- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử [r]
Trang 1Ngày soạn: /1/2018
Ngày giảng: / /2018
Tiết 49
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Hệ thống lại cho HS các kiến thức của chương: Dấu hiệu, tần số,
bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt, biểu đồ
2 Về kỹ năng: HS biết xác định dấu hiệu, lập bảng tần số, vẽ biểu đồ và luyện tập
một số dạng toán cơ bản trong chương
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác và biết liên
hệ thực tế
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Năng lực cần đạt:
- Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, máy chiếu Thước thẳng, phấn màu
- HS : Thước kẻ, ôn lý thuyết và làm bài tập chương 3
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học:đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, chia nhóm, động não
IV Tiến trình dạy học - GD:
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( kết hợp ôn tập)
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết.
- Mục đích: Hệ thống được toàn bộ phần lý thuyết của chương
- Thời gian: 14 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại
- Hình thức tổ chức: dạy học tình huống
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời
Trang 2Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
GV: ? Muốn điều tra về một dấu hiệu
nào đó em phải làm những việc gì?
Trình bày kết quả thu được theo mẫu
dạng nào?
HS: - Muốn điều tra về một dấu hiệu nào
đó, đầu tiên phải thu thập số liệu thống
kê => lập bảng số liệu ban đầu => lập
bảng tần số
GV: - Vừa hỏi, vừa chiếu bảng ghi hệ
thống kiến thức
? Tần số của một giá trị là gì?
? Bảng tần số gồm những cột nào?
HS: - Trả lời
- Gồm cột giá trị (x) và tần số (n)
? Ngoài ra dấu hiệu và tần số còn được
minh họa như thế nào?
HS: - Qua biểu đồ
? Người ta dùng biểu đồ làm gì?
HS: - Người ta dùng biểu đồ để có một
hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và
tần số
GV: ? Số nào lấy làm đại diện cho dấu
hiệu, đặc biệt để so sánh các dấu hiệu
cùng loại?
HS: - Số trung bình cộng
? Cách tính số trung bình cộng ? Ý nghĩa
của số trung bình cộng?
? Có những trường hợp mà người ta
không lấy số TB cộng làm đại diện cho
dấu hiệu mà lấy số nào?
HS:- Trả lời
GV: ? Mốt của dấu hiệu là gì?
HS: - Trả lời
? Ý nghĩa của thống kê trong đời sống
như thế nào?
HS: - Thống kê giúp ta biết được tình
hình các hoạt động, diễn biến của hiện
tượng Từ đó dự đoán các khả năng xảy
ra, góp phần phục vụ con người
Bảng hệ thống kiến thức
Điều tra về một dấu hiệu
Thu thập số liệu thống kê
- Lập bảng số liệu ban đầu
- Tìm các giá trị khác nhau
- Tìm tần số của mỗi giá trị
Bảng tần số
Biểu đồ Số TB cộng, mốt của dấu hiệu
Hoạt động 2: Bài tập
- Mục đích: Củng cố cho HS cách lập bảng tần số, dựng biểu đồ đoạn thẳng, tính số
trung bình cộng, mốt của dấu hiệu qua bài tập
- Thời gian: 28 phút
Trang 3- Phương pháp: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành, hoạt động nhóm
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ, chia nhóm
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
GV: - Chiếu đề bài 20 (SGK/ 23)
- Gọi 1HS đọc và phân tích đề bài
? Bài toán cho gì? Yêu cầu gì?
- Yêu cầu 1HS lên bảng lập bảng
tần số
HS: - Đọc đề bài và trả lời câu hỏi
của GV
- Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm
bài vào vở
GV: ? Nêu các bước dựng biểu đồ
đoạn thẳng?
- Gọi 1HS vẽ biểu đồ đoạn thẳng
HS: - Trả lời
1 HS lên thực hiện
GV: - Gọi 1HS tính số trung bình
cộng
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước tính
số trung bình cộng của dấu hiệu
HS: 1HS lên thực hiện
- Nhận xét và sửa sai
GV: - Chiếu bài tập 15 SBT/27
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS lên làm câu a, b
HS: - Đọc đề bài, suy nghĩ 1HS lên
làm câu a,b
- Nhận xét
- Gọi 1HS lên làm câu c
- Nhận xét
- Gọi 1HS đứng tại chỗ trả lời câu d
HS: - Suy nghĩ trả lời
GV: - Chiếu đề bài 14 SBT /27
- Yêu cầu HS đọc đề bài và phân
Bài 20 (SGK/23)
* Bảng “tần số”
* Biểu đồ
* Tính số trung bình cộng
¯
X =
20 75 210 315 240 180 50
31
¯
X =
1090
31 => ¯X 35 (tạ/ha)
Bài 15 (SBT/ 27)
a) Dấu hiệu: Số chấm trên mặt xúc sắc trong một lần gieo
b) Bảng tần số:
x 1 2 3 4 5 6
n 11 10 9 9 9 12 c) Biểu đồ
Bài 14 (SBT/ 27)
a) - Mỗi đội phải đá: 9 x 2 = 18 ( trận)
x 20 25 30 35 40 45 50
n 1 3 7 9 6 4 1 N = 31
Trang 4tích đề bài.
? Có bao nhiêu trận trong toàn giải?
HS: - 1HS đọc đề bài và phân tích
- Cả lớp suy nghĩ chuẩn bị câu a
HS: trả lời
- Mỗi đội phải đá: 9 x 2 = 18 ( trận)
Số trận trong giải : (18 x 10 ) : 2 =
90 ( trận)
GV: - Yêu cầu HS hoạt động nhóm
làm các câu b, c, d, e vào bảng
nhóm
- HĐ nhóm, sau khi xong 2 nhóm
treo bảng nhóm
- Nhận xét và đánh giá
Số trận trong giải : (18 x 10 ) : 2 = 90 ( trận) b)
c) Có 10 trận không có bàn thắng
d) ¯X
272 3 90
(bàn) e) M0 = 3
4 Củng cố ( theo từng phần trong giờ)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau
- Về nhà học ôn lý thuyết và xem lại các bài tập đã chữa
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn: /1/2018
Ngày giảng: / /2018
Tiết 50 KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Hệ thống lại cho HS các kiến thức của chương: Dấu hiệu, tần số,
bảng tần số, cách tính số trung bình cộng, mốt, biểu đồ
2 Về kỹ năng: HS biết xác định dấu hiệu, lập bảng tần số, vẽ biểu đồ và luyện tập
một số dạng toán cơ bản trong chương
3- Về thái độ: - Biết trình bày bài kiểm tra rõ ràng, khoa học và mạch lạc.
- Cẩn thận, chính xác
4- Về tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận
lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
5 - Năng lực: - NL tư duy toán học: Tính toán, GQVĐ toán học, lập luận
toán học, suy luận
- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, sáng tạo
II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Đề, đáp án, biểu điểm
- HS: Ôn lại các kiến thức chương III
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Kiểm tra, đánh giá
- Kĩ Thuật dạy học: Viết tích cực
IV Tiến trình dạy học- Giáo dục:
1 Hình thức kiểm tra: 30% trắc nghiệm ; 70% tự luận.
2 Thiết lập ma trận đề kiểm tra:
MA TRẬN KIỂM TRA CHƯƠNG III – ĐẠI SỐ 7 Cấp
độ
Tên
Chủ đề
(nội dung,
chương)
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Thu thập số
liệu thống
kê, bảng
“tần số”
Nhận biết được số các giá trị, số các giá trị khác nhau, tần số tương ứng
Biết tìm dấu hiệu điều tra
Lập được bảng tần số
Nhận xét được số liệu
từ bảng
”Tần số”
Trang 6Số điểm
Tỉ lệ %
2đ 20%
1,0đ 10%
1đ 10%
1 đ 10%
5 đ 50%
Biểu đồ
Vẽ được biểu đồ đoạn thẳng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
1đ 10%
1
1đ 10%
Số trung
bình cộng
Biết tìm mốt của dấu hiệu Vận dụng công
thức tính được
số trung bình cộng
Vận dụng công thức tính được số trung bình cộng giải toán chứng minh
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0,5đ
5 %
1
10đ
10 %
1
0,5đ
5 %
1
1,0đ 10%
1
1,0đ 10%
5
4đ 35%
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %
4
2,0đ 20%
3
2,5đ 25%
4
3,5đ 60%
2
2đ 20%
13
10đ
=100
%
3 Đề kiểm tra
I/ TRẮC NGHIỆM: (3điểm) Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước kết quả đúng:
Bài 1: (3 điểm)
Theo dõi thời gian làm 1 bài toán ( tính bằng phút ) của 40 HS, thầy giáo lập
được bảng sau :
1 Mốt của dấu hiệu là :
2 Số các giá trị của dấu hiệu là :
3 Tần số 5 là của giá trị:
4 Tần số học sinh làm bài trong 10 phút là :
5 Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là :
Trang 7A 40 B 12 C.9 D 8
6 Giá trị trung bình của bảng trên (làm tròn một chữ số phần thập phân) là:
II/ TỰ LUÂN : (7điểm )
Bài 1: (6 đ) Điểm bài kiểm tra môn Toán học kỳ I của học sinh lớp 7 được ghi
trong bảng sau :
a Dấu hiệu ở đây là gì ? N=?
b Lập bảng “ tần số ”
c Tính số trung bình cộng
d Tìm mốt của dấu hiệu
e Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
f Rút ra nhận xét về sự phân bố điểm kiểm tra
Bài 2 : ( 1,0 điểm ) Điểm kiểm tra “1 tiết” môn Toán của một “tổ học sinh” được ghi lại ở bảng “tần số” sau:
Biết X 8,0 Hãy tìm giá trị của n
4 ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Phần I trắc nghiệm 0,5 điểm/ ý đúng
Phần II Tự luận
Câu 1.
(6điểm)
a) X: Điểm kiểm tra môn Toán học kỳ I của học sinh lớp 7
N = 32
1
b)
* Bảng “tần số” :
1 c) Số trung bình cộng :
X =
2.2 4.5 5.4 6.7 7.6 8.5 9.2 10
32
=
196
32 = 6,125
1
Trang 8* Biểu đồ đoạn thẳng
1
f)
- Có 32 giá trị của dấu hiệu trong đó có 8 giá trị khác nhau
- Có 1 bạn được điểm tuyệt đối là 10 điểm, còn 2 bạn điểm thấp nhất chỉ có 2 điểm
- Số bạn điểm 6 chiếm tỉ lệ cao nhất có 7 bạn chiếm 21,9%
- Điểm kiểm tra toán một tiết của lớp chủ yếu từ 6-7 điểm
- Điểm kiểm tra đạt TB trở lên của lớp chiếm 78,1%, còn 7 bạn điểm dưới trung bình,
1
Câu 2
(1điểm)
Ta có:
7.5 8.3 9 10.1
8
3
n X
n
n
0.5
0,5
5 Củng cố:
- Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
6 Hướng dẫn về nhà:
- Làm lại bài kiểm tra
- Xem trước bài mới
V Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Ngày soạn: /1/2018
Ngày giảng: / /2018
Tiết 41
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Luyện giải các bài toán áp dụng các trường hợp bằng nhau của tam
giác vuông
2 Về kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, tìm cách giải và trình bày bài toán
chứng minh hình học
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán
4.Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
5 Về phát triển năng lực học sinh:
- Phát triển năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thực hành trong toán học, năng lực sử dụng các phép tính, sử dụng ngôn ngữ toán học
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, dụng cụ vẽ hình
- HS: Thước thẳng, com pa, ê ke
III Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp gợi mở, đàm thoại, quan sát trực quan, luyện tập thực hành
- Kỹ thuật dạy học: đặt câu hỏi, hỏi và trả lời, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình dạy học - GD :
1 Ổn định lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ(6’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
GV: - Nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: Phát biểu các trường hợp
bằng nhau của tam giác vuông?
HS1: Nêu cả 4 TH bằng nhau của
2 tam giác vuông
- Các HS khác nghe, theo dõi 2
HS trả lời và nhận xét
HS2: Chữa bài 66/SGK
A
M
Trong H.148 Các tam giác bằng nhau là :
∆ ADM = ∆ AEM (cạnh huyền - góc nhọn)
∆ DBM = ∆ ECM (cạnh góc vuông)
Trang 10- Gọi HS khác nhận xét.
- Yêu cầu HS 2 giải thích rõ mỗi
cặp tam giác bằng nhau vì có ĐK
gì
HS: Làm bài tập
- Nhận xét, cho điểm
∆ ABM = ∆ ACM ( c.c.c) hoặc (c.g.c);
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài cũ
- Mục đích: Chữa được 1 số bài tập về nhà, củng cố các TH bằng nhau của tam giác Rèn kỹ năng trình bày bài tập chứng minh hình học
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát trực quan, đàm thoại, luyện tập thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
GV: - Cho HS chữa bài 63
(SGK/136)
HS: 1 HS lên bảng vẽ hình, làm bài
GV: - Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi
bạn trình bày bảng, nghiên cứu tiếp
bài 65/SGK
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn, bổ sung
HS: nhận xét, bổ sung
Gv: - Gọi tiếp HS khác lên làm bài
65
HS: viết GT, KL và chứng minh
Bài 63 (SGK/136)
H
AB = AC
AH ¿ BC tại H
KL a) HB = HC
b)
BAH¿ =CAH¿
Chứng minh: Xét ∆ ABH và ∆ ACH có:
BHA¿ =CHA¿ = 90 0
( Vì AH ¿ BC tại H)
AB = AC ( GT) và AH: cạnh chung Vậy ∆ ABH = ∆ ACH ( c huyền – c.g.vuông)
=> HB = HC ( 2 cạnh tương ứng)
=> BAH
¿
=CAH¿ ( 2 góc tương ứng)
Bài 65 (SGK/136)
I
A
H K
GT ∆ ABC ( A¿
< 900 ), AB = AC
BH AC; CK AB ;
BH CK = { I}
KL a/ AH = AK
Trang 11Gv: - Yêu cầu các HS khác theo dõi
và nhận xét kết quả
HS: Nhận xét
GV: - Chốt lại: Vận dụng các TH
bằng nhau của tam giác ta đã CM
được 2 tam giác bằng nhau, 2 góc
bằng nhau, 2 đoạn thẳng bằng nhau
b/ AI là phân giác của góc A
Chứng minh:
a/ Xét ∆ vuông KAC và ∆ vuông HAB ta có :
AB = AC (gt); A
¿ chung
∆ KAC = ∆ HAB ( cạnh huyền - góc nhọn)
AH = AK( 2 cạnh tư¬ng øng) b/ Xét ∆ vuông KAI và ∆ vuông HAI ta có :
AI là cạnh chung
AH = AK(c/m phần a)
∆ KAI = ∆ HAI (cạnh huyền - góc nhọn)
KAI = HAI ( 2 góc tương ứng)
AI là phân giác của góc A
Hoạt động 2: Luyện bài mới.
- Mục đích: Làm được 1 số bài tập mới, củng cố các TH bằng nhau của tam giác
Rèn kỹ năng trình bày bài tập chứng minh hình học
- Thời gian: 18 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, quan sát trực quan, luyện tập thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
GV: - Cho HS làm bài 98/SBT
HS: - Đọc bài, vẽ hình, ghi GT-KL
Gv: - Theo bài cho ta vẽ được hình như
sau:
2
1
A
B
? Trên hình đã có hai tam giác nào chứa hai
cạnh AB , AC ? Làm thế nào chứng minh
được AB = AC hoặc B
¿
=C¿ ?
HS: trả lời
GV: - Gợi ý: Hãy vẽ thêm đường phụ để
tạo ra hai tam giác vuông trên hình chứa
góc A
¿
1; A¿2 mà chúng đủ điều kiện bằng
nhau (Kẻ MK ¿ AB, MH ¿ AC)
- Yêu cầu HS lên bảng trình bày
HS: trình bày
Bài 98 (SBT)
2 1 A
B
H
GT ∆ ABC; MB = MC;
A¿1=A¿2
KL ∆ ABC cân
Chứng minh:
Kẻ MK ¿ AB tại K, kẻ MH ¿ AC tại H Xét Δ AKM và Δ AHM có :
K¿=H¿ = 900
AM chung
A¿1=A¿2 (gt)
Δ AKM = Δ AHM (cạnh huyền - góc nhọn )
KM = HM (2cạnh tương ứng)
Trang 12GV: - Gọi HS khỏc nhận xột, bổ sung.
HS: nhận xột, bổ sung
GV: - Chốt lại cỏch làm bài
- Cú thể khai thỏc thờm bài toỏn: Thay bằng
chứng minh AB = AC hoặc chứng minh
B¿=C¿ ,…
Xột Δ BKM và Δ CHM cú : K
¿
=H¿ = 900
KM = HM(c/m trờn)
MB = MC (gt)
Δ BKM = Δ CHM (cạnh huyền - cạnh gúc vuụng)
B¿=C¿ ( 2 gúc tương ứng)
ABC cõn đỉnh A
4 Củng cố
- Mục đớch: hệ thống lại lý thuyết, vận dụng làm bài tập
- Thời gian: 6 phỳt
- Phương phỏp: Vấn đỏp, thực hành
- Hỡnh thức tổ chức: dạy học phõn húa
- Kĩ thuật dạy học: đặt cõu hỏi, giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời
Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi bảng
GV: ? Nờu cỏc dạng bài tập đó làm Nờu cỏch chứng
minh từng dạng bài ?
HS: trả lời
GV: ? Đó vận dụng kiến thức nào trong khi luyện tập?
HS: trả lời
? Bài 65 cú thể khai thỏc thờm gỡ? Hóy đặt yờu cầu
thờm cho bài 65?
HS: trả lời
GV: - Cú thể hướng dẫn nhanh cỏch chứng minh
- Khai thỏc bài 65:
+ Chứng minh: Tam giỏc BIC cõn
+ Nếu A
¿
=600
thỡ BIC
¿
cú số đo bằng bao nhiờu?
5 Hướng dẫn về nhà(2’)
- Về nhà học bài theo vở ghi xem kĩ cỏc dạng bài đó chữa, học thuộc cỏc TH bằng
nhau của tam giỏc
- ễn tập chương II, chuẩn bị cho thực hành ngoài trời
- Làm bài tập 69 ; 70 (SGK/141)
V Rỳt kinh nghiệm