Các nhóm khác nhận xét bổ sung Sự khác biệt giữa làng quê và đô thị Hoạt động chủ yếu của người dân ở làng quê :làm ruộng trồng rau nuôi lợn ,gà .( trồng trọt chăn nuôi ) Hoạt động c[r]
Trang 1TUẦN 16
Buổi sáng Ngày soạn: 15/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2013
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết làm tính và giải toán có 2 phép tính
- Rèn kĩ năng làm toán một cách thành thạo, chính xác dạng toán trên (nhất là đối với những hs tính toán còn chậm)
- Giáo dục tính cẩn thận chính xác trong giải toán
*Ghi chú: Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4 ( cột 1.2.4)
II Chuẩn bị: T: bảng phụ , PBT1
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu hs lần lượt tự giải quyết 4 bài tập sau
đó lần lượt chữa từng bài (Bài 1 làm PBT; bài
2,4 làm vào VN; bài 3 làm vào vở)
Bài 1: Củng cố cách tìm tích , tìm thừa số chưa
biết
-Chữa bài, yêu cầu HS (TB) nêu lại cách tìm
thành phần chưa biết trong phép nhân
- Làm bài theo yêu cầu đổi phiếu để kiểm
tra, nhận xét; 2 em (My, P Ngân) nêu lại
cách thực hiện
684 6 845 7
Trang 2Bài 3: C ng c v gi i toán có l i v n liên quan ủ ố ề ả ờ ă
n phép chia
đế
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Gọi 1 em lên bảng trình bày
- Chấm, chữa bài
Bài 4: Củng cố gấp, giảm, đi một số lần
- Gọi học sinh lên bảng giải
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- 1 hs lên bảng giải bài, lớp vở dò bàinhận xét
Thêm 4 đ/ vị 12 16 24 50Gấp 4 lần 32 48 80 224Bớt 4 đơn vị 4 8 16 52Giảm 4 lần 2 3 5 14
- Rèn đọc đúng các từ: sơ tán, san sát, cầu trượt, lăn tăn,
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung củangười ở thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ, khó khăn (trả lời được các câuhỏi 1, 2, 3, 4)
- GDKNS : Tự nhận thức bản thân; Xác định giá trị
- Rèn kĩ năng đọc đúng, to, rõ ràng và mạch lạc đối với những em đọc yếu; HS(khá, giỏi) đọc trôi
chảy, diễn cảm toàn bài
- GDHS biết giúp đỡ nhau trong học tập
* Ghi chú : HS khá, giỏi trả lời được (CH5)
KC:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
Trang 3- Rèn kĩ năng nghe bạn kể,biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn.
- Rèn hs ( rụt rè, chậm) tính mạnh dạn, tự tin khi kể trước lớp
- Trau dồi hứng thú đọc và kể chuyện
*Ghi chú : HS khá ,giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II.Chuẩn bị:
GV:-Tranh minh hoạ bài tập đọc
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy -học:
A Bài cũ:
- Yêu cầu 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc Nhà rông ở Tây Nguyên
- Nhận xét, ghi điểm
B B ài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
2.1 GV đọc diễn cảm toàn bài:
2.2 Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Treo bảng phụ yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ
chức cho các em luyện đọc các câu khó ngắt giọng
Hồ này rộng hơn cái đầm ở làng của Mến /
nhưng không trồng sen // Nhìn mặt hồ sóng gợn lăn
tăn ,/hai đứa lại nhắc chuyện hồi nào /bơi thuyền
thúng ra giữa đầm hái hoa //
- Kết hợp giải thích các từ khó trong sgk (sơ tán ,
tuyệt vọng … ).
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu đọc theo nhóm 4
- Gọi 5 nhóm đọc
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu các nhóm tự tìm hiểu nội dung của bài
GV theo dõi, giải đáp thắc mắc của các nhóm
(nếu có)
+ Thành và Mến kết bạn với nhau vào dịp nào?
- 2 hs đọc bài Lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe
- Đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu.đọc
- Trao đổi nhóm đôi tìm và nêu: ,
- Luyện phát âm, cá nhân, lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Nhóm trưởng điều hành trong nhóm mình đọc bài và TLCH
-Thành và Mến kết bạn với nhau từ thưởnhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc,
Trang 4+ Lần ra thị xã chơi Mến thấy ở thị xã có gì lạ?
+ Ở công viên có những trò chơi gì ?
+Ở công viên Mến đã có hành động gì đáng khen ?
+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì
đáng quý?
*Liên hệ và giáo dục hs về hành động dũng cảm
của mến
+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ?
+Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung
của gia đình Thành đối với người đã giúp đỡ mình?
-Hãy đọc câu nói của người bố và cho biết em hiểu
như thế nào về câu nói của bố? (HS khá, giỏi trả
lời)
4 Luyện đọc lại bài:
- Gọi hs nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó gọi
2 Hướng dẫn kể chuyện theo tranh :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện
- Gọi HS kể mẫu đoạn 1
- Yêu cầu hs tập kể trong nhóm
- HS tự liên hệ bản thân và nêu
+ Ca ngợi những người sống ở làng quêrất tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác
+ Tuy đã về thị trấn nhưng vẫn nhớ giađình Mến ba Thành đón Mến ra thị xãchơi…
-Thảo luận nhóm đôi trả lời: Câu nóicủa người bố khẳng định phẩm chất tốtđẹp của người làng quê, họ sẵn sànggiúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ vớingười khác, khi cứu người họ không hềngần ngại
- Nêu giọng đọc toàn bài
Trang 5- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe và chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp nêu lên cảm nghĩ của mình vềcâu chuyện
- Lắng nghe
Buổi chiều
( GV chuyên trách dạy)
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 15/ 12 / 2013
Ngày giảng: Thứ ba ngày 17 tháng 12 năm 2013
Đạo đức: (đ/c Nga dạy)
Toán*: LUYÊN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
GIẢI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH
I Yêu cầu:
- Củng cố cách thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Biết cách sử dụng bảng nhân và giải toán thành thạo, nhanh và chính xác
- Rèn kĩ năng làm toán một cách chính xác các dạng toán trên (nhất là đối với những hs chậm)
- GD hs ý thức tự giác, hứng thú trong thực hành toán
II Chuẩn bị: Bảng phụ, PBT
III Các hoạt động dạy- học:
- Yêu cầu hs lần lượt tự giải quyết 4 bài tập sau đó
lần lượt chữa từng bài (khuyến khích các em làm
- Làm bài theo yêu cầu đổi phiếu để
kiểm tra, nhận xét; 2 em (Nguyên, P Ngân) nêu lại cách thực hiện.
Trang 6498 :2 967 : 3 743 : 7
- Yêu cầu HS tự đặt tính và tính
Chữa bài gọi những em chậm nêu cách thực hiện
Bài 2: Củng cố giải toán bằng 2 phép tính.
Lan có một quyển truyện dày 128 trang , Lan đã
đọc được ½ quyển truyện đó Hỏi Lan còn phải
đọc bao nhiêu trang nữa thì xong quyển truyện ?
- Yêu cầu hs tự đọc đề ,tóm tắt bài toán và giải vào
vở
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
Gọi 1 em em lên bảng trình bày
- Chấm, chữa bài
Bài 3: Củng cố giải toán bằng 2 phép tính
Một tổ công nhân dự định phải trồng 985cây
bạch đàn Đã trồng được 1/5số cây đó Hỏi tổ đó
còn phải trồng bao nhiêu cây nữa ?
- Yêu cầu hs tự đọc đề và suy nghĩ tóm tắt bài toán
Có 9 túi gạo , mỗi túi có 5 kg gạo và 9 túi mỗi
túi có 4 kg gạo Hỏi tất cảcó bao nhiêu kg gạo ?
( Giải 2 cách )
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Chấm, chữa bài
- 1 em lên bảng làm, lớp làm VN Đối chiếu bài bạn nhận xét, chữa
- Đọc đề toán Lớp làm bài vào vở 1 emlên bảng giải
- Cả lớp làm bài vào vở Đổi vở để kiểm tra bài Cách 1 Bài giải :Khối lượng của 9 túi gạo 5 kg là:
5 x 9 = 45(kg) Khối lượng của 9 túi gạo 4 kg là:
4 x 9 = 36(kg)Khối lượng gạo tất cả là :
45 + 36 = 81(kg )Đáp số : 81 kgCách 2 Bài giải :
Trang 73.Củng cố dặn dò:
- Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài xem lại các BT
Khối lượng gạo tất cả là :
5 x 9 + 4 x 9 = 81(kg )Đáp số : 81 kg
II.Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
- Đoạn văn có mấy câu ?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa ?
-Lời nói của người bố được viết như thế nào ?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
Trang 8- Đọc lại bài cho HS soát lỗi
c Chấm, chữa bài:
- Chấm bài, nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẩn học sinh làm bài tập.
Bài 2b: Treo bảng phụ
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS
- Về nhà viết lại lỗi sai trong bài (nếu có)
- Đổi vở dò bài, gạch chân lỗi sai
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm VBT, đổi vở dò bài nhận xét
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản
- Rèn kĩ năng thực hành thành thạo dạng toán trên ((nhất là đối với những hs chậm: P Ngân, Nguyên, Quỳnh, Vũ)
- Giáo dục các em tính tích cực , tự giác trong học tập
* Ghi chú : BTCL: bài 1 2
II.Chuẩn bị : PBT2
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- Lớp thực hiện vào vở nháp, đổi chéo vở
dò bài nêu nhận xét
- Lắng nghe
Trang 92 Hướng dẫn bài mới:
*Giới thiệu về biểu thức
- Viết lên bảng 126 + 51
Giới thiệu :126 + 51 được gọi là 1 biểu thức
Biểu thức 126 cộng 51
- Viết tiếp lên bảng 62 - 11 và giới thiệu : 62 trừ
11 cũng gọi là 1 biểu thức, biểu thức 62 trừ 11
- Làm tương tự với các biểu thức còn lại
Kết luận: Biểu thức là 1 dãy các số, dấu phép tính
viết xen kẽ với nhau
*Giới thiệu về giá trị của biểu thức
- Yêu cầu hs tính 126 + 51
- Giới thiệu :Vì 126 + 51 = 177 nên 177 được gọi
là giá trị của biểu thức126 + 51
? Giá trị của biểu thức 126 cộng 51 là bao
nhiêu ?
- Y/c hs tính 125 + 10 – 4 và nêu giá trị của biểu
thức 125 +10 – 4
3 Luyện tập
- Yêu cầu hs lần lượt tự giải quyết 2 bài tập sau
đó lần lượt chữa từng bài (Bài 1 làm vào vở; bài
2 làm PBT dưới dạng trò chơi)
Theo dõi hs làm bài, chữa bài
Bài 1: Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức đơn
giản
- Yêu cầu HS quan sát bài mẫu và làm bài
Chữa bài gọi những em chậm nêu giá trị của
từng biểu thức
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính nhanh giá trị của
biểu thức đơn giản.
Trò chơi " thi nối biểu thức với giá trị của nó"
- Hướng dẫn hs tìm giá trị của biểu thức sau đó tìm
số chỉ giá trị của biểu thức đó và nối với biểu thức
Chơi theo nhóm 6 bạn thi nối nhanh , nối đúng
- Tuyên dương nhóm chơi tốt
- Làm và nêu giá trị của biểu thức
125 + 10 – 4 = 131 => giá trị của biểu thức 125 + 10 – 4 là 131
- Lắng nghe GV nêu yêu cầu và tự làm bài
(Dành cho hs TB)
Tính giá trị của biểu thức sau:
125 + 18; 161 – 150; 21 x 4; 48 : 2
- Làm bài vào vở theo yêu cầu đổi vở để
kiểm tra, nhận xét; 3 em (My, P Ngân, Nguyên) nêu giá trị của từng biểu thức.
- Chơi theo nhóm 6 bạn thi nối nhanh , nốiđúng và phiếu lên bảng
Nhận xét , bình chọn nhóm làm nhanh,đúng
120x3
169-20+184- 32
52+23
Trang 10Tin học : (Giáo viên chuyên trách)
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 15 / 12 /2013
Ngày giảng: Thứ tư ngày 18 tháng 12 năm 2013
Âm nhạc: (GV chuyên trách dạy)
- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu"=", "<", ">"
- Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức nhanh, chính xác
- GD cho các em hứng thú và thực hành toán
* Ghi chú:Bài tập cần làm: Bài 1, Bài2, Bài 3
II.Các hoạt động dạy- học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ
- Ghi bảng 60 + 20 - 5
- Y/c hs suy nghĩ để tính
- Gọi hs nêu lại cách làm
=>Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính
theo thứ tự từ trái sang phải
*Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức chỉ có các
- Tính theo thứ tự từ trái sang phải
- Nghe, ghi nhớ
- Tính và nêu cách thực hiện
49 : 7 5 = 7 5
Trang 11=>Khi tính giá trị của các biểu thức chỉ có các
phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép
tính theo thứ tự từ trái sang phải
3 Luyện tập:
- Yêu cầu hs lần lượt tự giải quyết 3 bài tập sau đó
lần lượt chữa từng bài (Bài 1; bài 2; bài 3 làm vở
nháp; ) nếu còn thời gian cho hs làm BT4 vào vở
Theo dõi hs làm bài, chữa bài
Bài 1: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức chỉ có các
phép tính cộng, trừ
a 205 + 60 + 3 b 462 – 40 + 7
268 – 68 + 17 387 – 7 - 80
- Yêu cầu 2-3 hs nêu lại cách làm của mình
Bài 2: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia. - Chữa bài yêu cầu hs nêu miệng cách làm Nhận xét bài làm của học sinh Bài 3: Rèn kĩ năng áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu "=", "<", ">" - Tiến hành chữa bài tương tự bài 1,2 Bài 4: Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 2 phép tính Mỗi gói mì cân nặng 80g, mỗi hộp sữa cân nặng 455g Hai gói mì và 1 hộp sữa cân nặng bao nhiêu gam? - Gọi 1 em lên bảng làm bài - Chấm và chữa bài 3 Củng cố, dặn dò: - Hệ thống bài - Nhận xét tiết học - Xem lại các BT = 35
- Nghe, ghi nhớ - Lắng nghe GV nêu yêu cầu và tự làm bài (Dành cho hs TB) - Tính giá trị của các biểu thức - Làm bài vào vở theo yêu cầu đổi vở để kiểm tra, nhận xét; 2 em (P Ngân, Nguyên) nêu giá trị của từng biểu thức - Tính giá trị của biểu thức. - 1 hs lên bảng thực hiện, nhắc lại cách làm; lớp đổi chéo vở kiểm tra bài bạn a) 15 3 2 = 45 2 ;
= 90
b) 8 5 : 2 = 40 : 2 ;
= 20
- Điền dấu >, <, = ? - Nêu kết quả và giải thích cách làm 55 : 5 3 > 32
47.= 84 - 34 -3
20 +5 < 40 : 2 + 6
(Dành cho hs khá, giỏi)
- Tự đọc bài toán và làm bài Đổi chéo vở
để dò bài
- Lắng nghe
Tiếng Việt: LUYỆN ĐỌC BÀI: ĐÔI BẠN
I Yêu cầu:
Trang 12- Đọc đúng 1 số từ phát âm sai đang còn sai
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to ( đối với các em đọc nhỏ, chậm)
Nâng cao kĩ năng đọc diễn cảm ( đối tượng: khá, giỏi)
- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu (Nguyên, P Ngân, My, Quỳnh)
- GD hs có ý thức rèn đọc tốt
II Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc.
III Các hoạt động dạy học :
- Theo dõi các nhóm làm việc, yêu cầu các nhóm
báo cáo kết quả luyện đọc
- Nhận xét việc luyện đọc của các nhóm và hướng
dẫn thêm cho 1 số em đọc chưa đạt yêu cầu của
-Yêu cầu các nhóm luyện đọc đúng, đọc diễn cảm
GV theo dõi hướng dẫn thêm cho nhóm (TB)
* Thi đọc :
- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai ( đọc diễn cảm)
Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật
- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt, đọc
- Lắng nghe Những em đọc chưa đúng luyện đọclại theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm 6
(theo nhóm 3 đối tượng: giỏi, khá, TB)
Nhóm trưởng yêu cầu các bạn xác
định: Bài tập đọc có mấy nhân vật?
? Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn chuyện cần thể hiện như thế nào? rồi luyện đọc.
- Thi đọc diễn cảm (theo nhóm 3 đối tượng: giỏi, khá, TB)
Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay
đọc có tiến bộ
- Thực hiện đọc theo yêu cầu của GV Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 133 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về luyện đọc lại bài
- Nêu ý kiến cá nhân
- Lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN DẤU PHẨY
I Yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về thành thị- nông thôn
- Nêu được một số từ ngữ nói về chủ điểm thành thị và nông thôn (BT1, BT2)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
- Rèn cho các em có kĩ năng sử dụng đúng từ ngữ thuộc chủ đề đã học, điền đúng dấu phẩy
- GD cho các em yêu cảnh đẹp và con người ở quê.Có ý thức học tốt môn TV
II Chuẩn bị : Bản đồ Việt Nam có tên các tỉnh, huyện, thị; bảng phụ viết đoạn văn ở BT3 III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ:
- Yêu cầu lớp làm bài tập 1, 3 của tiết Luyện từ và
câu tuần trước.
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu hs lần lượt tự giải quyết 3 bài tập sau đó
lần lượt chữa từng bài (Bài 1 thảo luận N6; bài 2
thảo luận nhóm 2; bài 3 làm vào vở)
Theo dõi hs làm bài, chữa bài
Bài 1: Giúp hs k ể đượ c m t s thành ph , vùng quê ộ ố ố
n c ta mà em bi t.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Mời đại diện từng cặp kể trước lớp
- Treo bản đồ VN, chỉ tên từng TP
- Gọi 1 số HS dựa vào bản đồ, nhắc lại tên các TP
theo vị trí từ Bắc vào Nam
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớplàm VNđổi chéo vở KT và nhận xét
- Nghe
- Lắng nghe GV nêu yêu cầu và tự làm bài
- 1 em nêu yêu cầu (sgk), lớp đọc thầm
- Làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện từng cặp lần lượt kể
- Theo dõi trên bản đồ
- 2 em dựa vào bản đồ nhắc lại tên các
+ Các thành phố ở miền Nam: Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Nha Trang,
Trang 14- Gọi hs kể tên 1 số vùng quê (tên làng, xã, huyện)
Bài 2: Củng cố mở rộng vốn từ về thành thị- nông
thôn
- Chia HS thành 6 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy khổ to, 1 bút dạ.Yêu cầu HS thảo luận và làm
bài
- Yêu cầu các nhóm dán phiếu trình bày kết quả
thảo luận
- Theo dõi nhận xét, chữa bài
Bài 3: Rèn kĩ năng điền dấu phẩy đúng vào chỗ
thích hợp trong đoạn văn
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân vào vở
- Chấm, chữa bài
- Gọi hs đọc lại đoạn văn vừa điền
3 Củng cố- Dặn dò:
Quy Nhơn,…
- 3 em kể tên 1 số làng quê, lớp bổ sung
- Thảo luận theo nhóm và làm bài
Đại diện các nhóm trình bày kết quả, cácnhóm khác bổ sung
Thành phố:
- Sự vật
- Công việc
- đường phố, nhàcao tầng, đèn cao
áp, công viên, bến
xe buýt
- kinh doanh, chếtạo máy móc,nghiên cứu khoahọc,
Nông thôn:
- Sự vật
- Công việc
- nhà ngói, nhà lá,ruộng vườn, cánhđồng, lũy tre, con
đò,
- cày bừa, cấy lúa,gieo mạ Gặt hái,phun thuốc,
- Đọc yêu cầu và làm bài vào vở
Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: Đồng bào Kinh hay Tày, Mường, Dao, Gia-rai hay Ê-
đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau.
- 3 HS đọc lại đoạn văn
Trang 15- Yêu cầu HS nhắc lại tên 1 số TP của nước ta.
- Kẻ, cắt, dán được chữ E Các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối phẳng
- Rèn luyện tính kiên trì, sự khéo léo của đôi tay và phát triển khả năng sáng tạo cho HS
- GD hs yêu thích lao động và biết quý sản phẩm lao động
*Ghi chú: Với HS khéo tay:Kẻ, cắt, dán được chữ E Các nét chữ thẳng và đều nhau Chữ dánphẳng
II.Chuẩn bị: -Mẫu chữ E cắt đã dán và mẫu chữ E được cắt từ giấy thủ công.
-Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ E
-Giấy thủ công, thước kẻ, kéo, hồ dán …
III Các hoạt động dạy học:
+ Nếu gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì nửa trên
và nửa dưới của chữ trùng khít nhau (dùng chữ
mẫu để rời gấp đôi cho học sinh quan sát)
*Giáo viên hướng dẫn mẫu.
- Bước 1 Kẻ chữ E
+ Lật mặt sau tờ giấy thủ công kẻ, cắt 1 hình chữ
nhật có chiều dài 5 ô, rộng 2,5 ô
+ Chấm các điểm đánh dấu hình chữ E vào hình
chữ nhật Sau đó, kẻ chữ E theo các điểm đã đánh
Trang 16(h.2) theo đường dấu giữa (mặt trái ra ngoài) Sau
đó, cắt theo đường kẻ nửa chữ E, bỏ phần gạch
chéo (h.3), mở ra được chữ E như chữ mẫu (h.1)
*Chú ý:Nhắc nhở hs khi cầm các dụng cụ bằng
sắt (kéo) trên tay thì không được đùa nghịch khi
làm.
- Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm
+ Lớp và giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm
thực hành của học sinh
3 Củng cố & dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học tập
và kĩ năng thực hành của học sinh
- Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học sau kéo, hồ,
thủ công …để học bài “Cắt dán chữ VUI VẺ”
- 2 em nêubước 1: kẻ chữ E
bước 2: cắt chữ E
bước 3: dán chữ E
+ Học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ E
+ Học sinh trưng bày sản phẩm
Tham quan sản phẩm lẫn nhau, nhậnxét, đánh giá sản phẩm của bạn
- Lắng nghe, ghi nhớ
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 15 / 12 /2013
Ngày giảng: Thứ năm ngày 19 tháng 12 năm 2013
Toán: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TT)
I Yêu cầu:
- Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức
- Rèn kĩ năng tính thành thạo giá trị biểu thức (nhất là đối với những hs tính toán chậm)
- GD cho các em hứng thú học toán
* Ghi chú: Bài tập cần làm: Bài 1, Bài2, Bài 3
II Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ ghi BT2; PBT2;
- HS: Bộ đồ dùng học toán
III.Các hoạt động dạy- học:
Trang 171 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn thực hiện tính giá trị của biểu thức
có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Viết lên bảng 60 + 35 : 5
- Yêu cầu hs tự tìm cách làm
- Gọi hs nêu lại cách làm
=>Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính
nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính
cộng, trừ sau.
- Yêu cầu hs áp dụng quy tắc vừa học để tính giá
trị của biểu thức 86 -10 4; nêu cách tính của
mình
3 Luyện tập:
- Yêu cầu hs lần lượt tự giải quyết 3 bài tập sau
đó lần lượt chữa từng bài (Bài 1 làm VN; bài 2
làm PBT; bài 3 làm vở) nếu còn thời gian cho hs
làm thêm BT4
Theo dõi hs làm bài, chữa bài
Bài 1: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức chỉ có
Bài 2: Rèn kĩ năng xác định giá trị đúng, sai
của biểu thức
- Yêu cầu lớp đổi phiếu dò bài
- Y/c hs tìm nguyên nhân của các biểu thức bị
tính sai và tính lại cho đúng
Bài 3:Rèn kĩ năng giải bài toán bằng 2 phép tính
- Thực hiện nhân, chia trước; cộng trừ sau
- Nghe, ghi nhớ
- Vận dụng quy tắc để làm
86 – 10 4 = 86 – 40 = 46
- Lắng nghe GV nêu yêu cầu và tự làm bài
(Dành cho hs TB)
- Làm bài vào VN theo yêu cầu đổi vở để
kiểm tra, nhận xét; 4 em (Quỳnh, Thái, P Ngân, Nguyên) nêu lại cách tính giá trị
biểu thức
- Làm bài vào PBTsau đó đổi phiếu dò bàibạn nêu nhận xét; giải thích nguyên nhâncủa các biểu thức bị tính sai
Trang 18- Chấm 1 số bài, chữa và nhận xét bài làm của hs
Bài 3:Rèn kĩ năng xếp hình tam giác thành hình
95 : 5 = 19 (quả) Đáp số: 19 quả táo
- Các nhóm(2) tiến hành thi xếp hình đúng
và nhanh (8 hình tam giác, xếp thành hình
tứ giác) Bình chọn nhóm thắng cuộc
II.Chuẩn bị: - GV: Bảng phụ ghi bài tập
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Yêu cầu viết các từ vào VN: tinh thần, tín hiệu,
xuân xanh, sạch sẽ,
- Đọc 10 dòng đầu bài thơ Về quê ngoại
- Gọi 2 em đọc TL đoạn thơ
+ Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
- Trình bày thể thơ này như thế nào?
- Trong đoạn thơ, những chữ nào phải viết hoa ?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
- Thực hiện theo yêu cầu Kiểm tra bài của nhau, nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi GV đọc-2 HS đọc lại
Trang 19- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ tìm được
b Nhớ - viết chính tả
- Yêu cầu hs nhớ lại đoạn thơ và viết bài
Theo dõi nhắc nhở các em về tư thế ngồi viết, cách
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc các câu thơ, ca dao ở
bài tập 2b
đường, vầng trăng,
- Lớp viết vào bảng con
- Tự nhớ lại đoạn thơ và viết vào vở
- Đổi vở dò bài, gạch chân lỗi sai
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Lớp làm vào VBT
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở :
+ Cái gì mà lưỡi bằng gang Xới lên mặt đất những hàng thẳng băng
Giúp nhà có gạo để ăn Siêng làm thì lưỡi sáng bằng mặt
gương
* Giải câu đố: Cái lưỡi cày + Thuở bé em có hai sừng Đến tuổi nửa chừng mặt đẹp như hoa Ngoài hai mươi tuổi đã già
Gần ba mươi tuổi lại mọc ra hai sừng
- Rèn kĩ năng ngồi viết đúng tư thế, cách cầm bút và tốc độ viết
- Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ viết đúng đẹp, trình bày sạch sẽ
(Ghi chú: HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết ở lớp) trong trang vở TV3)
II Chuẩn bị: - GV: + Chữ mẫu hoa M, T, B
+ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ:
Trang 20- Gọi hs nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài
trước
- Yêu cầu HS viết bảng con: Lê Lợi, Lời nói.
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết dạy
2 Hướng dẫn viết trên bảng con:
a Luyện viết chữ hoa:
- Đưa từ và câu ứng dụng
- Gọi hs đọc
-Trong từ và câu ứng dụng có những chữ nào
được viết hoa?
- Đính chữ hoa M, T, B gọi hs nêu lại quy trình
- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
M T B
- Yêu cầu HS viết trên bảng con
- Nhận xét, uốn nắn
b Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
- Giới thiệu tên riêng: Mạc Thị Bưởi
- Giới thiệu: Mạc Thị Bưởi quê ở Hải Dương, là
một nữ du kích hoạt động ở vùng địch tạm chiếm
trong thời kì kháng chiến chống thực dân
Pháp
-Trong từ này có những con chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
-Nêu cách viết chữ hoa với chữ viết thường?
- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
Mạc Thi Bươi
- Yêu cầu HS viết vào bảng con
- Câu ứng dụng nói lên điều gì?
-Theo các em để viết câu ứng dụng đúng và đẹp
thì phải viết như thế nào?
- Viết trên bảng con 1 lần
- Quan sát, nối tiếp đọc
Trang 21- Gọi HS nêu yêu cầu viết.
- Yêu cầu HS viết bài
Hướng dẫn thêm cho những em viết còn chậm,
yếu Nhắc các em về tư thế ngồi viết, cách cầm
(đ/c Thu dạy)
Buổi sáng Ngày soạn: Ngày 15/ 12 / 2013
Ngày gi ng: Th sáu ngày 20 tháng 12 n m 2013 ả ứ ă
I.Yêu cầu:
- Biết tính giá trị của biểu thức có dạng: chỉ có phép cộng, phép trừ, chỉ có phép nhân, phép chia,
có các phép cộng, trừ, nhân, chia
- Rèn luyện kĩ năng thực hành tính giá trị biểu thức một cách thành thạo, chính xác
- GD hs ý thức tự giác trong học toán
* Ghi chú:Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 3
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu hs lần lượt tự giải quyết 3 bài tập sau
đó lần lượt chữa từng bài (Bài 1;bài 2 làm VN;
- Làm bảng con và tự kiểm tra bài của nhaunêu nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hành làm bài theo yêucầu
Trang 22bài 3 làm vở)
Theo dõi hs làm bài, chữa bài
Bài 1: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức
Bài 2: Củng cố kĩ năng tính giá trị biểu thức
- Chữa bài, yêu cầu hs nêu lại cách làm của
mình
Bài 3: Tiếp tục củng cố kĩ năng tính giá trị biểu
thức
- Yêu cầu học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- Làm bài vào VN theo yêu cầu đổi vở để
kiểm tra, nhận xét; 4 em (Quỳnh, Thái, P Ngân, Nguyên) nêu lại cách tính giá trị biểu
thức
a) 125 – 85 + 80 = 40 + 80; = 120
21 2 4 = 42 4;
= 168
- Làm bài, đổi vở để kiểm tra, nhận xét; 4
em (My, Vũ, Nhi, Khang) lên bảng làm nêu
lại cách tính
a) 375 - 10 3 = 375 – 30; = 345
64 : 8 + 30 = 8 + 30; = 38
- Làm vào vở đổi chéo vở KT bài, 1 em lênbảng làm bài
a) 81 : 9 + 10 = 9 + 10; ………… = 19
20 9 : 2 = 180 : 2; ………… = 90
- Lắng nghe, ghi nhớ
Tập làm văn:
NÓI VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN I.Yêu cầu:
- Bước đầu biết kể về thành thị, nông thôn dựa theo gợi ý (BT2)
- Rèn kĩ năng nghe-hiểu và kể lại được những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn
- Giáo dục cho các em yêu quý và gắn bó nơi mình đang sống
*Ghi chú: Không yêu cầu làm BT1
II.Chuẩn bị: GV: Bảng phụ ghi nội dung gợi ý của bài tập
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn kể về tổ của em - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS
Trang 23- Gọi hs nêu về đề tài mình viết
- Gọi 1 HS khá dựa theo gợi ý kể mẫu trước lớp
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp, theo dõi và nhận
- Kể cho bạn bên cạnh nghe những điều
em biết về thành thị hoặc nông thôn
- Nối tiếp thi kể trước lớp Nhận xét về nội dung, cách dùng từ, diễn đạt, của bạn và sửa lại
- Nghe, ghi nhớ
Mĩ thuật: (GV chuyên trách dạy)
Tự nhiên & Xã hội: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
I Yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm của làng quê hoặc đô thị
- Liên hệ với cuộc sống và sinh hoạt của nhân dân ở địa phương
- Rèn kĩ năng sống : Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin : So sánh tìm ra những đặc điểm khác biệt giữa làng quê và đô thị
- Gd cho các em yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống
* Ghi chú: Kể được về làng, bản hay khu phố nơi em đang sống
II.Chuẩn bị: - GV: Các hình trong SGK trang: 62, 63
III.Các hoạt động dạy -học:
Trang 24B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
+ Mục tiêu: Tìm hiểu về phong cảnh, nhà cửa,
đường sá ở làng quê và đô thị
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- Hướng dẫn HS quan sát tranh trong SGK và ghi
lại kết quả theo bảng sau:
Bước 2: Gọi các nhóm trình bày
- GV căn cứ vào kết quả trình bày của các nhóm,
nhận xét, phân tích và nêu rõ sự khác nhau giữa
làng quê và đô thị
+ Kết luận:
Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề
trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghề thủ
công, ; xung quanh nhà thường có vườn cây,
chuồng trại,…; đường làng nhỏ, ít người và xe qua
lại Ở đô thị, người dân thường làm trong các công
sở, cửa hàng, nhà máy,…; nhà ở tập trung san
sát ; đường phố có nhiều người qua lại.
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm 6
+ Mục tiêu: Kể được những nghề nghiệp mà người dân
ở làng quê và đô thị thường làm
+ Cách tiến hành:
Bước 1: Chia nhóm
GV chia các nhóm Mỗi nhóm căn cứ vào kết quả
thảo luận ở hoạt động 1 để tìm ra sự khác biệt về nghề
nghiệp của người dân ở làng quê và đô thị
Bước 2: Một số nhóm trình bày kết quả theo bảng
- Các nhóm quan sát tranh trong SGK
và ghi lại kết quả theo bảng
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận nhóm, các nhóm khác bổsung
- Làng quê, người dân thường sốngbằng nghề trồng trọt, chăn nuôi
- Ở đô thị, người dân thường làm trongcác công sở, cửa hàng, nhà máy,…; nhà
ở tập trung san sát ; đường phố có nhiềungười qua lại
-Lắng nghe, ghi nhớ
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm lên trình bày kếtquả thảo luận nhóm, các nhóm khác bổsung
Trang 25Bước 3:
Căn cứ vào kết quả thảo luận, GV giới thiệu cho
các em biết thêm về sinh hoạt của đô thị (nếu các
em ở làng quê), làng quê nếu các em sống ở thành
phố) để các em có cơ hội biết thêm về hoạt động
của nhân dân mà các em chưa có cơ hội biết tới
+ Kết luận:
Ở làng quê, người dân thường sống bằng nghề
trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới và các nghể thủ
công,… Ở đô thị, người dân thường đi làm trong
- Đánh giá tình hình hoạt động trong tuần qua
- Yêu cầu các em học thuộc các chủ điểm của tháng , chủ điểm của năm học, các ngày lễ trong năm
- Ôn chuyên hiệu: Noi gương người tốt, việc tốt
- Nêu được ưu khuyết điểm cần phát huy khắc phục những nhược điểm còn tồn tại
- Giáo dục các em có ý thức cao trong việc phê bình và tự phê bình
II Tiến hành sinh hoạt:
1 Ổn địn h :
- HS ra sân, tập họp thành 4 sao
- GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu tiết học
2 GV phân công vị trí cho các sao:
- Sao trưởng điều khiển sao mình sinh hoạt theo 6 bước:
+ Điểm danh
+ Kiểm tra vệ sinh cá nhân
+ Nhận xét các mặt hoạt động của sao (có tuyên dương, phê bình )
+ Đọc lời hứa
Trang 26+ Hát bài: Sao của em
+ Phương hướng tuần tới
4 Ôn chuyên hiệu: Noi gương người tốt, việc tốt.
- Kiểm tra việc học thuộc các chủ điểm của tháng , chủ điểm của năm học, các ngày lễ trong
năm
- Ôn chuyên hiệu: Noi gương người tốt, việc tốt
- Tổ chức cho các em hát, múa theo chủ đề
5 Nhận xét, đánh giá:
- Nhận xét giờ học
- Tuyên dương những sao có ý thức sinh hoạt tốt
- Dặn: Thực hiện tốt hơn nữa nề nếp học tập, ca múa, thể
Buổi chiều Tiếng Anh: (GV chuyên trách dạy)
Thể dục: (Giáo viên chuyên trách dạy)
- GD ý thức tự giác, kiên trì trong làm toán
II Chuẩn bị: Nội dung luyện tập; Phiếu ghi BT3.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ : Thực hiện phép tính sau :
Trang 271 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
- GV đưa ra tất cả các BT cần luyện, yêu cầu lớp
tự giải quyết (bài 1,2,4 làm vào vở; bài 3 làm
PBT)
Theo dõi hướng dẫn thêm cho 1 số em còn
chậm, chấm và lần lượt chữa từng bài
Bài 1: Củng cố kĩ năng tính đúng giá trị của
Gọi hs (TB) nêu lại cách làm
Bài 2: Rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu lớp đổi phiếu dò bài
- Y/c hs tìm nguyên nhân của các biểu thức bị
tính sai và tính lại cho đúng
250 : 5 + 5 = 25 40 + 80 : 4 = 30
80 + 4 : 2 = 42 70 + 30 : 2 = 50
90 +`10 : 2 = 50 23 x 2 – 1 = 2
Bài 4: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
Lớp 3A có 24 bạn học sinh nam và 21 bạn học
sinh nữ xếp thành các hàng, mỗi hàng có 5 bạn
Hỏi xếp dược bao nhiêu hàng?
- Yêu cầu tự đọc bài toán và làm bài vào vở
- Đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài, đổi
chéo vở kiểm tra bài bạn
87 + 9 - 38 = 96 – 38; = 58
- Nguyên, Thái nêu lại cách tính
- Lớp làm bài vào vở; 2 em lên bảng làm, nêu lại cách làm của mình
172 +10 x 2 = 182 x 2; = 364
Số học sinh của lớp là :
24 +21 = 45 (bạn )
Số hàng xếp được là :45: 5 = 9 ( hàng )Đáp số: 9 hàng
- Nghe, ghi nhớ
Trang 28Ngày soạn
Tự nhiên & Xã hội: LUYỆN TẬP BÀI HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG
MẠI
I.Yêu cầu:
- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về hoạt động công nghiệp thương mại
- Có ý thức tôn trọng và giữ gìn các sản phẩm do con người làm ra
Trang 29Hoạt động dạy Hoạt động học
A Bài cũ:
- Kể tên một số hoạt nông nghiệp và hoạt động
đó đem lại lợi ích gì?
- Yêu cầu thảo luận câu hỏi sau :
+ Hoạt động công nghiệp bao gồm những hoạt
động gì ?
- Sản phẩm của các hoạt động đó có lợi ích gì?
- Chốt :Vậy hoạt động công nghiệp rất quan
trọng cung cấp đồ dùng phục vụ đời sống con
người và để phục vụ những ngành sản xuất
khác
Hoat động 2: Tìm hiểu về hoạt động thương
mại
- Yêu cầu các em đọc nội dung bài tập
Viết vào chỗ chấm trong bảng sau
Tên cửa hàng , chợ
( hoặc siêu thị )
Một số hàng hóa được mua bán
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- 2em đọc nội dung bài tập
- Cả lớp làm vào vở bài tập+ Chợ Đông Hà bán vải , áo quần , mũ,nón
+ Siêu thị bán thịt , cá , sữa , đường
- Lắng nghe
Thể dục : đ/c Tập dạy
Trang 30Ngày soạn: 13/12/2011 Ngày giảng: Sáng thứ sáu ngày 16 tháng 12 năm 2011
: 13/12/2011 Ngày giảng: Chiều thứ sáu ngày 16 tháng 12 năm 2011
Mĩ thuật: đ/c Minh dạy
Luyện từ và câu : LUYỆN TỪ NGỮ VỀ THÀNH THỊ, NÔNG THÔN DẤU PHẨY I.Yêu cầu:
-Luyện tập củng cố kiến thức về từ ngữ thành thị , nông thôn , dấu phẩy
- Rèn kĩ năng thực hành thành thạo các bài tập
- Giáo dục các em hứng thú học tập
II.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ , giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy học:
Bài 2 : Hãy kể tên các sự vật và công việc :
-Yêu cầu 2em đọc nội dung bài tập
- Nối tiếp nhau trả lời nhanh các câu hỏi sau
A, Thường thấy ở thành phố ?
B, Thường thấy ở nông thôn ?
-2em đọc nội dung bài tập
Lớp làm bài vào vở nháp Chữa bài
- Nha Trang , Đông Hà
-Làng Đông Hồ , Làng Tùng Luật ,LàngTân Định,
- Nhà máy , bến tàu , hồ bơi , đường phố
- Chế biến thực phẩm , kinh doanh -Ruộng đồng , lũy tre
- Đánh cá , nuôi trồng, cày , cấy
Trang 31“ Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của chủ
tịch Hồ Chí Minh : “ Đồng bào Kinh hay Tày
Mường hay Dao Gia rai hay Ê- đê Xơ – đăng
hay Ba – na và các dân tộc anh em khác đều
là con cháu Việt Nam đều là anh em ruột
- 1em đọc nội dung bài tập
- 1em lên bảng làm , cả lớp làm bài vào
vở
“ Nhân dân ta luôn ghi sâu lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh : “ Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao ,Gia rai hay Ê- đê ,Xơ – đăng hay Ba – na và các dân tộc anh em khác đều là con cháu Việt Nam ,đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau ,sướng khổ cùng nhau ,no đói giúp nhau ”
-Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương đất nước
- Rèn kĩ năng sống: Kĩ năng trình bày suy nghĩ , thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc
- Giáo dục các em biết kính trọng , lế phép với các chú thương binh
- Ghi chú : Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa, giúp các thương binh, liệt sĩ do nhàtrường tổ chức
II Chuẩn bị:
+ Bảng phụ, phấn màu Tranh vẽ minh họa truyện “Một chuyến đi bổ ích”
+ Phiếu thảo luận nhóm, tranh , ảnh và câu chuyện về các anh hùng (Kim Đồng, Lý Tự Trọng,
Võ Thị Sáu, Trần Quốc Toản)
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ : Yêu cầu lớp hát bài
2 Bài mới : Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Phân tích truyện
- Lớp đồng thanh hát “ Em nhớ cácanh” nhạc và lời của Trần ngọc Thành
Trang 32Mục tiêu: Hiểu thế nào là thương binh,
liệt sỹ có thái độ biết ơn đối với các
thương binh và gia đình liệt sỹ Kể
chuyện cho cả lớp nghe câu chuyện:
“Một chuyến đi bổ ích “
+ Các bạn lớp 3A đã đi đâu vào ngày 27/7
+ Qua câu chuyện trên, em hiểu thương
binh, liệt sĩ là những người như thế nào ?
+ Chúng ta cần có thái độ như thế nào với
các thương binh, liệt sỹ ?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Phận biệt được một số việc cần
làm để tỏ lòng biết ơn thương binh, gia
đình liệt sỹ và những việc không nên làm
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận nhận xét các việc làm
sau:
a) Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức
đi viếng nghĩa trang liệt sỹ
b) Chào hỏi lễ phép các chú thương binh
c) Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương
binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm
phù hợp với khả năng
d) Cười đùa, làm những việc riêng trong
khi chú thương binh đang nói chuyện Gọi
một số nhóm trình bày
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét , bố sung
3 Củng cố -dặn dò :
- Yêu cầu các em tự liên hệ về việc các
em đã làm đối với các thương binh ,gia
đình liệt sĩ
- Nêu bài học cần ghi nhớ
- Đàm thoại theo câu hỏi
thương binh, liệt sỹ là những người
hi sinh xương máu để giành độc lập,
tự do, hoà bình cho Tổ quốc
việc d không nên làm
- Tự liên hệ về việc các em đã làm đốivới các thương binh gia đình liệt sĩ
- 1 em nêu
Trang 33- Giúp HS củng cố kiến thức đã học về hoạt động công nghiệp thương mại,và làng quê đô thị
- Có ý thức tôn trọng và giữ gìn các sản phẩm do con người có công làm ra
II.Chuẩn bị: - T : Giấy khổ to ,bút dạ
- HS : Vở bài tập TNXH
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:
- Kể tên một số hoạt nông nghiệp và hoạt động
đó đem lại lợi ích gì?
Trang 34- Yêu cầu thảo luận câu hỏi sau :
+ Hoạt động cơng nghiệp bao gồm những hoạt
động gì ?
? Sản phẩm của các hoạt động đĩ cĩ lợi ích gì?
- Chốt Vậy hoạt động cơng nghiệp rất quan
trọng cung cấp đồ dùng phục vụ đời sống con
người và để phục vụ những ngành sản xuất
khác
Hoat động 2:
Tìm hiểu về làng quê, đơ thị
- Mục tiêu : Giúp hs biết phân biệt sự khác nhau
giữa làng quê và đơ thị
Họat động cá nhân yêu cầu trả lời câu hỏi
+ Em đang sống ở đâu?
+ Em hãy miêu tả cuộc sống xung quanh em?
- Nhận xét, tuyên dương hs nĩi tốt
- Yêu cầu thảo luận theo nhĩm 4
Hãy nêu sự khác biệt giữa làng quê,đơ thị
Phong cảnh nhà cửa, đường sávà hoạt đợng
để sản xuất
- Nối tiếp trình bày trước lớp Lớp theo dõi nhận xét
- Thảo luận nhĩmĐại diện nhĩm trình bày Các nhĩm khác nhận xét bổ sung
Sự khác biệt giữa làng quê và đơ thị Hoạt động chủ yếu của người dân ở làng quê :làm ruộng trồng rau nuơi lợn,
gà (trồng trọt, chăn nuơi )Hoạt động chủ yếu của người dân Ở đơthị làm việc trong nhà máy xí nghiệp, (đi làm cơng sở bán hàng )
- Lắng nghe
Tự nhiên – xã hội : HOẠT ĐỘNG CƠNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
I.Yêu cầu:
- Kể tên một số hoạt động cơng nghiệp, thương mại mà em biết.
- Nêu lợi ích của hoạt động cơng nghiệp, thương mại
- Biết phân biệt giữa hoạt động cơng nghiệp và hoạt động thương mại
- Rèn kĩ năng sống : Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin : quan sát, tìm kiếm thơng tin về hoạt động cơng nghiệp và thương mại.Tổng hợp các thơng tin liên quan đến hoạt động nơng nghiệp
và thương mại nơi mình sinh sống
Ghi chú : Kể được một hoạt động cơng nghiệp hoặc thương mại
II.Chuẩn bị:
GV : Các hình trong SGK trang: 60, 61
Tranh ảnh sưu tầm về chợ hoặc cảnh mua bán, một số đồ chơi, hàng hĩa
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 351.Kiểm tra bài cũ: Hoạt động nông nghiệp
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
+ Mục tiêu: Biết được những hoạt động công
nghiệp ở tỉnh, nơi các em đang sống
+ Cách tiến hành:
Yêu cầu: - Thảo luận theo cặp 3 (phút )
-Gọi một số cặp trình bày, cặp khác bổ sung
GV có thể giới thiệu thêm một số hoạt động như:
khai thác quặng kim loại, luyện thép, sản xuất lắp
ráp ô tô, xe máy,… đều gọi là hoạt động công
nghiệp
* Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm
+ Mục tiêu: Biết được các hoạt động công nghiệp và
lợi ích của các hoạt động đó
+ Cách tiến hành: Làm việc với cả lớp
Bước 1: Từng cá nhân quan sát hình trong SGK
Bước 2: - Mỗi HS nêu tên một hoạt động đã quan
Kết luận: Các hoạt động như khai thác than, dầu
khí, dệt,… gọi là hoạt động công nghiệp.
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
+ Mục tiêu: Kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng
- Những hoạt động như trong hình 4, 5 trang 61
SGK thường được gọi là hoạt động gì ?
- Hoạt động đó các em nhìn thấy ở đâu ?
- Hãy kể tên một số chợ, siêu thị, cửa hàng ở quê em
- Từng cá nhân quan sát hình trongSGK
- Khoan dầu khí ,Khai thác than,dệt
- Khoan dầu khí cung cấp chất đốt
và nhiên liệu chạy máy…
- Khai thác than cung cấp nhiên liệucho các nhà máy, chất đốt sinhhoạt…
- Dệt cung cấp vải, lụa…
- HS nhắc lại kết luận
- HS thảo luận theo yêu cầu trongSGK
- Một số nhóm trình bày kết quả
Trang 36- Nhận xét , bổ sung
Kết luận:
Các hoạt động mua bán được gọi là hoạt động
thương mại
* Hoạt động 4: Chơi trò chơi bán hàng
+ Mục tiêu: Giúp HS làm quen với hoạt động
mua bán
+ Cách tiến hành:
Bước 1: GV đặt tình huống cho các nhóm chơi
đóng vai, một vài người bán, một số người mua
Bước 2: - Một số nhóm đóng vai, các nhóm khác
nhận xét
- Nhận xét , bình chọn
3.Củng cố- dặn dò :
- Tuyên dương các nhóm, cá nhân học tốt
- Chuẩn bị bài sau: Làng quê và đô thị
thảo luận, các nhóm khác bổ sung
Tiếng Việt: đ/c Loan d y ạ
Toán : đ/c Loan dạy
Ngày giảng: Sáng thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2011
đ/c Loan dạy
An toàn giao thông: BÀI 6
AN TOÀN KHI ĐI Ô TÔ, XE BUÝT
I Yêu cầu:
- HS biết nơi chờ xe buýt (xe khách, xe đò), ghi nhớ những quy định khi lên, xuống xe Biết mô
tả, nhận xét những hành vi an toàn khi ngòi trên xe ô tô buýt (xe khách, xe đò)
- Biết thực hiện đúng các hành vi an toàn khi đi ô tô, đi xe buýt