thẳng vuông góc : a/ Trường hợp điểm O - Cho một học sinh lên thực hiện cho trước nằm trên ?3 : Vẽ phác hoạ hai đường - Học sinh vẽ ở bảng đường thẳng a : thẳng a và a' vuông góc với nha[r]
Trang 1Ngăy soạn: 10/09/2005
Tiết: 3
HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
A/ Mục tiíu:
- Giải thích được thế năo lă hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Công nhận được tính chất có duy nhất 1 đường thẳng a’ qua A’ vă a’a
- Hiểu thế năo lă đường thẳng trung trực của đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước vă vuông góc với 1 đường thẳng cho trước, đường trung trực của đoạn thẳng
B/ Chuẩn bị: Thước kẻ, íke, giấy rời, bảng nhóm
C/ Tiến trình dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra băi cũ
- Thế năo lă hai góc đối đỉnh?
- Níu tính chất hai góc đối đỉnh?
- Vẽ góc xĐy = 900 Vẽ góc
x’Ay đối đỉnh với góc xAy?
HS lín bảng trả lời cđu hỏi vă
vẽ hình; Cả lớp nhận xĩt vă đânh giâ
Hoạt động 2: Thế năo lă hai đường thẳng vuông góc ?
- GV: Cho HS thực hiện gấp
giấy như ?1
=> hai đường thẳng vuông góc
- Cho học sinh nhận xét hình vẽ
ở kiểm tra bài cũ : xÂy = 90o,
còn các góc còn lại bao nhiêu độ
? Vì sao ?
(hướng dẫn học sinh sử dụng hai
góc kề bù)
=> ?2 tương tự => Giớïi thiệu hai
đường thẳng vuông góc
- Vậy thế năo lă 2 đường thẳng
vuông góc?
- Sau đó GV níu câc câch diễn
đạt như SGK
- Học sinh thực hiện gấy giấy
- Giải thích
- HS theo gợi ý của GV nín tập suy luận
- Định nghĩa
I/ Thế nào là hai đường thẳng vuông góc ?
Định nghĩa : (SGK)
y
x O x' y'
Kí hiệu: xx’ yy’
Trang 2Hoạt động 3: Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Vậy muốn vẽ hai đường thẳng
vuông góc ta vẽ như thế nào ?
- Cho một học sinh lên thực hiện
?3 : Vẽ phác hoạ hai đường
thẳng a và a' vuông góc với nhau
và viết ký hiệu
- GV: Cho HS hoạt động theo
nhóm ?4
-Yíu cầu HS níu vị trí có thể
xảy ra giữa điểm O vă đường
thẳng a rồi vẽ theo câc trường
hợp đó
- Sau khi học sinh vẽ : Vậy theo
em có bao nhiêu đường thẳng đi
qua O và vuông góc với a ?
=> Tính chất
- Treo bảng phụ nội dung bài tập
11, 12 cho học sinh lên điền vào
và điền Đ hay S
- Nêu cách vẽ như ở kiểm tra bài cũ
- Học sinh vẽ ở bảng
- Hoạt động theo nhóm đôi
HS vẽ hình
a Trường hợp O nằm trín a
a’
a
b Trường hợp O nằm ngoăi a O
a
- Học sinh phát biểu tính chất
- Học sinh lên bảng điền khuyết
II/ Vẽ hai đường thẳng vuông góc :
a/ Trường hợp điểm O cho trước nằm trên đường thẳng a :
a O
b/ Trường hợp điểm O cho trước nằm ngoài đường thẳng a :
a
O Tính chất : (SGK)
Hoạt động 4: Đường trung trực của đoạn thẳng
- GV cho băi toân:
Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung
điểm I của AB Qua I vẽ đường
thẳng d vuông góc với AB?
- GV: d chính lă đường trung
trực của đoạn thẳng AB Vậy
đường trung trực của một đoạn
thẳng lă gì?
- GV giới thiệu điểm đối xứng
- Củng cố băi tập: Cho đoạn
thẳng CD = 3 cm Hêy vẽ đường
trung trực của đoạn thẳng ấy?
- HS vẽ văo vở: d
A I B
HS phât biểu định nghĩa như SGK
Một HS lín bảng vẽ
III/ Đường trung trực của đoạn thẳng :
Định nghĩa : (SGK) d
A I B
d là đường trung trực của đoạn thẳng AB
o
Trang 3Hoạt động 5: Củng cố
- Níu định nghĩa hai đường thẳng vuông góc? Lấy ví dụ thực tế về hai đường thẳng vuông góc
- Lăm băi tập trắc nghiệm : Tìm câu sai, câu đúng trong các câu sau : xx' vuông góc vớii yy' tại O thì ta suy ra điều gì ?
a/ Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tại O (Đ)
b/ Hai đường thẳng xx' và yy' cắt nhau tạo thành một góc vuông (Đ)
c/ Hai đường thẳng xx' và yy' tạo thành bốn góc vuông (Đ)
d/ Mỗi đường thẳng là một đường phân giác của một góc bẹt (Đ)
Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhă
- Học băi theo vở ghi kết hợp với SGK
- Băi tập 15, 16, 17/86-87 SGK 10, 11/75 SBT