1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an hinh hoc lop 7 ki 2

33 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 32,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bieát vaän duïng tính chaát ñònh lyù Pitago ñeå tính ñoä daøi moät caïnh cuûa tam giaùc khi bieát 2 caïnh kia, bieát vaän duïng ñònh lyù Pitago ñaûo ñeå nhaän bieát 1 tam giaùc coù vu[r]

Trang 1

Ngày Soạn :

LUYỆN TẬP 1

I/ MĐYC :

- Biết cách nhận biết 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc

- Rèn cho HS cách chứng minh 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc

II/ Chuẩn Bị :

-HS : SGK, nháp

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Kiểm tra.

- Nêu các cách chứng minh

2 tam giác bằng nhau mà em

biết ?

HĐ2 : Luyện tập.

- Làm bài 36/123(SGK)

+ Chứng minh 2 đoạn thẳng

bằng nhau ta thường làm thế

nào ?

+ Cần chứng minh 2 tam

giác nào bằng nhau ?

+ 2 tam giác đã có những

điều kiện gì ?

- Làm bài 37/123 : bảng phụ

+ Hoạt động nhóm

- Làm bài 38/124(SGK)

+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl

+ Làm thế nào để xuất

hiện 2 tam giác ?

HĐ3 : HDVN.

- Xem lại kiến thức đã học

- Chuẩn bị “Luyện tập 2”

- HS trả lời tại chỗ

- HS suy nghĩ làm

- HS hoạt động nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Vẽ đường phụ

Bài 36/123(SGK)

Xét 2 tam giác OAC và OBD có : O : góc chung

OA=OB (gt) OAC= OBD (gt)Vậy Δ OAC= Δ OBD (g-c-g)Suy ra : AC=BD (2 cạnh tương ứng)

Ngày Soạn :

TIẾT : 34 TUẦN : 20.

Trang 2

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Nhận diện 2 tam giác

vuông bằng nhau

- Bảng phụ : hình vẽ bài

- HS làm theo cácyêu cầu của giáo viên

Bài 40/124(SGK)

Xét 2 tam giác vuông BEM và CFM có :

BM=MC (gt) M1= M2 (đđ) Vậy Δ BEM= Δ CFM (ch-gn)Suy ra : BE=CF

Bài 41/124(SGK)

Xét 2 tam giác vuông IDB và IEB có : IB : cạnh chung; B1=

B2 (gt)Vậy Δ IDB= Δ IEB (ch-gn)Suy ra : ID=IE (1)

Tương tự ta cũng có :

Δ IEC= Δ IFC (ch-gn)

Trang 3

- Bảng phụ : bài

42/124(SGK) : hoạt động

nhóm

HĐ3 : HDVN.

- Xem lại các trường hợp

bằng nhau của 2 tam giác

- Chuẩn bị : “Luyện tập về 3

trường hợp bằng nhau của

tam giác”

- HS trả lời và lý giải sau khi đã hoạt động nhóm

Suy ra : IE=IF (2) Từ (1) và (2) suy ra : ID=IE=IF

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Luyện tập.

- Làm bài 43/125(SGK)

+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl

+ Nêu hướng chứng minh

- HS làm theo cácyêu cầu

Trang 4

- Làm bài 44/125(SGK)

+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl

+ Nêu hướng giải quyết

HĐ2 : HDVN

- Xem lại các cách chứng

minh 2 tam giác bằng nhau

- Tự lập luận giải quyết bài

ECO Mà : EAO=

ECONên : BAE= ECD

Mặt khác : AB=BO-AO;

CD=OD-CO Mà OA=OCOB=OD Nên : AB=CD

Xét hai tam giác ABE và CDE có

BAE= ECD (cmt)AB=CD (cmt)

Δ ODA)Vậy Δ ABE= Δ CDE (g-c-g)

c Xét 2 tam giác BOE và DOE có : OB=OD (gt)

BE=ED ( Δ ABE= Δ CDE)

A2) Mà : B= C; A1=

A2 (gt)Nên : D1= D2Xét 2 tam giác ABD và ACD có : D1= D2 (cmt)

AD : cạnh chung

Trang 5

A1= A2 (gt)Vậy Δ ABD= Δ ACD (g-c-g)Suy ra : AB=AC.

Ngày Soạn :

TIẾT : 36 TUẦN : 21.

§6 TAM GIÁC CÂN.

-HS : SGK, nháp, compa, thước đo góc

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, compa, thước đo góc

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Tam giác cân, tam

giác vuông cân và tính chất

- GV vẽ hình tam giác cân

và hỏi tam giác này có gì

đặc biệt ?

- GV giới thiệu tam giác cân

và hỏi lại thế nào là tam

giác cân ?

- GV giới thiệu cạnh bean,

đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh

- Làm [?1]

- Làm thế nào để vẽ tam

giác cân ABC cân tại A ?

+ Vẽ cạnh đáy trước

+ Vẽ đường tròn tâm B và

C cùng bán kính cắt nhau tại

A

- Có 2 cạnh bằng nhau

- HS phát biểu định nghĩa

- HS quan sát hình vẽ và trả lời

+ Δ ACH cân tại A; cạnh đáy : CH; cạnh bean : AH,AC; góc ở đáy : H,C; góc ở đỉnh : A

2 Tính chất :

ĐLý 1 : SGK/126

[?2] Xét Δ ABD và Δ

ACD có:

Trang 6

- Có nhận xét gì về 2 góc ở

đáy của tam giác cân ? Hãy

thử chứng minh

- Ngược lại tam giác có 2

góc ở đáy bằng nhau thì có

phải là tam giác cân không ?

+ Liên hệ bài 44/125(SGK)

- GV vẽ hình tam giác vuông

cân Tam giác này có gì đặc

biệt khác với các tam giác

đã gặp ?

- GV giới thiệu tam giác

vuông cân

- Làm [?2]

HĐ2 : Tam giác đều.

- GV vẽ hình tam giác đều

Tam giác này có gì khác với

các tam giác đã gặp ?

- GV giới thiệu tam giác

đều

- Làm [?4]

+ Hãy vẽ tam giác đều

ABC ? (GV hướng dẫn)

+ Tính số đo mỗi góc ?

- Vậy các em có những kết

- Học thuộc các định nghĩa

và tính chất theo SGK

- HS suy nghĩ và làm

- Có 3 cạnh bằng nhau

- HS thực hành vẽ

- HS tính

- HS nêu các kết luận ở SGK/127

- HS suy nghĩ và làm

A1= A2(gt)

AB=AC (gt)

AD : cạnh chung Vậy Δ ABD= Δ

ACD(c-g-c) Suy ra : ABD=

Nên : B= C=450.[?4]

a Δ ABC cân tại A nên : B=

C=1800:3=600

* Kết luận : SGK/127.

Trang 7

- Củng cố các định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều.

- Rèn luyện kỹ năng chứng minh tam giác là tam giác cân, tam giác đều và biết tính các góc còn lại của một tam giác cân-tam giác đều

II/ Chuẩn Bị :

-HS : SGK, nháp

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Kiểm tra.

- HS1 : Thế nào là tam giác

cân ? Tam giác cân có tính

chất gì về cạnh, về góc ?

Áp dụng : Tam giác cân có

goác ở đỉnh bằng 500 Hỏi

góc ở đáy của tam giác bằng

bao nhiêu ?

- HS2 : Thế nào là tam giác

đều ? Tính chất ? Thế nào là

tam giác vuông cân ? Tình

chất ?

Áp dụng : Tam giác cân có

góc ở đáy bằng 500 Hỏi góc

ở ađỉnh của tam giác bằng

- HS1 lên bảng vàtrả lời theo yêu cầu

- HS2 lên bảng vàtrả lời theo yêu cầu

Bài 50/127(SGK)

Hai thanh AB và AC của vì kèo bằng nhau nên ABC là tam giác cân

a Nếu AB và AC tạo với nhau 1 góc bằng 1450 hay A=1450 Thì ABC=(1800-1450):2=17,50

b Nếu AB và AC tạo với nhau 1 góc bằng 1000 hay A=1000 Thì ABC=(1800-1000):2=400

Bài 51/128(SGK)

Trang 8

+ Tam giác này có tính

chất về góc như thế nào ?

+ Tính số đo góc ở đáy thì

+ Muốn so sánh 2 góc bằng

nhau, ta làm thế nào ?

+ Tam giác IBC có gì đặc

biệt không ? (Có cạnh nào

bằng nhau không ? Có goác

nào bằng nhau không ?)

- Làm bài 52/128(SGK)

+ Đọc đề, vẽ hình, ghi

gt+kl ?

+ Nhận xét gì về cạnh AB

và AC của tam giác ABC ?

+ Tính góc A bằng bao

nhiêu độ ?

+ Vậy kết luận gì về tam

giác ABC ?

HĐ3 : HDVN.

- Gặp dạng tính số đo góc thì

có thể vận dụng các tính

chất về cạnh, về góc của

tam giác cân, tam giác đều

- Gặp dạng chứng minh một

tam giác là cân hay đều thì

ta phải xét xem tam giác đó

- HS hoạt động nhóm

- HS lên bảng vẽ hình, ghi gt+kl

- HS suy nghĩ theo các câu hỏi

- HS suy nghĩ và làm theo yêu cầu

a Xét 2 tam giác ABD và ACE có : AB=AC ( Δ ABC cân tại A) A : chung

AD=AE (gt) Vậy Δ ABD= Δ ACE (c-g-c)Syy ra : ABD= ACE (2 cạnh tương ứng)

b Ta có : ABD+ DBC=

ACE+ ECB=

Mà : ABC= ACB ( Δ

ABC cân tại A) ABD= ACE (cmt)Nên : DBC= ECB

Do đó Δ IBC cân tại I (2 góc ở đáy bằng nhau)

Bài 52/128(SGK)

Xét 2 tam giác vuông OBA và OCA có :

OA : cạnh huyền chung

BOA= COA (OA là tia phân giác góc xOy)

Vậy Δ OBA= Δ OCA (ch-gn)Suy ra : AB=AC ( A1= A2)

Do đó : Δ ABC cân tại A (1)Mặt khác : BOA=

Trang 9

có gì đặc biệt về cạnh, về

A1= A2=1800(900+600)=300

Suy ra : A1+ A2=600 (2)Từ (1) và (2) suy ra Δ ABC là tamgiác đều

-HS : SGK, nháp, êke, compa

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước êke, compa, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Định lý Pitago.

- Yêu cầu HS làm [?1]

- Yêu cầu HS làm [?2]

- Vậy ta có thể phát biểu

bằng lời như thế nào ?

- Làm [?3]

- Áp dụng:làm 53/131(SGK)

HĐ2 : Định lý Pitago đảo.

- Yêu cầu HS làm [?4]

+ GV hướng dẫn dùng

- HS làm [?3]

- HS hoạt động nhóm

- HS làm và trảlời

1 Định lý Pitago :

Δ ABC vuông ở A

BC2=AB2+AC2

2 Định lý Pitago đảo :

Δ ABC,BC2=AB2+AC2 ⇒ ∠

BAC=900

Trang 10

vuông tại A thì ta có đẳng

thức nào ?

- Ngược lại, để kiểm tra tam

giác có phải là tam giác

vuông hay không ta làm thế

nào ?

- Áp dụng : Tam giác sau có

phải là tam giác vuông

không ? Biết độ dài 3 cạnh

- Nội dung của định lý

Pitago là gì ? Công dụng ?

- Nội dung của định lý đảo

Pitago là gì ? Công dụng ?

- Học bài theo SGK và

chuẩn bị “Luyện tập”

- Dùng định lý Pitago đảo để kiểm tra

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Kiểm tra.

- HS1 lên bảng Bài 56/131(SGK)

Trang 11

- HS1 : Công dụng của định

lý Pitago ? Nội dung của

định lý Pitago ? Áp dụng :

sửa bài 55/131(SGK)

- HS2 : Công dụng của định

lý Pitago đảo ? Nội dung của

định lý Pitago đảo ?

Tam giác sau có phải là

tam giác vuông nếu biết 3

cạnh là : 5dm, 13dm, 12dm

HĐ2 : Luyện tập.

Chúng ta sẽ cùng nhau

luyện tập cách kiểm tra 1

tam giác có phải là tam giác

vuông ?

- Bài 56/131(SGK) : Hoạt

đông nhóm

+ Chú ý nếu kiểm tra đẳng

thức đầu đúng thì kết luận

liền Ngược lại nếu sai thì

phải kiểm tra tiếp 2 đẳng

thức còn lại

- Bài 57/131(SGK) : hoạt

đông nhóm

+ Chú ý : nên kiểm tra tổng

các bình phương 2 cạnh nhỏ

có bằng bình phương cạnh

lớn không ? Sau đó mới

kiểm tra 2 đẳng thức tiếp

theo

- Bài 58/132(SGK) : hoạt

động nhóm

+ Khi dựng tủ lên thì đường

nào dài nhất ?

+ Để biết tủ có bị vướng

không thì so sánh 2 đường

nào ?

- Vậy chúng ta thấy rằng

trả lời và làm theo yêu cầu

- HS2 lên bảng trả lời và làm theo yêu cầu

- HS hoạt động nhóm

- HS hoạt đông nhóm

Tâm đã kiểm trathiếu

- HS hoạt đông nhóm

a 9cm, 15cm, 12cm

Ta có : 92=81; 152=225, 122=144 + 81+144=225 hay 92+122=152Vậy tam giác này là tam giác vuông

b 5dm, 13dm,12dm

Ta có : 52=25; 132=169; 122=144 + 25+144=169 hay 52+122=132Vậy tam giác này là tam giác vuông

c 7m, 7m, 10m

Ta có : 72=49; 102=100

+ 49+49 100 hay 72+72 102 + 49+100 49 hay 72+102 72Vậy tam giác này không phải là tam giác vuông

Bài 57/131(SGK)

Ta có : 82=64; 172=289; 152=225 + 64+225=289 hay 82+152=172Hay : AC2=AB2+BC2

Vậy tam giác này là tam giác vuông

Trang 12

trong thực tế thì định lý

Pitago được áp dụng rất

nhiều trong cuộc sống

HĐ3 : HDVN.

- Xem kĩ lại định lý Pitago

và định lý đảo Pitago

- Đọc thêm “Có thể em chưa

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

+ Để tính độ dài AC, ta áp

dụng định lý nào ?

- Bài 60/133(SGK)

+ Tam giác ABH, AHC là

tam giác gì ?

- HS suy nghĩ và làm

- HS suy nghĩ và làm

Bài 59/133(SGK)

Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông ACD ta có :

AC2=AD2+DC2=482+362=2304+1296 =3600

Trang 13

- Bài 61/133(SGK) : Hoạt

động nhóm

HĐ2 : HDVN.

- Xem lại định lý Pitago và

định lý Pitago đảo

- Làm bài 62/133(SGK)

HD :

+ Sợi dây dài 9m Muốn

biết con cún có tới được vị

trí A,B,C,D không ta làm

thế nào ?

+ Tính OA, OB, OC, OD

rồi so sánh với độ dài sợi

dây ?

- HS hoạt động nhóm

BH2=132-122=169-144=25

BH=5 (cm) + Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông AHC, ta có :

AC2=AH2+HC2=122+162=144+256= =400

- Biết vận dụng kiến thức để tính số đo góc, chứng minh đoạn thẳng bằng nhau

- Rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh

II/ Chuẩn Bị :

-HS : SGK, nháp

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

Trang 14

HĐGV HĐHS GHI BẢNG

HĐ1 : Các trường hợp bằng

nhau đã biết của 2 tam giác

vuông

- Nhắc lại các trường hợp

bằng nhau của 2 tam giác

vuông ?

- 2 tam giác vuông có 2 cạnh

góc vuông bằng nhau thì có

bằng nhau không ? Bằng

nhau theo trường hợp nào ?

- Làm [?1]

HĐ2 : Trường hợp cạnh

huyền – cạnh góc vuông

- GV nêu bài toán : Cho 2

tam giác vuông ABC (tại A)

và DEF (tại D) có 1 cạnh

góc vuông của tam giác này

bằng 1 cạnh góc vuông của

tam giác kia, 2 cạnh huyền

bằng nhau Liệu 2 tam giác

có bằng nhau ?

+ Theo em để chứng minh

2 tam giác này bằng nhau ta

cần tìm thêm điều kiện nào

nữa ?

+ Chứng minh 2 cạnh góc

vuông còn lại bằng nhau như

thế nào ? Dùng kiến thức

nào để chứng minh ?

- Như vậy chúng ta có thêm

một trường hợp bằng nhau

của 2 tam giác vuông nữa

Em nào có thể phát biểu kết

quả tổng quát ?

- Làm [?2]

- Làm bài 63/136(SGK)

- c/huyền-g/nhọn Cgv – g.n

- Có Bằng nhau theo trường hợp c-g-c

- HS trả lời miệngnhanh chóng

- HS suy nghĩ

- HS tiến hành làm theo hướng dẫn của GV

- HS phát biểu định lý

- 1 dãy làm cách

1 Dãy còn lại

1/ Các trường hợp bằng nhau đã biết của 2 tam giác vuông :

2/ Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông :

EF2=DE2+DF2 DE2=EF2-DF2(2)

Mà : BC=EF (gt) BC2=EF2 (3) AC=DF (gt) AC2=DF2 (4)Nên từ (1),(2),(3),(4) ta có :

AB2=DE2 hay AB=DESuy ra : Δ ABC= Δ DEF (c-c-c)

Bài 63/136(SGK)

Trang 15

+ Đọc đề, vẽ hình, ghi

gt+kl ?

+ Cần chứng minh điều gì ?

HĐ3 : HDVN.

- Học và nhớ kỹ các trường

hợp bằng nhau của 2 tam

Vậy Δ ABH= Δ ACH (ch-cgv)Suy ra : HB=HC (2cạnh tương ứng)Và : BAH= CAH (2 góc tg ứng)

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Kiểm tra

- Bảng phụ 1 :

Bổ sung thêm thêm một

điều kiện bằng nhau để Δ

ABC= Δ DEF ? Và hãy chỉ

rõ với từng điều kiện thêm

như vậy 2 tam giác bằng

nhau theo trường hợp nào ?

HĐ2 : Luyện tập

- Làm bài 65/137(SGK)

- HS lên bảng trình bày

Trang 16

+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt +

- Xem lại các trường hợp

bằng nhau của 2 tam giác

vuông

- Mỗi tổ chuẩn bị : 10m dây,

3 cọc tiêu, 1 thước đo

- HS suy nghĩ và lên bảng vẽ hình, ghi gt – kl

- HS lên bảng trình bày

- HS hoạt động nhóm

Suy ra : AK=AH (2 cạnh tương ứng)

b Xét 2 tam giác vuông AKI và AHI có :

AI : cạnh huyền chung

AK=AH (cmt)Vậy Δ AKI= Δ AHI (ch-cgv)Suy ra : A1= A2 (2 góc tương ứng)

Hay AI là tia phân giác của góc A

HĐ1 : Nêu vấn đề và hướng

dẫn (tại lớp)

- GV đưa hình 149 và đặt câu

hỏi như SGK/137

Đó là nội dung mà ta sẽ

thực hành hôm nay

- GV nêu nhiệm vụ như

SGK/138

- Hãy định hướng cách xác

định?

- GV hướng dẫn như SGK Vừa

nói vừa thực hành

2 Cách làm :

- Dùng giác kế vạch đường thẳng

xy vuông góc với AB tại A

- Chọn một điểm nằm trên xy (E)

- Xác định D xy sao cho : E là trung điểm của AD

- Dùng giác kế vạch tia Dm AD

Trang 17

- Vì sao AB=CD ?

HĐ2 : Thực hành nội dung của

HĐ1 ngoài trời

HĐ3 : HDVN.

- Xem lại tất cả các trường hợp

bằng nhau của 2 tam giác

chuẩn bị “Ôn tập”

- HS giải thích - Chọn điểm C bằng cách gióng

đường thẳng sao cho B, E, C thẳng hàng

- Đo độ dài CD AB

- Giải thích vì sao CD=AB ?

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Ôn tập lý thuyết

- Trả lời câu 1 ?

- Áp dụng : Cho hình vẽ

Tính số đo các góc còn lại ?

- Trả lời câu 2, 3 ?

+ GV treo bảng phụ

1/139(SGK) để HS thấy rõ

hơn 3 trường hợp

- Trả lời câu 4 ?

- Áp dụng :

a Cho hình vẽ : Tam giác

ABC có phải là tam giác cân

Trang 18

b Cho hình vẽ Tính số đo

góc còn lại :

- Trả lời câu 5 ?

- Áp dụng : Cho hình vẽ

Tính số đo các góc còn lại

của tam giác ABC ? Tam

giác ABC là tam giác gì ?

- Trả lời câu 6 ?

- GV treo bảng phụ

Δ ACH ta cần có thêm

yếu tố nào nữa ?

- HS trả lời

Nên : H1= H2=900Hay : AD a

Trang 19

- Học lại các kiến thức

chương và trả lời theo các

câu hỏi

- Làm bài 70/141(SGK)

Ngày Soạn :

TIẾT : 46 TUẦN : 26.

ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)

I/ MĐYC :

- Giống tiết 45

II/ Chuẩn Bị :

-HS : SGK, nháp

-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ

III/ Hoạt Động Lên Lớp :

HĐ1 : Rèn luyện kĩ năng

trình bày chứng minh

- Làm bài 70/141(SGK)

+ Đọc đề, vẽ hình, ghi giả

thiết + kết luận ?

a Δ AMN cân :

+ Nêu các cách chứng

minh 1 tam giác là cân ?

Với gt đã cho nên chọn

cách nào ?

+ Muốn chứng minh 2

cạnh bằng nhau ta cần

chứng minh điều gì ?

+ Nêu các yếu tố bằng

nhau đã cho ?

+ Cần thêm yếu tố nào

nữa ?

+ Các góc này có liên

quan thế nào với góc B, C ?

Quan hệ của góc B và C ?

- HS nêu

- HS nêu các mối quan hệ

- 2 tam giác

Bài 70/141(SGK)

a Ta có : B2=1800- B1 C2=1800- C1Mà : B1= C1 ( Δ ABC cân ở A)

Nên : B2= C2 Xét 2 tam giác ABM và ACN có : AB=AC ( Δ ABC cân ở A)

B2= C2 (cmt) MB=CN (gt)

Vậy Δ ABM= Δ CAN (c-g-c)Suy ra : AM=AN (2 cạnh tương ứng)Vậy Δ AMN cân tại A

b Xét 2 tam giác vuông MHB và NKC có :

Ngày đăng: 05/03/2021, 19:07

w