kiến thức: Đọc trôi chảy .lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễnhớ; hiểu nội dung chính, ý ngh
Trang 1Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 1
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
(KNS)
I MỤC TIÊU :
1 kiến thức: Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/1 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễnhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ , bài văn
2 Kĩ năng: Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập
đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu Sách giáo khoa.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
- HS yếu hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài văn, bài thơ theo gợi
ý của GV.
* KNS :
- Rèn các kĩ năng : Tìm kiếm và xử lí thông tin (kĩ năng lập bảng thống
kê) Hợp tác(kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn thành bảng thống kê) Thể hiện sự tự tin(thuyết trình kết quả tự tin).
- Các phương pháp : Trao đổi nhóm Trình bày 1 phút.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : 17 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần qua.
Một số tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT1
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Trang 2thuộc lòng ( 20 phút )
* Mục tiêu : Kiểm tra đọc trôi chảy và
đọc hiểu của 1 phần 4 số HS lớp
* Cách tiến hành :
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1
câu hỏi trong bài đó
- GV nhận xét và cho điểm HS
b Bài tập 2 : Lập bảng thống kê các
bài thơ đã học.( 15 phút )
* Mục tiêu : Học sinh biết lập bảng
thống kê các bài thơ đã học theo từng
chủ điểm vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả,các nhóm lkhác nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 3
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 2
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
(MT)
I MỤC TIÊU :
Trang 41 kiến thức: Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/1 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễnhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ , bài văn
2 Kĩ năng: Nghe – viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15
phút, không mắc quá 5 lỗi
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
- HS yếu hiểu nội dung bài chính tả, viết đúng theo hướng dẫn của GV.
* MT : Giáo dục ý thức BVMT thông qua việc lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước (Khai thác trực tiếp nội dung bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : 17 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần qua.
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1 câu
hỏi trong bài đó
Trang 5b Bài tập 2 : Viết chính tả ( 20 phút )
* Mục tiêu : Học sinh viết cả bài Nỗi niềm
giữ nước giữ rừng.
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân
- GV tổ chức cho HS đọc thầm bài chính tả
để trả lời câu hỏi : Bài văn thể hiện điều gì?
- Giải nghĩa một số từ : cầm trịch, canh
cánh, cơ man
- Yêu cầu HS lấy bảng con ra viết từ khó :
Đà, Hồng, nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ
lừ
- GV đọc cho HS viết
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
* MT : Giáo dục ý thức BVMT thông qua
việc lên án những người phá hoại môi
trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước.
- Về đọc lại các bài để tiết sau kiểm tra đọc
tiếp
- Xem trước tiết 3
- HS đọc thầm bài chính tả để trả lời : nỗi niềm trăn trở, băn khoăn
về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước
- HS nghe và hiểu từ
- HS lấy bảng con ra viết từ khó
- HS viết chính tả
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 6
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
1 kiến thức: Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/1 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ , bài văn
Trang 72 Kĩ năng: Tìm và ghi lại được các chi tiết mà học sinh thích nhất trong
các văn miêu tả đã học (Bài tập 2).
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài; nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn (BT2).
- HS yếu ghi lại được những chi tiết, hình ảnh đẹp theo hướng dẫn của GV.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : 17 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần
qua.Tranh ảnh miêu tả các bài văn miêu tả đã học
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1
câu hỏi trong bài đó
- GV nhận xét và cho điểm HS
b Bài tập 2 : Ghi lại các chi tiết mà HS
- HS lần lượt lên bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị khoảng 2 phút
- HS lên đọc trong SGK hoặc đọcthuộc lòng, trả lời câu hỏi của GV
Trang 8thích nhất ( 15 phút )
* Mục tiêu : Học sinh làm tốt bài tập 2
SGK
* Cách tiến hành : Hoạt động cá nhân
- GV ghi lên bảng 4 bài văn : Quang
cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên
gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất Cà
Mau.
- GV khuyến khích HS nói nhiều chi tiết
trong nhiều bài
- GV nhận xét và tuyên dương em giải
thích lí do hay nhất
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút) :
- Nhận xét tiết học
- Về đọc lại các bài để tiết sau kiểm tra
đọc tiếp
- Xem trước tiết 4
- Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại các chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích
- HS nối tiếp nhau lần lượt nêu chi tiết mình thích trong mỗi bài văn và giải thích lí do
- Lớp nhận xét bạn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 9
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 4
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Lập được bảng từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ,
tục ngữ) về chủ điểm đã học (Bài tập 1)
Trang 102 Kĩ năng: Tìm được từ đồng nghĩa , trái nghĩa theo yêu cầu của Bài tập 2.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
- HS khá, giỏi tìm được tương đối phong phú những từ ngữ theo yêu cầu.
- HS yếu tìm ở mỗi chủ điểm một vài từ theo gợi ý của GV.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Các giấy khổ to ghi sẵn như nội dung các bài tập 1, 2 SGK.
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS chia thành 6 nhóm
- GV yêu cầu nhóm trưởng lên nhận
- Đại diện các nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 11b Bài tập 2 : Tìm từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa
( 15 phút )
- GV yêu cầu HS chia thành 6 nhóm
- GV yêu cầu nhóm trưởng lên nhận
phiếu học tập
- GV nhận xét và đưa bảng phụ đã có
sẵn bài viết cho HS đối chiếu
- Tuyên dương nhóm làm chính xác và
nhanh nhất
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Về đọc lại các bài để tiết sau kiểm tra
đọc tiếp
- Xem trước tiết 5 : Học thuộc lòng các
lời thoại cho các nhân vật
- HS chia nhóm bằng cách đếm số thứ
tự từ 1 đến 6
- Nhóm trưởng lên nhận phiếu, tổ chức cho nhóm thảo luận Cử thư kí ghi vào phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 12
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 5
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
1 kiến thức: Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100
tiếng/1 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ , bài văn
2 Kĩ năng: Nắm được tính cách một số nhân vật trong vở kịch Lòng dân.
Trang 133 Thái độ: Yêu thích môn học.
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết một số biện pháp
nghệ thuật được sử dụng trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : 17 phiếu viết tên các bài tập đọc và HTL trong 9 tuần qua.
Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS diễn kịch
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV để các phiếu thăm vào hộp
- GV yêu cầu HS lên trình bày và đặt 1
câu hỏi trong bài đó
- HS lần lượt lên bốc thăm rồi về chỗchuẩn bị khoảng 2 phút
- HS lên đọc trong SGK hoặc đọcthuộc lòng, trả lời câu hỏi của GV
- HS đọc thầm vở kịch Lòng dân để
xác định tính cách của các nhân vật
- HS lần lượt phát biểu, lớp nhận xét,
bổ sung
Trang 14đúng tính cách nhân vật mà mình chọn
nhất
- Yêu cầu HS chia 4 nhóm
- Yêu cầu các nhóm chọn 1 trong 2
đoạn để diễn lại vở kịch
- Yêu cầu mỗi nhóm cử đại diện làm
Ban giám khảo
- GV cùng Ban giám khảo nhận xét,
đánh giá và cho điểm từng nhóm
- Tuyên dương nhóm diễn hay nhất
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học
- Xem trước tiết 6
- 4 nhóm thảo luận, phân công vai và người dẫn chương trình
- Các nhóm cử đại diện làm Ban giám khảo
- Các nhóm lần lượt lên diễn
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 15
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 6
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Tìm được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa để thay thế theo yêu
cầu của Bài tập 1, Bài tập 2 (chọn 3 trong 5 mục a,b,c,d,e)
2 Kĩ năng: Đặt được câu để phân biệt từ nhiều nghĩa (BT4).
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* HS yếu bước đầu nhận biết từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và sử dụng đúng
theo gợi ý của GV.
Trang 16(Không làm bài tập 3 theo chương trình giảm tải).
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
1 Giáo viên : Các phiếu kẻ nội dung BT1, 2, 4 Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
đã thay từ chính xác
2 Học sinh : SGK, bút chì, bút dạ quang và các đồ dùng học tập khác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV phát cho HS các phiếu bài tập
- GV dùng bảng phụ để yêu cầu HS đối
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trả lời câu hỏi :+ Vì các từ đó dùng chưa chính xác
+ Thể hiện không đúng mức độ cũngnhư thái độ cần dùng
- HS làm trên phiếu bài tập
- HS lần lượt trình bày, lớp nhận xét,
bổ sung
- Vài HS lên bảng làm, lớp làm trong
Trang 17- GV dán phiếu lên bảng, yêu cầu vài
HS lên làm
- GV nhận xét cho điểm HS
c Bài 4 : Từ nhiều nghĩa
- Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu đề bài
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS làm bài trong phiếu học
tập
- Yêu cầu HS nêu miệng kết quả
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Hoạt động nối tiếp : 3 phút
- Xem lại các bài ôn tập
- Chuẩn bị kiểm tra Giữa HKI
tập
- Nhận xét bài của bạn
- HS nhắc lại yêu cầu đề bài
- HS làm bài trong phiếu học tập
- 1 em lên bảng sửa bài trong giấy khổ
to có ghi sẵn đề bài
- HS nêu kết quả
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Trang 18
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 7
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I (Đọc)
I MỤC TIÊU :
Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/1 phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn HS khá giỏi đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu Sách giáo khoa
II ĐỀ THAM KHẢO :
1 Đọc thầm:
Mưa cuối mùa
Trang 19Nửa đêm, Bé chợt thức giấc vì tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa Mưa xối xả.Cây cối trong vườn ngả nghiêng trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lóe Hơinước mát lạnh phả vào ngập gian phòng Mưa gió như cố ý mời gọi Bé chạy rachơi với chúng Mấy lần Bé định nhổm dậy, sau lại thôi vì mi mắt nặng trĩu Békéo chăn trùm kín cổ rồi ngủ thiếp đi Sáng ra, Bé vui sướng nhặt chiếc lá bồ đềvàng rực rơi ngay cạnh chân giường Bé chạy đến bên cửa sổ, ngước nhìn lênđỉnh ngọn cây bồ đề Đúng là chiếc lá vàng duy nhất ấy rồi Mấy hôm nay Bé đãnhìn thấy nó, muốn ngắt xuống quá mà không có cách gì ngắt được Giữa trămngàn chiếc lá xanh bình thường, tự nhiên có một chiếc lá vàng rực đến nao lòng
Sau trận mưa to đêm hôm ấy, suốt mấy tuần liền, trời nắng đẹp, trong veokhông một gợn mây Mong mỏi mắt, cơn mưa cũng không quay trở lại Thì ra,cơn mưa đêm ấy chính là cơn mưa cuối cùng để bắt đầu chuyển sang mùa khô Bé
ân hận quá Mưa đã mời gọi Bé suốt mấy tiếng đồng hồ mà Bé chẳng chịu ra gặpmặt Chiếc lá bồ đề vàng óng từ tít trên cao, mưa đã ngắt xuống gửi tặng Bé, Béchẳng nhận ra sao?
Theo Trần Hoài Dương
Em đọc thầm bài “Mưa cuối mùa” để trả lời các câu hỏi sau :
(Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất của câu 1 và câu 4)
1 Nửa đêm Bé chợt tỉnh giấc vì:
a tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa c cây cối ngả nghiêng lao xao
b ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lóe d tiếng mưa xối xả
2 Vì sao Bé từ chối không ra chơi cùng mưa gió?
Trang 204 Khi biết chiếc lá bồ đề vàng óng là món quà của cơn mưa cuối mùa, Bé cảm thấy:
a vui sướng vì đã thích chiếc lá từ lâu
b ngạc nhiên vì cơn mưa biết được suy nghĩ của mình
c nao lòng vì thương chiếc lá cô đơn
d ân hận vì không biết để chào từ biệt cơn mưa
5 Tìm 2 cặp từ trái nghĩa có trong bài đọc thầm
………
…
………
…
6 Đặt câu có từ nước đồng âm với từ nước trong câu văn sau:
Hơi nước mát lạnh phả vào ngập gian phòng
8 Viết 1 câu thành ngữ hoặc tục ngữ có từ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên mà
em vừa tìm được ở câu a
Học sinh bốc thăm và đọc 01 đoạn trong các bài sau:
a Bài “Sắc màu em yêu” (sách TV lớp 5, tập 1, trang 19 )
Đoạn 1: 6 khổ thơ đầu
Trang 21Đoạn 2: 6 khổ thơ cuối
b Bài “Những con sếu bằng giấy” (sách TV lớp 5, tập1 , trang 36 )
Đoạn 1 : “Ngày 16-7-1945 ……… nhiễm phóng xạ nguyên tử.”
Đoạn 2 : “Biết chuyện ……… mãi mãi hoà bình.”
c Bài “Kì diệu rừng xanh ” ( sách TV lớp 5, tập 1 trang 75)
Đoạn 1 : “Loanh quanh ……… qua lá trong xanh.” Đoạn 2 : “Chúng tôi đi đến đâu ……… cỏ non.”
RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG :
Ngày dạy : Thứ , ngày tháng năm 201
Tiếng Việt tuần 10 tiết 8 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I (Viết) I MỤC TIÊU : Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng giữ HKI: Nghe – viết đúng chính tả (Tốc độc khoag3 95 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi chính tả trong bài; Trình bày đúng hình thức bài thơ (văn xuôi) Viết được bài văn tả cảnh theo nội dung , yêu cầu của đề bài II ĐỀ THAM KHẢO : 1 Chính tả (nghe – viết): (15 phút) Bài “Buổi sớm trên cánh đồng” (Sách Tiếng Việt tập 1, trang 14), học sinh viết tựa bài và đoạn “Từ làng trắng muốt.”