Bøc tranh vÏ c¸nh nh÷ng chó ong ®ang hót mËt hoa. Ong lµ mét loµi vËt ch¨m chØ, chuyªn cÇn, lµm nhiÒu viÖc cã Ých cho con ngêi, cho ®êi. thÓ hiÖn cuéc hµnh tr×nh cña bÇy ong lµ sù v« cïn[r]
Trang 1Thứ 02 ngày 16 tháng 11 năm 2009
I - Mục tiêu:
1 Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó
Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
2 Hiểu: Các từ ngữ khó trong bài: thảo quả, Đản Khao, Chin San, sầm uất, tầng rừng thấp
Nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả
II - Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ chép sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III - Lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài “Tiếng vọng”
? Tại sao tác giả lại day dứt về cái chết của con chim sẻ?
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát tranh:
Đây là cảnh mọi ngời đi thu hoạch thảo quả, thảo quả là một trong những loại cây quý của Việt nam thảo quả có mùi thơm đặc biệt nh thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu điều đó qua nội dung của bài hôm nay
b) H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
* Luyện đọc: Gọi 3 HS đọc nối tiếp toàn bài GV chú ý sửa lỗi ngắt câu cho HS
Chia đoạn: 3 đoạn: Đ1: Từ đầu nếp khăn
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
? Đầu bài văn tác giả giới thiệu điều gì?
? Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng dấu
hiệu nào?
? Dới tác động của gió, hơng thơm của
thảo quả bay đến những nơi nào?
? Đoạn văn từ nào đợc lặp lại nhiều lần?
? Cách viết câu văn có gì đặc biệt?
? Việc sử dụng điệp từ thơm, hơng và viết
các câu văn ngắn có tác dụng gì?
GV: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi
thơm rất đặc biệt của chúng Cách sử dụng
điệp từ hơng, thơm và các câu văn ngắn có
tác dụng làm nhấn mạnh mùi hơng đặc
biệt của thảo quả
? Nêu ý 1 của bài?
- Gọi HS đọc đoạn 2
? Ngời ta gieo hạt thảo quả vào mùa nào?
? Quá trình phát triển của thảo quả diễn ra
nh thế nào?
- Tìm những chi tiết cho thấy sức sống vơn
lên rất mạnh mẽ của thảo quả?
GV: Qua cách miêu tả của tác giả, bằng
các từ ngữ: thoáng cái ta thấy đợc thảo
quả là loài cây có sức sống mãnh liệt và sự
phát triển nhanh chóng vợt lên trên các
loài cây khác, lấn chiếm toàn bọ không
+ HS đọc bài, đọc thầm
- Thảo quả trên rừng Đản khao đã vào mùa
- Hơng thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làmcho gió thơm, cây cỏ thơm, dất thơm
- Rải theo triền núi, đa hơng thơm ngọtlựng lồng vào những thôn xóm Chin San
+ Từ : thơm, hơng
+ Câu văn ngắn -> hơng thơm nh đangnhún nhẩy, điệu đà…
- Nhấn mạnh mùi thơm đặc biệt của thảoquả
Rút ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng hơng thơm đặc biệt
Tuần
Trang 2gian của khu rừng
? Nêu ý 2 của bài?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn còn lại
? Thảo quả ra hoa có gì đặc biệt ?
? Hoa kết trái vào mùa nào?
? Khi thảo quả chín rừng đẹp nh thế nào?
? Câu văn nào thể hiện tác giả quan sát
bằng xúc giác?
? Không dừng lại đó, thảo quả vẫn tiếp tục
phát triển nh thế nào?
GV: Với ngòi bút miêu tả sắc sảo, với
cách miêu tả màu đỏ đặc biệt của thảo
quả: đỏ chon chót, chứa lửa, chứa
nắng tác giả đã vẽ nên một bức tranh
sống động, hấp dẫn, đẹp mắt của rừng thảo
quả trong mùa quả chín
? Nêu ý 3 của bài?
GV: Với cách quan sát tinh tế, cách miêu
tả sắc sảo cùng với việc dùng từ miêu tả,
câu văn so sánh độc đáo, tác giả đã cho
ngời đọc thấy rất rõ, rất cụ thể sự phát
triển nhanh chóng đến bất ngờ cùng với
h-ơng thơm và màu sắc đặc biệt của thảo
quả.
? Đọc bài văn, em cảm nhận đợc điều gì?
? Nêu nội dung bài?
* Luyện đọc diễn cảm
Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc theo
hoa, làm men rợu, làm gia vị
Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
ý 2: Sự phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng cuả rừng thảo quả
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn còn lại
+ Nảy dới gốc cây, kín đáo và lặng lẽ
+ Mùa đông: “Trong sơng thu ẩm ớt và maphùn thảo quả nh chứa lửa, chứa nắng.Rừng ngập hơng thơm, rừng sáng nh cólửa hắt lên từ dới đáy rừng”
+ Rừng say ngây và ấm nóng
+ Cảm giác ấm lên về màu đỏ
+ Những đốm lửa hồng, ngày ngày lại thắpthêm nhiều ngọn mới
ý 3: Vẻ đẹp hấp dẫn của rừng thảo quả trong mùa quả chín.
-I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết và vận dụng đợc quy tắc nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 1000, 1000…
Trang 3Bài 1: GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét bổ sung
Bài 2: GV gọi học sinh đọc đề toán.
+ 27,867 và 278,67+ Chuyển dấu phẩy của số 27,867 sangphải 1 chữ số ta đợc số: 278,67
+ Chuyển sang dấu phẩy của số 27,867sang phải 1 chữ số ta tìm đợc tích
- 1 HS làm bvảng lớp, cả lớp làm vở BT
53, 286 100 5328,6+ Chuyển dấu phẩy sang phải 2 chữ số ta
đợc kết quả : 5328,6+ HS trả lời, GV chốt ý
+ Ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đósang phải 1, 2, 3 chữ số
- HS tự làm với các trờng hợp còn lại
- HS nêu kết quả
I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết
-Biết vì sao cần phải tôn trọng ngời già, lễ phép với ngời già yêu thơng nhờng nhịn emnhỏ
- Nêu đợc những hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già,
* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung câu chuyện Sau cơn m“ a”
* Mục tiêu: HS biết cần phải giúp đỡ ngời già, rm nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời
già em nhỏ
* Cách tiến hành:
- Giáo viên đọc truyện
? Trên đờng đi học về, các bạn HS đã gặp ai?
? Các bạn trong truyện đã làm gì khi gặp bà
cụ và em nhỏ?
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi.+ Một cụ già dắt một em nhỏ đang đi trêncon đờng trơn nh đổ mỡ sau một trận ma.+ Mọi ngời đều đứng sang một bên để nh-ờng đờng cho bà cụ
Trang 4? Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
? Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
trong truyện?
GV: Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp
đỡ họ bằng những việc làm phù hợp với khả
năng
- Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu
hiện của tình cảm tốt đẹp giữa con ngời, là
biểu hiện của một văn minh lịch sự
+ Các bạn đã giúp họ đi qua quãng đờngtrơn
+ HS lần lợt trả lời theo suy nghĩ
+ HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
*Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
* Mục tiêu: HS biết đợc các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
+ Các hành vi: a,b,c là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+ Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tam, yêu thơng em nhỏ
- Gọi 1 em đọc lại các hành vi a,b,c
? Em đã thực hiện đợc những điều gì để chứng tỏ là ngời biếy kính già yêu trẻ?
- Chơi trò chơi “Chạy nhanh theo số” Yêu cầu chơi hào hứng nhiệt tình và chủ
động Biết chơi đúng luật
II Đ ịa điểm và ph ơng tiện:
- Sân trờng vệ sinh sạch sẽ đảm bảo an toàn luyện tập
- 1 chiếc còi, bóng , kẻ sân chơi trò chơi
III Hoạt động dạy và học:
Trang 5có sự phối hợp giữa tay, chân và đầu.
Tổ chức thi đua giữa các tổ
rồi cho HS chơi chính thức
- ở mỗi lần chơi GV cho HS thi đua để
tạo không khí hứng thú khi chơi
3-4 lần, mỗilần 2 x 8nhịp
3-4 lần, mỗilần 2 x 8nhịp
- GV cùng HS hệ thống lại bài vừa học
- Nhận xét, đánh giá kết quả bài học và
giao bài về nhà
4 - 6 phút Đội hình hàng dọc
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng
- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho
- Ghép đúng tiếng “bảo” với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
a) Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu nghĩa một số từ ngữ về môi
tr-ờng, một số từ ngữ gốc Hán để làm giàu vốn từ của các em
b) H ớng dẫn bài tập.
Bài 1: a/ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập:
- Tổ chức HS hoạt động nhóm
? Thành phần của môi trờng là gì ?
? Liệt kê một số yếu tố tạo thành môi
tr-ờng ?
- GV dùng tranh, ảnh để HS phân biệt rõ
khu dân c, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên
nhiên
- Một số em báo cáo kết quả
- Giáo viên chốt ý đúng
- 1 HS đọc đề, hoạt động nhóm đôi+ Là các yếu tố tạo thành môi trờng
+ Không khí, nớc, âm thanh, đất, núi,
ánh sáng, sông, hồ, sinh vật, các hệ sinhthái, khu dân c, khu sản xuất
+ HS phân biệt nghĩa của các cụm từ: Khudân c, khu sản xuất, khu bảo tồn thiênnhiên
+ Khu dân c: Khu vực dành cho nhân dân
ăn ở, sinh hoạt
+ Khu SX: Khu vực làm việc của nhà máy,
xí nghiệp
Trang 6b/ Yêu cầu học sinh đọc đề và tự làm bài
- Một số bạn báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét, kết luận lời giải
đúng
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo
nhóm theo hai nội dung GV gợi ý:
+ Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo
thành từ phức
+ Trao đổi về nghĩa từng từ vừa ghép
+ Giáo viên chốt ý đúng
* Cho học sinh khá tìm thêm một số từ
t-ơng tự (bảo vật, bảo an)
* Khuyến khích học sinh khá đặt câu với
1-2 từ
Bài 3: Gọi học sinh yêu cầu bài tập
GV gợi ý: Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo
vệ sao cho nghĩa của câu không thay đổi.
IV Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà giải nghĩa lại các từ ở bài tập 2
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực trong
đó loài vật, giữ gìn lâu dài
- HS đọc đề , làm VBT
- Sinh vật: Tên gọi chung các vật sống bao
gồm động thực vật, vi sinh vật có sinh đẻ,lớn lên và chết
- Sinh thái: Quan hệ giữa sinh vật (kể cả
con ngời) với môi trờng xung quanh
- Hình thái: hình thức biểu hiện bên ngoài
của sự vật, có thể quan sát đợc
- 1 HS đọc nội dung bài tập
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Bảo đảm: làm cho chắc chắn, thực hiện
đợc, giữ gìn đợc
+ Bảo hiểm: giữ gìn, đề phòng tai nạn, trả
khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xẩy
đến với ngời đóng bảo hiểm
+ Bảo quản: giữ gìn cho khỏi h hỏng hoặc
hao hụt
+ Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện
vật có ý nghĩa lịch sử
+ Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn, không
hề suy suyển, mất mát
+ Bảo tồn: Giữ lại để cho tồn tại, không
mất
+ Bảo trợ: Đỡ đần, giúp đỡ.
+ Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm để
giữ cho nguyên vẹn
VD: + Tớ bảo đảm cậu sẽ làm đợc.
+ Chúng em đều mua bảo hiểm y tế + Chúng em thăm bảo tàng Hồ Chí Minh + Chúng ta phải bảo vệ môi trờng.
- Học sinh tự làm bài
- Một số em đợc câu văn của mình, cả lớptheo dõi, nhận xét
VD: Chúng em giữ gìn môi trờng trongsạch
- Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp -
b) Học sinh chơi trò đố nhau
Bài 2: Yêu cầu học sinh tự đặt tính và
thực hiện tính
Nhận xét, chữa bài
- HS đọc thầm
- Học sinh đọc kết quả, cả lớp nhận xét.VD: Đố bạn số 8,05 phải nhân với số nào
để đợc tích là 80,5, Vì sao bạn biết?
- 4 em làm bảng lớp, cả lớp làm vào vở
Trang 7Bài 3: Giáo viên gọi HS đọc đề toán
- Giáo viên kiểm tra kết quả
Tóm tắt Một ngời đi xe đạp
Trong 3 giờ đầu, mỗi giờ đi: 10,8 km
Trong 4 giờ sau, mỗi giờ đi: 9,52 km
Ngời đó đi tất cả ? km
Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề toán
? Số x cần tìm phải thỏa mãn những điều
kiện nào?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả và
10,8 x 3 = 32,4 (km)Quảng đờng đi trong 4 giờ tiếp:
9,52 x 4 = 38,08(km)Quảng đờng ngời đó đi dài tất cả: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đ/số: 70,48 km
- 1 HS đọc đềTìm số tự nhiên x, biết: 2,5 x X < 7
- Là số tự nhiên
- Tích của 2,5 với x < 7
- HS thử các trờng hợp Với x= o ; thì 2,5 x 0 = 0 < 7 ( thoả mãn)Với x= 1;thì 2,5 x 1 = 2,5 < 7 ( thoả mãn)Với x= 2 ;thì 2,5 x 2 = 5 < 7 ( thoả mãn)Với x= 3 ;thì 2,5 x 3 = 7,5 > 7 ( loại)Vậy X thoả mãn các trờng hợp : 0; 1; 2 -
I- Mục tiêu: Sau bài học HS nêu đợc:
- Hoàn cảnh vô cùng khó khăn của nớc ta sau cách mạng tháng 8/1945
- Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “ giặc đói”, “ giặc dốt”: quyêngóp gạo ch ngời nghèo,tăng gia sản xuất, phong trào xóa nạn mù chữ,
II- Đồ dùng dạy học:
- Một số tranh ảnh t liệu (sgk)
III- Lên lớp:
1 Giới thiệu bài: Cách mạng tháng Tám thành công, nớc ta trở thành một nớc độc lập,
song thực dân Pháp âm mu xâm lợc nớc ta một lần nữa Dân tộc Việt nam dới sự lãnh
đạo của Đảng và Chính phủ quyết tâm đứng lên tiến hành cuộc kháng chiến bảo vệ độclập và chủ quyền đất nớc Phần tiếp theo của chơng trình, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểuchặng đờng 9 năm trờng kỳ kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta” Bài học đầu tiêncủa giai đoạn này, giúp các em hiểu tình hình đất nớc sau ngày 2/9/1945
2 Tìm hiểu:
* Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt nam sau cách mạng tháng Tám
- Yêu cầu HS đọc thầm từ đầu -> nghìn
GV yêu cầu HS nêu ý kiến
- GV biểu diễn bằng sơ đồ để HS ghi nhớ
- 1 HS đọc to trớc lớp, cả lớp đọc thầm+ Vừa đấu tranh để bảo vệ vừa xây dựng chế
độ mới trong tình thế vô cùng hiểm nghèo.+ Nạn đói 1945 làm hơn 2 triều ngời chết,nông nghiệp đình đốn, nạn mù chữ hoànhhành: 90% dân số lúc đó không biết chữ.+ Giặc ngoại xâm và nội phản đe dọa nền độclập
90 % đồng bào không biết chữ
Trang 8? Nếu không đẩy lùi đợc giặc đói và giặc
dốt thì điều gì sẽ xảy ra?
? Vì sao có thể nói tình hình nớc ta lúc đó
nh “ngàn cân treo sợi tóc”?
? Vì sao Bác Hồ gị nạn đói và nạn dốt là
“giặc” ?
GV: Ngoài giặc đói, giặc dốt lúc bấy giờ
sau khi Nhật đầu hàng, theo quy định của
Đồng minh, khoảng hơn 20 vạn quân Tởng
Giới Thạch (Trung Quốc) sẽ tiến vào nớc
ta Để tiếp nhận sự đầu hàng của Nhật Lợi
dụng tình hình đó chúng muốn chiếm nớc
ta Đồng thời quân Pháp lăm le quay lại
xâm chiếm nớc ta
- Trong hoàn cảnh “ngàn cân treo sợi tóc”
đó Đanghr và Chính phủ ta đã làm gì để
lãnh đạo nhân dân ta đẩy lùi giặc đói, giặc
dốt Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
+ Có nhiều ngời dân bị chết đói+ Dân không đủ hiểu biết để tham gia cáchmạng, xây dựng đất nớc
+ Không đủ sức chống lại giặc ngoại xâm
=> nguy cơ mất nớc
+ Không an toàn dễ tan vỡ + Vì chúng cũng nguy hiểm nh là giặc, cóthể làm dân ta suy yếu, mất nớc
* Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt
GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,
Hình chụp cảnh gì?
? Chúng ta đã chống giặc giốt nh thế nào
? Em hiểu thế nào là bình dân học vụ?
GV: đó là 2 trong các việc mà Đảng và
Chính Phủ ta dã lãnh đạo nhân dân để đẩy
lùi giặc đói và giặc dốt
* Đẩy lùi giặc dốt:
- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
+ H2: Chụp cảnh nhân dân đang quyêngóp gạo, thùng quyên góp có dòng chữ
Một nắm khi đói bằng một gói khi no
+ H3: Chụp một lớp bình dân học vụ, ngời
đi học có nam, có nữ, có già, có trẻ+ Lớp bình dân học vụ là lớp dành chonhững ngời lớn tuổi học ngoài giờ lao
động
- HS ghi lại các việc mà Đảng đã làm để
đấy lùi 2 loại giặc trên
+ Lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồng tâm”
để dành gạo cho dân nghèo+ Chia ruộng cho nông dânm đẩy mạnhphong trào tăng gia sản xuất nông ghiệp.+ Lập “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng” đểquyên góp tiền cho nhà nớc
+ Mở lớp bình dân học vụ ở khắp nơi đểxoá nạn mù chữ
+ Xây thêm trờng học, trẻ em nghèo đợccắp sách tới trờng
+ Ngoại giao không khéo để đẩy quân ởng về nớc
T-+ Hoà hoãn, nhợng bộ với Pháp để có thờicơ chuẩn bị kháng chiến lâu dài
Các nhóm trình bày ý kiến, nhóm bạn bổsung
* Hoạt động 3: ý nghĩa của việc đẩy lùi giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm ý
nghĩa của những việc nhân dân ta đã làm
để chống lại các loại giặc trong thời gian
này
? Bằng những biện pháp tích cực nh trên,
chúng ta đã thu đợc kết quả gì?
- HS thảo luận nhóm bàn, tìm ra câu trả lời
+ Đã đẩy lùi đớc nạn giặc đói, giặc dốt vàgiặc ngoại xâm,
Trang 9? Việc đó cho thấy sức mạnh của nhân
dân ta nh thế nào ? Uy tín của Chính phủ
và Bác Hồ ra sao ?
Giáo viên bổ sung
3 Củng cố dặn dò:
- Qua bài học, em hiểu thêm đợc điều gì về
truyền thống của nhân dân ta: Đoàn kết
kiên cờng, bất khuất
Dặn dò: chuẩn bị bài sau
+ Nhân dân ta một lòng tin tởng vào Chínhphủ, vào Bác Hồ để làm Cách mạng
Học sinh trả lời
- 3 đến 4 em đọc bài học SGK
Kể chuyện: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc, nói về bảo vệ môi trờng có cốt truyện, nhân vật
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa câu chuyện, nhân vật của các bạn
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng
II Đồ dùng dạy học
- Học sinh chuẩn bị một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng
III Lên lớp:
1 Bài cũ: Gọi 5 học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện “Ngời đi săn và con nai”.
Gọi 1 học sinh nêu yêu cầu của truyện
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Bảo vệ môi trờng là nhiệm vụ chung của tất cả chúng ta Giờ học hôm
nay các em cùng kể lại cho nhau nghe những câu chuyện mà em đợc nghe hoặc đợc
đọc có nội dung bảo vệ môi trờng
b) H ớng dẫn kể chuyện :
* Tìm hiểu bài
- Gọi học sinh đọc đề bài
? Đề yêu cầu chúng ta kể chuyện gì?
Giáo viên gạch chân những trọng tâm
- Yêu cầu học sinh đọc thêm phần gợi ý
- Gọi học sinh nối tiếp nhau giới thiệu
những truyện em đã đợc đọc, đợc nghe có
nội dung bảo vệ môi trờng
* Thi kể chuyện trong nhóm
Cho học sinh thực hành kể trong nhóm
- Giáo viên gợi ý cho học sinh cách hoạt
động
+ Giới thiệu tên truyện
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hoạt
động của nhân vật
+ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên khuyến khích cho học sinh
lắng nghe và hỏi lại bạn về những tình
tiết, nội dung, ý nghĩa của câu chuyện
VD: Chim sơn ca và bông cúc trắng
- Cóc kiện trời
- Không nên phá tổ chim(HS có thể lấy những truyện ngoài chơngtrình)
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
Trang 101 Đọc đúng, đọc trôi chảy, diễn cảm toàn thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữanhững các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ
2 Hiểu các từ khó trong bài: đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, hành trình, bập bùng
Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việ đểgóp ích cho đời
a) Giới thiệu bài: Cho học sinh quan sát tranh
Bức tranh vẽ cánh những chú ong đang hút mật hoa Ong là một loài vật chămchỉ, chuyên cần, làm nhiều việc có ích cho con ngời, cho đời Chúng ta sẻ hiểu thêm về
điều đó qua nội dung bài học hôm nay
b) H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc: 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
Chia đoạn: 4 đoạn tơng ứng 4 khổ thơ
- HS đọc phần chú giải GV giải thích từ: hành trình, thăm thẳm, bập bùng
- HS luyện đọc theo cặp Đọc toàn bài
- GV đọc toàn bài, chú ý cách đọc: Toàn bài đọc giọng trải dài, tha thiết, cảm hứng cangợi những đặc điểm đáng quý của bầy ong
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: đẫm, trọn đời, vô tận, thăm thẳm, bập bùng, rong ruổi, rù rì,ngọt ngào, mùi hơng, lặng thầm bay, say đất trời, giữ hộ, tàn phai
* Tìm hiểu bài:
- Gọi học sinh đọc khổ thơ đầu
? Đôi cánh của ong đợc miêu tả nh thế
đ-ờng xa, bầy ong bay đến trọn đời thể
hiện cuộc hành trình của bầy ong là sự vô
cùng, vô tận của không gian và thời gian
Ong miệt mài bay đến trọn đời, con nọ nối
tiếp con kia, nên cuộc hành trình vô tận
kéo dài không bao giờ kết thúc
? Nêu ý 1 của bài?
- Gọi HS đọc tiếp -> mang vào mật thơm
? Trong cuộc hành trình vô tận của mình,
bầy ong bay đến tìm mật ở những nơi
nào?
? Những nơi ong đến có những nét gì đẹp?
? Điệp từ “tìm nơi” đợc lặp lại gợi nên
hình ảnh gì?
- Vì sao tác giả nói đôi cánh của ong nối
liền mùa hoa
? Câu thơ đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt“
ngào” giúp ta cảm nhận đợc điều gì?
GV: Bầy ong rong ruổi trăm miền Từ nơi
rừng sâu thăm thẳm đến nơi bờ biển sóng
tràn, ra cả đảo xa khơi và dù ở nơi đâu ong
cũng tìm đợc hoa để chắt chiu mật ngọt
? Nêu ý 2 của bài thơ?
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm+ Đẫm nắng trời: đôi cánh nhuốm đầymàu trắng
+ Tìm hoa, hút mật kết tạo mật ong + Không gian -> nẻo đờng xa + Thời gian -> vô tận
ý
1 : Cuộc hành trình vô tận của bầy ong.
- 2 học sinh đọc bài+ Thăm thẳm rừng sâu, bờ biển sóng tràn,quần đảo xa khơi
+ Rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắngngần hoa ban
+ Nơi biển xa: có hàng cây chắn bão dịudàng mùa hoa
+ Nơi quần đảo: loài hoa nở nh
+ Sự mãi miết kiếm tìm thể hiện đức tínhkiên nhẫn, tích luỹ của bầy ong
+ Vì ong tìm hoa hút mật hết mùa này đếnmùa khác không ngừng không nghỉ Ta cócảm giác ong là nhịp cầu nối liền các mùahoa
+ Ca gợi sự chăm chỉ, giỏi giang, khảnăng kỳ diệu của bầy ong, đến nơi nàocũng tìm ra đợc hoa để làm mật, đem lạihơng vị ngọt ngào cho đời
Trang 11- Gọi một học sinh đọc đoạn còn lại
? Trải qua bao nắng ma gian khổ, những
giọt mật ong do bầy ong làm ra có giá trị
nh thế nào?
? Hai dòng thơ cuối, tác giả muốn nói
điều gì về công việc của bầy ong?
GV: Bầy ong hút mật của hoa, đến khi
hoa tàn, hơng vị của thiên nhiên và ký ức
của thời gian vẫn còn đó, ta có cảm giác
nh các mùa hoa vẫn tồn tại bên chúng ta
Công lao đó của bầy ong thật to lớn, việc
làm của ong thật có ý nghĩa biết bao
? Nêu ý 3 của bài?
? Nêu nội dung của bài thơ?
GV: Qua bài thơ, tác giả muốn ca ngợi
bầy ong chăm chỉ, cần cù Công việc của
bầy ong có ý nghĩa thật đẹp đẽ, lớn lao:
ong giữ hộ cho con ngời vị ngọt, mùi hơng
của các loài hoa trong những giọt mật tinh
tuý Thởng thức mật ong, con ngời nh thấy
đợc những mùa hoa sống lại, không tàn
phai
* Luyện đọc diễn cảm:
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 4 GV treo
bảng phụ có đoạn thơ đã ghi sẵn lên bảng
Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
GV: Thông qua hình ảnh của bầy ong, tác
giả khuyên chúng ta phát huy truyền
- 1 học sinh đọc đoạn còn lại
+ Thơm, ngon, bổ dỡng “Men trời đất đủ làm say đất trời”
+ Ca ngợi công việc của bầy ong Bầy ong
đã mang lại những giọt mật cho con ngời.Giữ lại những mùa hoa đã tàn phai trongtừng giọt mật
Tập làm văn: Cấu tạo của bài văn tả ngời.
-I - Mục tiêu
- HS hiểu đợc cấu tạo của bài văn tả ngời gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài
- Lập đợc dàn ý chi tiết miêu tả một ngời thân trong gia đình
- Nếu bật đợc hình dáng, tính tình và hoạt động của ngời đó
- Gọi một học sinh đọc 5 câu hỏi ở sgk
- Gọi một học sinh chủ trì báo cáo kết quả
- Giáo viên chốt kết quả đúng
- HS quan sát tranh trong SGK
- Một chàng thanh niên
- HS đọc nội dung bài văn
- Một em khác đọc chú giải
- HS thảo luận theo nhóm câu hỏi đó
Cấu tạo chung của bài văn tả ngời
Trang 12a) Mở bài: Từ đầu -> đẹp quá
Nội dung: Giới thiệu về Hạng A Cháng
Giới thiệu bằng cách đa ra lời khen thân
c) Kết bài: Ca ngợi sức lực tràn trề của A
Cháng là niềm tự hào của dòng họ
? Qua bài văn Hạng A Cháng em có nhận
xét gì về cấu tạo của bài văn tả ngời?
- Giáo viên bổ sung:
GV: Tùy từng đối tợng chọn tả, nghề
nghiệp của ngời đó để lựa chọn những nét
tiêu biểu về hình dáng và tính cách
3 Luyện tập:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Giáo viên nêu câu hỏi định hớng
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả ngời
- Dặn dò: Về nhà hoàn chỉnh dàn ý chi tiết
và chuẩn bị bài sau
1) Mở bài: Giới thiệu ngời định tả
+ Thân bài: Tả hình dáng và họat động củangời đó
+ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về họ
-Toán: Nhân 1 số thập phân với một số thập phân.
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Biết vận dụng đúng quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bớc đầu nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân 2 số thập phân
6,4 m = 64 dm 4,8 m = 48 dm 64
x 48 512 256
3072 (dm) = 30,72 m2 => 6,4 x 4,8 = 30,72
(Quy trình nh hớng dẫn SGK)+ Cả hai cách tính đều cho kết quả giốngnhau