận xét cho nhau

Gv đánh giá, nhấn mạnh, rút ra kết

luận

? Chiến thắng của NTV nói lên điều

gì? VIệc chàng được cử giữ chức

Phán sự có ý nghĩa gì.

Không chỉ dựng lên hình ảnh chàng

nho sĩ chính nghĩa, sống vì lẽ phải,

*) Cuộc gặp gỡ của NTV với Thổ công.

- Trước việc làm của NTV, thổ công rất cảm kích vìvậy đã đến kể cho chàng biết toàn bộ sự thật, cungcấp những chứng cớ cho chàng mong chàng quyếttâm làm việc nghĩa đến cùng

- Qua câu chuyện của thổ thần ta thấy một hiện thực

đã được kì ảo hoá Đó là việc thánh thần của các đềnmiếu gần quanh cũng tham lam ăn của đút, bênh vựccho tên họ Thôi

- Cuộc gặp gỡ giữa hai người đã khẳng định: Nhữngngười tốt sẽ không bị lẻ loi, mà luôn co người giúp đỡ

*) Phiên toà ở Minh Ti

- Trên đường đi đến gặp Diêm Vương NTV khôngrun sợ trước bọn quỷ Không những thế chàng cònkêu to muốn bọ quỷ phải nói rõ tội lỗi của mình

- Trước mặt Diêm Vương chàng mình thản trình bày

sự thực mà thổ công đã nói với chàng Giọng nói củachàng rất cứng cỏi tự tin, không chịu nhún nhườngmột chút nào.Sau đó chàng còn bị vu oan, tội càngnặng hơn, không đưcợ khoan giảm, bị gong trói giảiđi

- TV đã một mực kêu oan, đòi được phán sử minhbạch, công khai, lại bị kết tội bướng bỉnh ngoan cố

 Trước cường quyền, chàng không nhụt chí, không run rẩy, khiếp sợ Chàng tin vào sự thật, vào hành động chính nghĩa của mình và theo đuổi nó đến cùng Chàng còn được trực tiếp tranh biện với kẻ thù Chàng đấu tranh cho chân lí, lẽ phải, dựa vào

kẽ phải để biện hộ cho mình và cứu giúp Thổ thần.

- Cuối cùng quyết tâm của NTV cũng được đền đáp:

 Chân lí thuộc về chính nghĩa

 Cái thiện thắng cái ác, tên họ Thôi bị trừng trị,nhân dân được bình yên, thổ công được trả lại đền,

Trang 31

câu chuyện còn phê phán nhiều hiện

tượng trái ngang trong xã hội.

? Ý nghĩa phê phán của câu chuyện?

Câu chuyện phê phán những đối

- Đối tượng bị phê phán đầu tiên là hồn ma tên Bách

Hộ họ Thôi Đó là một kẻ sống trong giả dối, xảoquyệt: lúc sống thì đi xâm lược, lúc chết vẫn không từ

bỏ dã tâm đó Sống cũng như chết, y luôn giữ bảnchất của kẻ tham lam, hung ác

- Tác phẩm phơi bày hiện thực xã hội đương thời đầyrẫy những bất công cả ở cõi âm lẫn cõi trần Đó là xãhội mà ở đó cái ác được hưởng hạnh phúc còn ngườichính nghĩa chịu oan ức; thánh thấn cũng tham lamnhư người trần, thích ăn của đút, bao che cho cái áclộng quyền

 Diêm vương người đứng đầu cõi âm và cácphán quan đại diện bị bưng bít, che mắt Có thể khẳngđịnh thế giới cõi âm là âm bản của thế giới cõi dương

Ở đó kẻ tham ô tiếp tay cho cái ác còn người đại diệncho công lí thì lại không biết gì khiến cho ngườilương thiện chịu nhiều đau khổ

- Lời bình ở cuối chuyện chính là lời kêu gọi của tácgiả Hãy đấu tranh đến cùng đề chống cái xấu và cái

ác, bảo vệ công lí, chính nghĩa CHiến đấu hết mình,thắng lợi sẽ về tay chính nghĩa

3 Nghệ thuật

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, có cao trào, thắt nút,

mở nút tạo sự hấp dẫn lôi cuốn người đọc

- Yếu tố kì ảo dày dặc, kết hợp các chi tiết hiện thựctạo sự hài hoà đưa cho câu chuyện đưa người đọc từbất ngờ này đến bất ngờ khác

- Hình tượng NTV – con người đại diện cho chính nghĩa

- Giá trị phê phán của tác phẩm

- Giá trị nghệ thuật

- Dặn dò: “Học bài và soạn bài “Hồi trống Cổ Thành”.

Trang 32

Tiết 76-77

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THUYẾT MINH

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Củng cố vững chắc kĩ năng viết đoạn văn đã học; đồng thời thấy được mối liên quan chặt chẽgiữa các kĩ năng đó với kĩ năng lập dàn ý

- Vận dụng các kĩ năng đó để viết một đoạn văn thuyết minh có đề tài gần gũi với cuộc sốnghoặc công việc học tập của các em

B Phương tiện thực hiện

D Tiến trình giờ dạy-học

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

? Phương pháp thuyết minh là gì? Nêu một số phương pháp thuyết minh.

2 Bài m iới

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu

đoạn văn thuyết minh

HS đọc mục I.1 sgk và trả lời câu hỏi

? Thế nào là đoạn văn? Đoan văn phải

đảm bảo những yêu cầu gì.

GV nhấn mạnh đưa ra kết luận

HS đọc mục I.2.sgk

HS phân tích, đối chíếu, suy luận trả lời

Hs đọc mục I.3 sgk trả lời câu hỏi và

biện luận

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết đoạn

văn thuyết minh

HS đọc kĩ mục II.2a.sgk

GV nêu câu hỏi và gợi ý

? Tìm hiểu chủ đề của đoạn văn.

? Câu nào thể hiện chủ đề.

I Đoạn văn thuyết minh

1 Thế nào là đoạn văn

- Đoạn văn: là một bộ phận của bài văn, gồm từ haicâu trở lên, thể hiện một ý (một chủ đề)

- Yêu cầu của một đoạn văn:

 Thể hiện một chủ đề duy nhất

 Liên kết với các đoạn đứng trước và sau nó

 Diễn đạt chính xác, trong sáng

2 So sánh đoạn văn tự sự và đoạn văn thuyết minh

- Giống: Đảm bảo cấu trúc một đoạn văn

- Khác:

 Văn thuyết minh: đảm bào tính chuẩn xác,hấp dẫn

 Văn tự sự: chỉ cần đảm bảo tính chuẩn xác

3 Đặc điểm của đoạn văn thuyết minh

- Đoạn văn thuyết minh đầy đủ gồm ba phần: Mởđoạn, thân đoạn, kết đoạn Nhưng cũng có thể chỉgồm hai phần: mở đoạn và thân đoạn hoặc thân đoạn

và kết đoạn

- Hoàn toàn có thể sắp xếp các câu, các ý, trong đoạnvăn thuyết minh theo các trình tự trên, vì cách sắpxếp đó phù hợp với dàn ý văn thuyết minh, phù hợpvới thực tế đối tượng thuyết minh

II Viết đoạn văn thuyết minh

- Câu chủ đề: “Với Anhxtanh, thời gian…người quansát”

- Chủ đề : quan niệm của Anhxtanh về thời gian tương đối.

- Phương pháp thuyết minh: kết hợp nhiều phương

Trang 33

? Người viết sắp xếp các câu trong

đoạn văn theo trình tự nào.

? Sử dụng phương pháp thuyết minh gì.

? Đoạn văn có đạt hai tiêu chuẩn của

đoạn văn thuyết minh không.

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trên

?Hãy tự ra đề thuyết minh phù hợp và

- Trình tự sắp xếp: diễn dịch- từ khái quát đến cụ thể

So sánh đối chiếu hai con người ở hai không gian:trên trái đất và trong vũ trụ

 Đoạn văn trên đạt hai tiêu chuẩn: chuẩn xác và hấp dẫn.

Hoạt động3: Hướng dẫn luyện tập

HS viết đoạn văn nối tiếp vào đề tài

- Nắm vững khái niệm đoạn văn thuyết minh và đặc điểm của nó

- Những điểm lưu ý khi lựa chọn đề tài viết đoạn văn thuyết minh

- Sử dụng phong phú các phương pháp thuyết minh

-Dặn dò: HS về nhà học bài, làm bài và soạn “Tóm tắt văn bản thuyết minh”.

Trang 34

- Củng cố thêm kiến thức, kĩ năng về văn thuyết minh.

- Tự đánh giá được những ưu nhược điểm trong bài làm của mình về cả hai mặt: vốn trị thức,trình độ làm văn

- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh văn học

- Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để viết bài văn thuyết minh chuẩn xác, hấpdẫn

B Phương tiện thực hiện

GV đưa ra những đánh giá chung về ưu điểm

và nhược điểm của bài viết

GV cho HS đọc bài làm tốt nhất và bài làm

kém để học sinh học hỏi và rút kinh nghiêm

GV hướng dẫn để HS tự chữa lỗi trong bài viết

của mình

Hoạt động 2: Ra đề bài viết số 6

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò

GV củng cố cho HS những vấn đề lưu ý khi

viết bài văn

II Ra đề bầi viết số 6

1 Đề 1: Thuyết minh về tác giả Nguyễn Trãi.

2 Đề 2: Thuyết minh về tác giả Nguyễn Du.

3 Đề 3: Thuyết minh về tác phẩm

Truyện Kiều.

IV Củng cố, dặn dò

- Cách diễn đạt trong bài văn

- Lập dàn ý khi viết văn

- Viết bài số 6 và nộp

Trang 35

Tiết 79-80

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Nắm được những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện : phát âm, chữ viết, dùng

từ, đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ

- Vận dụng được những yêu cầu đó vào việc sử dụng tiếng Việt, phân tích được sự đúng- sai,sửa chữa được những lỗi khi dung tiếng Việt

- Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện- Sgk, Sgv.- Giáo án, bài soạn, tài liệu tham khảo

C Cách thức tiến hành- Gv sử dụng một số phương pháp để tổ chức giờ dạy -học như: đọc

sáng tạo, gợi mở, phát vấn, thảo luận…

D Tiến trình giờ dạy-học

1 Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra bài cũ

? Nêu khái quát về lịch sử phát triển của Tiếng Việt

2 Bài m iới

Hoạt động 1: tìm hiểu những yêu cầu sử

dụng đúng trong Tiếng Việt

Gv cho HS thảo luận làm các bài tập trong

mục I.1 sgk Trình bày kết quả và chữa tại

lớp

Gv rút ra yêu cầu về mặt ngữ âm và chữ

viết khi sử dụng Tiếng Việt

Hs lần lượt phân tích và sửa chữa các câu

2 Về từ ngữ

a)- Sai về cấu tạo: chót lọt chót

- Nhầm lẫn từ Hán Việt gần âm gần nghĩa: truyềntụng  truyền đạt, truyền thụ

- Sai kết hợp từ: mắc và chết các bệnh truyền nhiễm

 mắc và chết vì các bệnh truyền nhiễm

- Sai kết hợp từ : bệnh nhân được pha chế  nhữngbệnh nhân không cần mổ mắt đưcợ điều trị tích cựcbằng các thứ thuốc tra mắt đặc biệt mà khoa dược

đã pha chế

b).- Các câu đúng: 2, 3, 4

- Câu 1: “yếu điểm” sửa thành “điểm yếu”

- Câu 2: “linh động” sửa thành “sinh động”

Khi sử dụng tiếng Việt cần dùng từ ngữ đúng với hình thức cấu tạo, với ý nghĩa, với đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.

Trang 36

HS phát hiện và sửa các lỗi sai.

HS nhận xét về ngôn ngữ sinh hoạt trong

lời thoại của Chí Phèo

Gv rút ra những yêu cầu sử dụng tiếng

Việt về mặt phong cách

3 Về ngữ pháp

a) Phát hiện và sửa lỗi

- Câu 1: không phân định rõ các thành phần trạngngữ và chủ ngữ Sửa:

 Cách 1: bỏ từ “qua.”

 Bỏ từ “của” thay vào dấu phẩy

 Bỏ các từ “đã cho” thay vào đó bằng dấuphẩy

- Câu 2; Cả câu mới chỉ là một cụm danh từ Chữa:

 Đó là lòng tin tưởng sâu sắc của những thế

hệ cha anh vaà lực lượng măng non và xung kích sẽtiếp bước mình.(thêm chủ ngữ)

 Lòng tin tưởng sâu sắc của những thế hệ chaanh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếpbước mình là động lực để thế hệ trẻ vươn lên.(thêm vị ngữ)

có những nét xinh đẹp tuyệt vời Thuý Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn Vẻ đẹp của nàng hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn Còn Thuý Vân

có nét đẹp đoan trang, thùy mị Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thuý Vân Nhưng nàng đâu có được sống hạnh phúc.

Khi sử dụng tiếng Việt cần cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp Hơn nữa, các câu trong đoạn văn và văn bản được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.

4 Về phong cách ngôn ngữ

a).- Hoàng hôn có nghĩa là buổi chiều nhưng

thường được sử dụng trong văn thơ, không sử dụngcho văn bản hành chính Chữa: buổi chiều

- Cụm từ hết sức là chỉ mức độ nhưng dung trong

văn nói, đây là văn bản nghị luận nên bỏ đi hoặc

thay bằng vô cùng.

b) Trong lời thoại của Chí Phèo sử dụng nhiều từngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con

- Thành ngữ: trời tru đất diệt, một thước cắm dùikhông có

- Từ khẩu ngữ: có dám nói gian, quả, về làng vềnước, chả làm gì nên ăn

Các từ này không dùng trong một lá đơn dề nghị mặc dù mục đích của Chí Phèo cũng là để cầu xin Bá Kiến.

Khi sử dụng tiếng Việt cần nói và viết cho phù

Trang 37

Gv rút ra kết luận làm thế nào để đạt hiểu

quả cao trong giao tiếp.

II Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

1.- Trong câu tục ngữ, các từ đứng và quỳ được sử

dụng với nghĩa chuyển Từ tư thế của con ngườichúng được dùng để chỉ nhân cách con người

“Chết đứng” là chết hiên ngang, có khí phách caođẹp, “sống quỳ” là sống luồn cúi, hèn nhát Sử

dụng từ đứng và quỳ tạo tính biểu cảm.

2 - Các cụm từ: chiếc nôi xanh, cái máy điều hoà

khí hậu đều biểu thị cây cối nhưng mang tính hìnhtượng và gợi cảm hơn

3.- Đoạn văn dùng phép đối và phép điệp, với nhịp

điệu dứt khoát, khoẻ khoắn, tạo cho lời kêu gọi âmhưởng hùng hồn, tựa như một lời hịch

Trong giao tiếp cần sử dụng ngôn ngữ sao cho đạt được tính nghệ thuật để có hiệu quả giao tiếp cao Muốn vậy cần vận dụng linh hoạt, sáng tạo ngôn ngữ theo các phương thức chuyển hoá, các phép tu từ.

*) Ghi nhớ (sgk).

III Luyện tập

1 Bài tập 1

- Các từ đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan,lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn,đẹp đẽ, chặt chẽ

2 Bài tập 2.

- Từ lớp phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ không

có nét nghĩa xấu nên phù hợp trong trường hợp này

Còn từ hạng phân biệt người theo phẩm chất

tốt-xấu, mang nét nghĩa xấu không phù hợp

- Từ phải mang nét nghĩa bắt buộc, không phù hợp

với nét nghĩa, sắc thái nhẹ nhàng, vinh hạnh khi

được đi gặp các cụ Các Mác, Lênin Từ sẽ có nét

nghĩa phù hợp hơn

3 Bài tập 3

- Chữa: Trong ca dao Việt Nam, những bài về tình yêu nam nữ là nhiều nhất, nhưng còn có nhiều bài thể hiện tình cảm khác Những con người trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sốn, yêu nơi chôn nhau cắt rốn Họ yêu người làn, người nước, yêu từ cảnh ruộng đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

4 Bài tập 4

- Câu văn có tình hình tượng cụ thể và tiín biểu cảm

nhờ dùng quán ngữ tình thái biết bao nhiêu, dùng

từ miêu tả âm thanh và hình ảnh (oa oa cất tiếngkhóc chào đầu tiên), dùng hình ảnh ẩn dụ (quả ngọttrái sai đã thắm hồng da dẻ chị)

5 Bài tập 5

Trang 38

HS tự làm ở nhà - Hs tự làm

E Củng cố, dặn dò:- Các yêu cầu khi sử dụng Tiếng Việt.

- Sử dụng tiếng Việt đạt hiệu quả giao tiếp cao

- Dặn dò: Học và soạn bài: “Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật”.

2 Giảng bài mới:

*Học sinh đọc tiểu dẫn gạch chân

những ý chính, nội dung cần nhớ

- Treo bảng đồ phóng to thời Tam

quốc để học sinh tìm hiều thêm về tác

phẩm, về thế chân vạc trong cuộc

chiến này

- Cho học sinh phân đoạn

- Vì sao có thể đặt nhan đề của đoạn ;à

Hồi trống cổ Thành

- Tại sao Trương Phi lại nổi giận đòi

đâm chết Quan công?

- Nổi oan của Quan công ở đây là gì?

Vì sao Quan công bị nổi oan đó?

- Những chi tiết nào trong đoạn thể

hiện tính cách của Trương phi

- Qua các chi tiết đó tính cách Trương

Phi được thể hiện như thế nào?

- Cái ngờ của Trương Phi: ngờ kẻ phản bội lời thề, ngờ

kẻ bất trung muốn giết ngay kẻ bất trung  cái ngờ củabậc trượng phu hào kiệt

- Cái oan của Quan công cũng là cái oan đặc biệt: làmchủ tướng mà lại trái khí phách kẻ anh hùng, minh oanbằng tài nghệ khí phách

- Cuộc hội ngộ chỉ có hồi trống gấp gáp như một sựthách thức như một sự thách thức cái đức, cái tài

3 Tính cách nhân vật:

+ Trương Phi: con người thẳng thắn, không chấp nhận

sự quanh co, lắt léo, trắng den rõ ràng

- Khi Quan công đến:"Mắt trợn tròn xoe " lên ngựatới đâm Quan công

- Gạt phắt lời phân minh hộ Quan công của hai chịdâu và Tôn Càn

Đặc trưng tính cách của Trương Phi là cương trựctính cách này có hai mặt: thẳng thắn, nói là làm nhưngcũng dễ dẫn đến đơn giản, lỗ mãng và thô bạo

+ Quan công: Tính cách phức tạp hơn Trong đoạntrích, Quan công tỏ ra là người độ lượng, từ tốn

- Hốt hoảng trước cách xử sự của Trương Phi

- Thái độ nhún minh thanh minh trước người em nóng

Trang 39

- Quan công là người như thế nào?

Quan công làm gì để minh oan cho

mình?

- Tại sao nói: Nếu không có chi tiết

Trương Phi thẳng tay giục trống thì

đoạn văn sẽ tẻ nhạt, mất hết ý vị Tam

- Đoạn văn giàu kịch tính, đậm đà không khí chiến trận

và khi phách anh hùng, lối kể chuyện giản dị không tô

vẽ, không bình phẩm Hồi trống ra quân, thu quân,giảioan, đoàn tụ

III Chủ đề: Ca ngợi lòng trung nghĩa của các nhân

vật Trương Phi, Quan công được biểu hiện qua tìnhnghĩa "Vườn đào" cao đẹp, đồng thời cũng cho ta thấytính cách ngay thẳng, bộc trực của Trương Phi, sự độlượng từ tốn của Quan công

Ngày đăng: 05/03/2021, 19:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w