- Bieát vaän duïng tính chaát ñònh lyù Pitago ñeå tính ñoä daøi moät caïnh cuûa tam giaùc khi bieát 2 caïnh kia, bieát vaän duïng ñònh lyù Pitago ñaûo ñeå nhaän bieát 1 tam giaùc coù vu[r]
Trang 1Ngày Soạn :
LUYỆN TẬP 1
I/ MĐYC :
- Biết cách nhận biết 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc
- Rèn cho HS cách chứng minh 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Kiểm tra.
- Nêu các cách chứng minh
2 tam giác bằng nhau mà em
biết ?
HĐ2 : Luyện tập.
- Làm bài 36/123(SGK)
+ Chứng minh 2 đoạn thẳng
bằng nhau ta thường làm thế
nào ?
+ Cần chứng minh 2 tam
giác nào bằng nhau ?
+ 2 tam giác đã có những
điều kiện gì ?
- Làm bài 37/123 : bảng phụ
+ Hoạt động nhóm
- Làm bài 38/124(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl
+ Làm thế nào để xuất
hiện 2 tam giác ?
HĐ3 : HDVN.
- Xem lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị “Luyện tập 2”
- HS trả lời tại chỗ
- HS suy nghĩ làm
- HS hoạt động nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Vẽ đường phụ
Bài 36/123(SGK)
Xét 2 tam giác OAC và OBD có : ∠ O : góc chung
OA=OB (gt) ∠ OAC= ∠ OBD (gt)Vậy Δ OAC= Δ OBD (g-c-g)Suy ra : AC=BD (2 cạnh tương ứng)
Ngày Soạn :
TIẾT : 34 TUẦN : 20.
Trang 2-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Nhận diện 2 tam giác
vuông bằng nhau
- Bảng phụ : hình vẽ bài
- HS làm theo cácyêu cầu của giáo viên
Bài 40/124(SGK)
Xét 2 tam giác vuông BEM và CFM có :
BM=MC (gt) ∠ M1= ∠ M2 (đđ) Vậy Δ BEM= Δ CFM (ch-gn)Suy ra : BE=CF
Bài 41/124(SGK)
Xét 2 tam giác vuông IDB và IEB có : IB : cạnh chung; ∠ B1= ∠
B2 (gt)Vậy Δ IDB= Δ IEB (ch-gn)Suy ra : ID=IE (1)
Tương tự ta cũng có :
Δ IEC= Δ IFC (ch-gn)
Trang 3- Bảng phụ : bài
42/124(SGK) : hoạt động
nhóm
HĐ3 : HDVN.
- Xem lại các trường hợp
bằng nhau của 2 tam giác
- Chuẩn bị : “Luyện tập về 3
trường hợp bằng nhau của
tam giác”
- HS trả lời và lý giải sau khi đã hoạt động nhóm
Suy ra : IE=IF (2) Từ (1) và (2) suy ra : ID=IE=IF
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Luyện tập.
- Làm bài 43/125(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl
+ Nêu hướng chứng minh
- HS làm theo cácyêu cầu
Trang 4- Làm bài 44/125(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt-kl
+ Nêu hướng giải quyết
HĐ2 : HDVN
- Xem lại các cách chứng
minh 2 tam giác bằng nhau
- Tự lập luận giải quyết bài
ECO Mà : ∠ EAO= ∠
ECONên : ∠ BAE= ∠ ECD
Mặt khác : AB=BO-AO;
CD=OD-CO Mà OA=OCOB=OD Nên : AB=CD
Xét hai tam giác ABE và CDE có
∠ BAE= ∠ ECD (cmt)AB=CD (cmt)
Δ ODA)Vậy Δ ABE= Δ CDE (g-c-g)
c Xét 2 tam giác BOE và DOE có : OB=OD (gt)
BE=ED ( Δ ABE= Δ CDE)
∠ A2) Mà : ∠ B= ∠ C; ∠ A1= ∠
A2 (gt)Nên : ∠ D1= ∠ D2Xét 2 tam giác ABD và ACD có : ∠ D1= ∠ D2 (cmt)
AD : cạnh chung
Trang 5∠ A1= ∠ A2 (gt)Vậy Δ ABD= Δ ACD (g-c-g)Suy ra : AB=AC.
Ngày Soạn :
TIẾT : 36 TUẦN : 21.
§6 TAM GIÁC CÂN.
-HS : SGK, nháp, compa, thước đo góc
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, compa, thước đo góc
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Tam giác cân, tam
giác vuông cân và tính chất
- GV vẽ hình tam giác cân
và hỏi tam giác này có gì
đặc biệt ?
- GV giới thiệu tam giác cân
và hỏi lại thế nào là tam
giác cân ?
- GV giới thiệu cạnh bean,
đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh
- Làm [?1]
- Làm thế nào để vẽ tam
giác cân ABC cân tại A ?
+ Vẽ cạnh đáy trước
+ Vẽ đường tròn tâm B và
C cùng bán kính cắt nhau tại
A
- Có 2 cạnh bằng nhau
- HS phát biểu định nghĩa
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
+ Δ ACH cân tại A; cạnh đáy : CH; cạnh bean : AH,AC; góc ở đáy : H,C; góc ở đỉnh : A
2 Tính chất :
ĐLý 1 : SGK/126
[?2] Xét Δ ABD và Δ
ACD có:
Trang 6- Có nhận xét gì về 2 góc ở
đáy của tam giác cân ? Hãy
thử chứng minh
- Ngược lại tam giác có 2
góc ở đáy bằng nhau thì có
phải là tam giác cân không ?
+ Liên hệ bài 44/125(SGK)
- GV vẽ hình tam giác vuông
cân Tam giác này có gì đặc
biệt khác với các tam giác
đã gặp ?
- GV giới thiệu tam giác
vuông cân
- Làm [?2]
HĐ2 : Tam giác đều.
- GV vẽ hình tam giác đều
Tam giác này có gì khác với
các tam giác đã gặp ?
- GV giới thiệu tam giác
đều
- Làm [?4]
+ Hãy vẽ tam giác đều
ABC ? (GV hướng dẫn)
+ Tính số đo mỗi góc ?
- Vậy các em có những kết
- Học thuộc các định nghĩa
và tính chất theo SGK
- HS suy nghĩ và làm
- Có 3 cạnh bằng nhau
- HS thực hành vẽ
- HS tính
- HS nêu các kết luận ở SGK/127
- HS suy nghĩ và làm
∠ A1= ∠ A2(gt)
AB=AC (gt)
AD : cạnh chung Vậy Δ ABD= Δ
ACD(c-g-c) Suy ra : ∠ ABD= ∠
Nên : ∠ B= ∠ C=450.[?4]
a Δ ABC cân tại A nên : ∠ B=
C=1800:3=600
* Kết luận : SGK/127.
Trang 7- Củng cố các định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều.
- Rèn luyện kỹ năng chứng minh tam giác là tam giác cân, tam giác đều và biết tính các góc còn lại của một tam giác cân-tam giác đều
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Kiểm tra.
- HS1 : Thế nào là tam giác
cân ? Tam giác cân có tính
chất gì về cạnh, về góc ?
Áp dụng : Tam giác cân có
goác ở đỉnh bằng 500 Hỏi
góc ở đáy của tam giác bằng
bao nhiêu ?
- HS2 : Thế nào là tam giác
đều ? Tính chất ? Thế nào là
tam giác vuông cân ? Tình
chất ?
Áp dụng : Tam giác cân có
góc ở đáy bằng 500 Hỏi góc
ở ađỉnh của tam giác bằng
- HS1 lên bảng vàtrả lời theo yêu cầu
- HS2 lên bảng vàtrả lời theo yêu cầu
Bài 50/127(SGK)
Hai thanh AB và AC của vì kèo bằng nhau nên ABC là tam giác cân
a Nếu AB và AC tạo với nhau 1 góc bằng 1450 hay ∠ A=1450 Thì ∠ ABC=(1800-1450):2=17,50
b Nếu AB và AC tạo với nhau 1 góc bằng 1000 hay ∠ A=1000 Thì ∠ ABC=(1800-1000):2=400
Bài 51/128(SGK)
Trang 8+ Tam giác này có tính
chất về góc như thế nào ?
+ Tính số đo góc ở đáy thì
+ Muốn so sánh 2 góc bằng
nhau, ta làm thế nào ?
+ Tam giác IBC có gì đặc
biệt không ? (Có cạnh nào
bằng nhau không ? Có goác
nào bằng nhau không ?)
- Làm bài 52/128(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi
gt+kl ?
+ Nhận xét gì về cạnh AB
và AC của tam giác ABC ?
+ Tính góc A bằng bao
nhiêu độ ?
+ Vậy kết luận gì về tam
giác ABC ?
HĐ3 : HDVN.
- Gặp dạng tính số đo góc thì
có thể vận dụng các tính
chất về cạnh, về góc của
tam giác cân, tam giác đều
- Gặp dạng chứng minh một
tam giác là cân hay đều thì
ta phải xét xem tam giác đó
- HS hoạt động nhóm
- HS lên bảng vẽ hình, ghi gt+kl
- HS suy nghĩ theo các câu hỏi
- HS suy nghĩ và làm theo yêu cầu
a Xét 2 tam giác ABD và ACE có : AB=AC ( Δ ABC cân tại A) ∠ A : chung
AD=AE (gt) Vậy Δ ABD= Δ ACE (c-g-c)Syy ra : ∠ ABD= ∠ ACE (2 cạnh tương ứng)
b Ta có : ∠ ABD+ ∠ DBC=
∠ ACE+ ∠ ECB=
Mà : ∠ ABC= ∠ ACB ( Δ
ABC cân tại A) ∠ ABD= ∠ ACE (cmt)Nên : ∠ DBC= ∠ ECB
Do đó Δ IBC cân tại I (2 góc ở đáy bằng nhau)
Bài 52/128(SGK)
Xét 2 tam giác vuông OBA và OCA có :
OA : cạnh huyền chung
∠ BOA= ∠ COA (OA là tia phân giác góc xOy)
Vậy Δ OBA= Δ OCA (ch-gn)Suy ra : AB=AC ( ∠ A1= ∠ A2)
Do đó : Δ ABC cân tại A (1)Mặt khác : ∠ BOA= ∠
Trang 9có gì đặc biệt về cạnh, về
∠ A1= ∠ A2=1800(900+600)=300
Suy ra : ∠ A1+ ∠ A2=600 (2)Từ (1) và (2) suy ra Δ ABC là tamgiác đều
-HS : SGK, nháp, êke, compa
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước êke, compa, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Định lý Pitago.
- Yêu cầu HS làm [?1]
- Yêu cầu HS làm [?2]
- Vậy ta có thể phát biểu
bằng lời như thế nào ?
- Làm [?3]
- Áp dụng:làm 53/131(SGK)
HĐ2 : Định lý Pitago đảo.
- Yêu cầu HS làm [?4]
+ GV hướng dẫn dùng
- HS làm [?3]
- HS hoạt động nhóm
- HS làm và trảlời
1 Định lý Pitago :
Δ ABC vuông ở A ⇔
BC2=AB2+AC2
2 Định lý Pitago đảo :
Δ ABC,BC2=AB2+AC2 ⇒ ∠
BAC=900
Trang 10vuông tại A thì ta có đẳng
thức nào ?
- Ngược lại, để kiểm tra tam
giác có phải là tam giác
vuông hay không ta làm thế
nào ?
- Áp dụng : Tam giác sau có
phải là tam giác vuông
không ? Biết độ dài 3 cạnh
- Nội dung của định lý
Pitago là gì ? Công dụng ?
- Nội dung của định lý đảo
Pitago là gì ? Công dụng ?
- Học bài theo SGK và
chuẩn bị “Luyện tập”
- Dùng định lý Pitago đảo để kiểm tra
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Kiểm tra.
- HS1 lên bảng Bài 56/131(SGK)
Trang 11- HS1 : Công dụng của định
lý Pitago ? Nội dung của
định lý Pitago ? Áp dụng :
sửa bài 55/131(SGK)
- HS2 : Công dụng của định
lý Pitago đảo ? Nội dung của
định lý Pitago đảo ?
Tam giác sau có phải là
tam giác vuông nếu biết 3
cạnh là : 5dm, 13dm, 12dm
HĐ2 : Luyện tập.
Chúng ta sẽ cùng nhau
luyện tập cách kiểm tra 1
tam giác có phải là tam giác
vuông ?
- Bài 56/131(SGK) : Hoạt
đông nhóm
+ Chú ý nếu kiểm tra đẳng
thức đầu đúng thì kết luận
liền Ngược lại nếu sai thì
phải kiểm tra tiếp 2 đẳng
thức còn lại
- Bài 57/131(SGK) : hoạt
đông nhóm
+ Chú ý : nên kiểm tra tổng
các bình phương 2 cạnh nhỏ
có bằng bình phương cạnh
lớn không ? Sau đó mới
kiểm tra 2 đẳng thức tiếp
theo
- Bài 58/132(SGK) : hoạt
động nhóm
+ Khi dựng tủ lên thì đường
nào dài nhất ?
+ Để biết tủ có bị vướng
không thì so sánh 2 đường
nào ?
- Vậy chúng ta thấy rằng
trả lời và làm theo yêu cầu
- HS2 lên bảng trả lời và làm theo yêu cầu
- HS hoạt động nhóm
- HS hoạt đông nhóm
Tâm đã kiểm trathiếu
- HS hoạt đông nhóm
a 9cm, 15cm, 12cm
Ta có : 92=81; 152=225, 122=144 + 81+144=225 hay 92+122=152Vậy tam giác này là tam giác vuông
b 5dm, 13dm,12dm
Ta có : 52=25; 132=169; 122=144 + 25+144=169 hay 52+122=132Vậy tam giác này là tam giác vuông
c 7m, 7m, 10m
Ta có : 72=49; 102=100
+ 49+49 100 hay 72+72 102 + 49+100 49 hay 72+102 72Vậy tam giác này không phải là tam giác vuông
Bài 57/131(SGK)
Ta có : 82=64; 172=289; 152=225 + 64+225=289 hay 82+152=172Hay : AC2=AB2+BC2
Vậy tam giác này là tam giác vuông
Trang 12trong thực tế thì định lý
Pitago được áp dụng rất
nhiều trong cuộc sống
HĐ3 : HDVN.
- Xem kĩ lại định lý Pitago
và định lý đảo Pitago
- Đọc thêm “Có thể em chưa
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
+ Để tính độ dài AC, ta áp
dụng định lý nào ?
- Bài 60/133(SGK)
+ Tam giác ABH, AHC là
tam giác gì ?
- HS suy nghĩ và làm
- HS suy nghĩ và làm
Bài 59/133(SGK)
Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông ACD ta có :
AC2=AD2+DC2=482+362=2304+1296 =3600
Trang 13- Bài 61/133(SGK) : Hoạt
động nhóm
HĐ2 : HDVN.
- Xem lại định lý Pitago và
định lý Pitago đảo
- Làm bài 62/133(SGK)
HD :
+ Sợi dây dài 9m Muốn
biết con cún có tới được vị
trí A,B,C,D không ta làm
thế nào ?
+ Tính OA, OB, OC, OD
rồi so sánh với độ dài sợi
dây ?
- HS hoạt động nhóm
⇒ BH2=132-122=169-144=25
⇒ BH=5 (cm) + Áp dụng định lý Pitago vào tam giác vuông AHC, ta có :
AC2=AH2+HC2=122+162=144+256= =400
- Biết vận dụng kiến thức để tính số đo góc, chứng minh đoạn thẳng bằng nhau
- Rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
Trang 14HĐGV HĐHS GHI BẢNG
HĐ1 : Các trường hợp bằng
nhau đã biết của 2 tam giác
vuông
- Nhắc lại các trường hợp
bằng nhau của 2 tam giác
vuông ?
- 2 tam giác vuông có 2 cạnh
góc vuông bằng nhau thì có
bằng nhau không ? Bằng
nhau theo trường hợp nào ?
- Làm [?1]
HĐ2 : Trường hợp cạnh
huyền – cạnh góc vuông
- GV nêu bài toán : Cho 2
tam giác vuông ABC (tại A)
và DEF (tại D) có 1 cạnh
góc vuông của tam giác này
bằng 1 cạnh góc vuông của
tam giác kia, 2 cạnh huyền
bằng nhau Liệu 2 tam giác
có bằng nhau ?
+ Theo em để chứng minh
2 tam giác này bằng nhau ta
cần tìm thêm điều kiện nào
nữa ?
+ Chứng minh 2 cạnh góc
vuông còn lại bằng nhau như
thế nào ? Dùng kiến thức
nào để chứng minh ?
- Như vậy chúng ta có thêm
một trường hợp bằng nhau
của 2 tam giác vuông nữa
Em nào có thể phát biểu kết
quả tổng quát ?
- Làm [?2]
- Làm bài 63/136(SGK)
- c/huyền-g/nhọn Cgv – g.n
- Có Bằng nhau theo trường hợp c-g-c
- HS trả lời miệngnhanh chóng
- HS suy nghĩ
- HS tiến hành làm theo hướng dẫn của GV
- HS phát biểu định lý
- 1 dãy làm cách
1 Dãy còn lại
1/ Các trường hợp bằng nhau đã biết của 2 tam giác vuông :
2/ Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông :
EF2=DE2+DF2 ⇒ DE2=EF2-DF2(2)
Mà : BC=EF (gt) ⇒ BC2=EF2 (3) AC=DF (gt) ⇒ AC2=DF2 (4)Nên từ (1),(2),(3),(4) ta có :
AB2=DE2 hay AB=DESuy ra : Δ ABC= Δ DEF (c-c-c)
Bài 63/136(SGK)
Trang 15+ Đọc đề, vẽ hình, ghi
gt+kl ?
+ Cần chứng minh điều gì ?
HĐ3 : HDVN.
- Học và nhớ kỹ các trường
hợp bằng nhau của 2 tam
Vậy Δ ABH= Δ ACH (ch-cgv)Suy ra : HB=HC (2cạnh tương ứng)Và : ∠ BAH= ∠ CAH (2 góc tg ứng)
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Kiểm tra
- Bảng phụ 1 :
Bổ sung thêm thêm một
điều kiện bằng nhau để Δ
ABC= Δ DEF ? Và hãy chỉ
rõ với từng điều kiện thêm
như vậy 2 tam giác bằng
nhau theo trường hợp nào ?
HĐ2 : Luyện tập
- Làm bài 65/137(SGK)
- HS lên bảng trình bày
Trang 16+ Đọc đề, vẽ hình, ghi gt +
- Xem lại các trường hợp
bằng nhau của 2 tam giác
vuông
- Mỗi tổ chuẩn bị : 10m dây,
3 cọc tiêu, 1 thước đo
- HS suy nghĩ và lên bảng vẽ hình, ghi gt – kl
- HS lên bảng trình bày
- HS hoạt động nhóm
Suy ra : AK=AH (2 cạnh tương ứng)
b Xét 2 tam giác vuông AKI và AHI có :
AI : cạnh huyền chung
AK=AH (cmt)Vậy Δ AKI= Δ AHI (ch-cgv)Suy ra : ∠ A1= ∠ A2 (2 góc tương ứng)
Hay AI là tia phân giác của góc A
HĐ1 : Nêu vấn đề và hướng
dẫn (tại lớp)
- GV đưa hình 149 và đặt câu
hỏi như SGK/137
→ Đó là nội dung mà ta sẽ
thực hành hôm nay
- GV nêu nhiệm vụ như
SGK/138
- Hãy định hướng cách xác
định?
- GV hướng dẫn như SGK Vừa
nói vừa thực hành
2 Cách làm :
- Dùng giác kế vạch đường thẳng
xy vuông góc với AB tại A
- Chọn một điểm nằm trên xy (E)
- Xác định D xy sao cho : E là trung điểm của AD
- Dùng giác kế vạch tia Dm AD
Trang 17- Vì sao AB=CD ?
HĐ2 : Thực hành nội dung của
HĐ1 ngoài trời
HĐ3 : HDVN.
- Xem lại tất cả các trường hợp
bằng nhau của 2 tam giác
chuẩn bị “Ôn tập”
- HS giải thích - Chọn điểm C bằng cách gióng
đường thẳng sao cho B, E, C thẳng hàng
- Đo độ dài CD ⇒ AB
- Giải thích vì sao CD=AB ?
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Ôn tập lý thuyết
- Trả lời câu 1 ?
- Áp dụng : Cho hình vẽ
Tính số đo các góc còn lại ?
- Trả lời câu 2, 3 ?
+ GV treo bảng phụ
1/139(SGK) để HS thấy rõ
hơn 3 trường hợp
- Trả lời câu 4 ?
- Áp dụng :
a Cho hình vẽ : Tam giác
ABC có phải là tam giác cân
Trang 18b Cho hình vẽ Tính số đo
góc còn lại :
- Trả lời câu 5 ?
- Áp dụng : Cho hình vẽ
Tính số đo các góc còn lại
của tam giác ABC ? Tam
giác ABC là tam giác gì ?
- Trả lời câu 6 ?
- GV treo bảng phụ
Δ ACH ta cần có thêm
yếu tố nào nữa ?
- HS trả lời
Nên : ∠ H1= ∠ H2=900Hay : AD a
Trang 19- Học lại các kiến thức
chương và trả lời theo các
câu hỏi
- Làm bài 70/141(SGK)
Ngày Soạn :
TIẾT : 46 TUẦN : 26.
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tt)
I/ MĐYC :
- Giống tiết 45
II/ Chuẩn Bị :
-HS : SGK, nháp
-GV: SGK, SBT, phấn màu , thước, bảng phụ
III/ Hoạt Động Lên Lớp :
HĐ1 : Rèn luyện kĩ năng
trình bày chứng minh
- Làm bài 70/141(SGK)
+ Đọc đề, vẽ hình, ghi giả
thiết + kết luận ?
a Δ AMN cân :
+ Nêu các cách chứng
minh 1 tam giác là cân ?
Với gt đã cho nên chọn
cách nào ?
+ Muốn chứng minh 2
cạnh bằng nhau ta cần
chứng minh điều gì ?
+ Nêu các yếu tố bằng
nhau đã cho ?
+ Cần thêm yếu tố nào
nữa ?
+ Các góc này có liên
quan thế nào với góc B, C ?
Quan hệ của góc B và C ?
- HS nêu
- HS nêu các mối quan hệ
- 2 tam giác
Bài 70/141(SGK)
a Ta có : ∠ B2=1800- ∠ B1 ∠ C2=1800- ∠ C1Mà : ∠ B1= ∠ C1 ( Δ ABC cân ở A)
Nên : ∠ B2= ∠ C2 Xét 2 tam giác ABM và ACN có : AB=AC ( Δ ABC cân ở A)
∠ B2= ∠ C2 (cmt) MB=CN (gt)
Vậy Δ ABM= Δ CAN (c-g-c)Suy ra : AM=AN (2 cạnh tương ứng)Vậy Δ AMN cân tại A
b Xét 2 tam giác vuông MHB và NKC có :