- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng lớp. Lớp nhận xét thống nhất kết quả đúng.. Kiến thức: HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói[r]
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 25/10/2019
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 36: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
quả so sánh của em
- GV nhận xét ý kiến của HS, sau đó
- 1 HS điền và nêu kết quả
9dm = 90 cm9dm = 0,9m ; 90 cm = 0,90m
- HS trao đổi ý kiến, sau đó một số emtrình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và nhận xét
- HS lắng nghe
- HS 0,9 = 0,90
Trang 2Trong ví dụ trên ta đã biết 0,9 = 0,90.
+ Vậy khi viết thêm một chữ số 0 vào
bên phải phần thập phân của số 0,9 ta
được một số như thế nào so với số
này ?
+ Qua bài toán trên cho biết khi viết
thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân của một số thập phân thì được
nhiên khác được coi là số thập phân
đặc biệt, có phần thập phân là 0 hoặc
+ Vậy khi xoá chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của số 0,90 ta được
một số ntn so với số này ?
+ Qua bài tập trên cho biết nếu một
số thập phân có chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó
đi thì được một số như thế nào?
+ Dựa vào kết luận hãy tìm các số
thập phân bằng với 0,9000; 8,75000;
12,000?
- GV nghe và viết lên bảng :
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc lại các
+ Khi viết thêm một chữ số 0 vào bênphải phần thập phân của số 0,9 ta được
số 0,90 là số bằng với số 0,9
+ Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của một số thập phân thìđược một số thập phân bằng nó
+ HS nối tiếp nêu số mình tìm đượctrước lớp
0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,90008,75 =8,750 = 8,7500 = 8,75 000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
+ HS quan sát chữ số của hai số và nêu:Nếu xoá chữ số 0 ở bên phải phần thậpphân của số 0,90 thì ta được số 0,9
+ Khi xoá chữ số 0 vào bên phải phầnthập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là
số bằng với số 0,90+ Nếu một số thập phân có chữ số 0 ởtận cùng bên phải phần thập phân thì khi
bỏ chữ số 0 đó đi thì đợc một số thậpphân bằng nó
0,9000 = 0,900 = 0,90 = 0,98,75000 = 8,7500 = 8,750 = 8,7512,000 = 12,00 = 12,0 =12
- 1 HS đọc trước lớp, các HS khác đọctrong SGK HS học thuộc các nhận xétngay tại lớp
- 1 HS đọc đề bài toán + Viết số thập phân dưới dạng gọn hơn
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đề bài toán.
+ Nêu yêu cầu của đề bài?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài
+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên
phải phần thập phân thì giá trị của số
thập phân như thế nào?
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2: Viết thành số có ba chữ số ở
phần thập phân (theo mẫu) 7’
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Gọi HS giải thích yêu cầu của bài
Mẫu: 7,5 = 7,500
- Yêu cầu HS làm bài
+ Khi viết thêm một số chữ số 0 vào
tận cùng bên phải phần thập phân của
một số thập phân thì giá trị của số
thập phân như thế nào ?
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S 5’
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước
câu trả lời đúng 5’
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: 3’
- 2 HS lên bảng làm bài tập
a) 38,500 = 38,5 19,100 = 19,1 ; 5,200 = 5,2b) 17,0300 = 17,03
800,400 = 800,4 ; 0,010 = 0,01c) 20,0600 = 20,06
203,7000 = 203,7 ; 100,100 = 100,1+ Khi bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bênphải phần thập phân thì giá trị của sốthập phân không thay đổi
- 1 HS đọc đề bài
+ Với những số đã có 3 chữ số ở phầnthập phân thì không viết thêm chữ số nào
cả Với các chữ số có ít hơn 3 chữ số ởphần thập phân thì viết thêm một số chữ
số 0 vào tận cùng bên phần thập phân đểphần thập phân có 3 chữ số
- 1 HS lên bảng làm bài tập
a) 7,5 = 7,500 ; 2,1= 2,100 4,36 = 4,360
b) 60,3 = 60,300 ; 1,04 = 1,040
72 = 72,000+ Khi viết thêm một số chữ số 0 vào tậncùng bên phải phần thập phân của một sốthập phân thì giá trị của số không thayđổi
Trang 4+ Khi viết thêm hoặc bớt chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân của
một số thập phân thì giá trị của số
thập phân đó như thế nào?
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹnhàng, cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với
vẻ đẹp cuả rừng từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng
3 Thái độ: Yêu vẻ đẹp thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường
MT: Cho HS cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng, thấy được tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng, từ đó các em biết yêu thiên nhiên,yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường
QTE: Quyền được sống trong thiên nhiên đẹp đẽ, thanh bình.
II ĐỒ DÙNG
GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn 4 hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- Gọi HS đọc thuộc bài: Tiếng đàn
ba-la- lai- ca trên sông Đà
+ Nêu nội dung chính của bài ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’.
2 Luyện đọc: 11’
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến dưới chân
+ Đoạn 2: Tiếp đến đưa mắt nhìn theo
- 1 HS đọc
- HS chú ý lắng nghe
- 3 HS đọc nối tiếp.Kết hợp sửa phát âm
Trang 5câu khó.
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải sgk
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2: Kết
hợp giải nghĩa từ (chú giải)
- HD đọc ngắt nghỉ câu dài, nhấn
mạnh từ
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3: Tiếp
tục sửa sai (nếu còn) - Gọi HS nhận
xét
- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn
- GV đọc mẫu toàn bài
3 Tìm hiểu bài: 10’
- HS đọc đoạn 1 và cho biết:
+ Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng ?
+ Những cây nấm rừng đã khiến tác
giả có những liên tưởng thú vị gì ?
+ Những liên tưởng về những cây nấm
của tác giả làm cho rừng đẹp hơn lên
như thế nào?
+ Nêu nội dung đoạn 1?
- HS đọc đoạn 2,3 và cho biết:
+ Những muôn thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
+ Sự có mặt của những loài muông thú
mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng?
+ Vì sao rừng khộp, được gọi là
“giang sơn vàng rợi”
- GV: vàng rợi: là màu vàng ngời
(loanh quanh, lúp xúp, len lách)
- HS luyện đọc câu dài: “ Tôi cảm giácmình là một người khổng lồ/ đi lạc vàokinh đô của vương quốc những người tíhon”
+ Đây như một thành phố nấm, mỗichiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân
kỳ, mình là một người khổng lồ đi lạcvào kinh đô của vương quốc nhữngngười tí hon với những đền đài, miếumạo, cung điện núp xúp dưới chân.+ Cảnh vật trong rừng thêm đẹp, sinhđộng, lãng mạn, thần bí như trongchuyện cổ tích
- 2 HS nêu
2 Muông thú làm cho cảnh rừng trở lên sống động, đầy bất ngờ.
+ Vượn bạc má: ôm con gọn ghẽchuyền nhanh như tia chớp
Con chồn sóc: chùm lông đuôi to đẹpvút qua không kịp đưa mắt nhìn theo.Con mang vàng: ăn cỏ non, những chiếcchân vàng giẫm lên trên thảm lá vàng.+ Chúng thoắt ẩn, thoắt hiện làm chocảnh rừng trở nên sống động, đầy nhữngđiều bất ngờ
+ Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng,con mang vàng, nắng vàng
- HS lắng nghe
Trang 6sáng, đều khắp, đều mắt
+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
bài văn trên
+ Nêu nội dung chính của bài?
- GV ghi nội dung chính của bài
- Gọi học sinh nhắc lại
4 Luyện đọc diễn cảm: 10’
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn HS lớp
theo dõi tìm giọng đọc hay cho toàn
bài
+ Bài này đọc với giọng như thế nào?
Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1
+ Bài văn cho em biết điều gì?
BVMT: Rừng mang lại cho chúng ta
bị bài Trước cổng trời.
+ Bài văn cho em thấy cảnh rừng rấtđẹp và muốn đi tham quan rừng
+ Đọc bài văn em thấy tác giả thật khéoléo khi miêu tả vẻ đẹp của rừng
+ Đọc bài văn em thấy tác giả là ngườiyêu rừng đến kỳ lạ thì mới có thể quansát tỉ mỉ đến như thế
*Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác
giả đối với vẻ đẹp của rừng từ đó cảmnhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng
- 2 HS nhắc lại
- 3 HS đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Đọc khoan thai, thể hiện thái
độ ngưỡng mộ
+ Đoạn 2: Đọc nhanh hơn những câu
miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện củamuôn thú
+ Đoạn 3: Đọc thong thả ở những câu
cuối miêu tả cảnh thơ mộng ở nhữngcánh rừng trong sắc vàng mênh mông
- 1 HS đọc
- Các từ nhấn giọng: loanh quanh, nấmdại, lúp xúp, ấm tích, rực lên, lâu đàikiến trúc tân kì, khổng lồ, tân kì, kinh
đô của vương quốc người tí hon
- 1 HS đọc
- 3 HS thi đọc diễn cảm
+ Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ củatác giả đối với vẻ đẹp của rừng từ đócảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng.+ Chúng ta cần tuyên truyền mọi ngườicùng bảo vệ rừng Không chặt phá rừngbừa bãi Tích cực trồng cây xanh
Trang 7
-Chính tả Tiết 8: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn văn “Nắng tra đã rọi xuống…cảnhmùa thu” trong bài Kỳ diệu rừng xanh
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập luyện đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên
âm đôi yê và ya
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức viết chữ đẹp, trình bày sạch
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
a) Trao đổi về nội dung đoạn viết: 5’
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
- Chú ý cách để vở, tư thế ngồi viết
d) Thu bài nhận xét đánh giá.
e) Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
11’
Bài 2: Tìm trong đoạn văn những
tiếng có chứa yê hoặc ya: 5’
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Dấu thanh nằm ở chữ cái thứ hai của
âm chính
- 1 HS đọc
+ Làm cho cảnh rừng trở nên sốngđộng, đầy những điều bất ngờ
- 2 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viếtvào nháp: ẩm lạnh, rào rào, chuyểnđộng, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách,mải miết, rẽ bụi rậm
- Hs nghe – viết
- Thu 10 bài của HS
- 1 HS đọc
Trang 8+ Nêu yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu HS tự làm bài
(Gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới
những tiếng có chứa yê hoặc ya)
- Yêu cầu HS đọc các tiếng tìm được
trên bảng
+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng trên ?
Bài 3: Tìm nhanh tiếng có vần uyên:
5’
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 4:Tìm tiếng trong ngoặc đơn
thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi
tên các loài chim ở những tranh dưới
đây: 3’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên
từng loại chim trong tranh
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi HS nêu những hiểu biết về các
loại chim trong tranh
- 1HS nêu
- 1 HS viết trên bảng lớp HS khác làmbài tập vào vở bài tập
- Các tiếng: khuya, truyền thuyết,xuyên, yên
+ Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở
âm chính
- 1 HS đọc
- HS quan sát tranh minh hoạ, điềntiếng còn thiếu, 2 HS làm bảng phụ
- 2 tiếp nối nhau đọc từng câu thơ:
a) Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào Chỉ có thuyền mới biết
Thuyền đi đâu về đâu b) Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắcvàng
- 1 HS đọc
- HS quan sát, tự làm bài ghi câu trảlời vào vở
- HS nêu tên các loài chim: chim yểng.
Chim hải yến, chim đỗ quyên.
- HS nối tiếp nhau nêu theo hiểu biếtmình
+ Yểng: loài chim cùng họ với sáo,
lông đen, sau mắt có hai mẩu thịt màuvàng có thể bắt chước tiếng người
+ Hải yến: loài chim biển, nhỏ, cùng
họ với én, cánh dài và nhọn, làm tổbằng nước bọt ở vách đá cao, tổ dùnglàm món ăn quý
+ Đỗ quyên: (chim quốc) loài chim
nhỏ, hơi giống gà, sống ở bờ bụi, gầnnước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn nhanh
Trang 9C Củng cố, dặn dò: 2’
+ Thi tìm nhanh : Tìm tiếng có chứa
yê hoặc ya.
+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở tiếng chứa nguyên âm đôi yê ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ quy tắc đánh
dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm
đôi yê và ya chuẩn bị cho bài sau
a Quyển vở b Khuyên nhủ
c Khuya khoắt d Phec- mơ- tuya
+ Các tiếng chứa yê có âm cuối dấuthanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở
âm chính
-Địa lí Tiết 8: DÂN SỐ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểmgia tăng dân số của nước ta Biết và nêu được : nước ta có số dân đông, gia tăngdân số nhanh Nêu được một số hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh
2 Kĩ năng: Nhận biết được sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình (sinh ít con)
3 Thái độ: Giáo dục cho HS có ý thức về kế hoạch hoá gia đình cùng với bố mẹ(sinh ít con)
BVMT: Mối quan hệ giữa việc số dân đông, gia tăng dân số với việc khai thác môi
trường (sức ép của dân đối với môi trường)
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng số liệu về dân số các nước Đông Nam Á năm 2019
Bản đồ gia tăng dân số Việt Nam
Máy tính bảng
HS: sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu vai trò của rừng, biển đối với
đời sống của nhân dân ta
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
+ Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu, giữcho đất không bị xói mòn Rừng đầunguồn giúp hạn chế lũ lụt Rừng venbiển chống bão biển, bão cát, bảo vệ đờisống và các vùng ven biển,…
+ Biển điều hoà khí hậu, là nguồn tài
nguyên và đường giao thông quan trọng,ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ máthấp dẫn
Trang 101 Giới thiệu bài: 1’.
2 Giảng bài
HĐ1: Dân số, so sánh dân số Việt
Nam với dân số các nước Đông Nam
Á: 8-10'
- GV treo bảng số liệu số dân các
nước Đông Nam Á như sgk lên bảng,
yêu cầu HS đọc bảng số liệu
+ Đây là bảng số liệu gì ? Theo em,
bảng số liệu này có tác dụng gì ?
+ Các số liệu trong bảng được thống
kê vào thời gian nào ?
+ Số dân được nêu trong bảng thống
kê tính theo đơn vị nào ?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí
các số liệu và trả lời câu hỏi
+ Năm 2019, dân số nước ta là bao
nhiêu người ?
+ Nước ta có dân số đứng thứ mấy
trong các nước Đông Nam Á ?
+ Từ kết quả nhận xét trên, em rút ra
đặc điểm gì về dân số Việt Nam ?
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho
HS
- GV kết luận: Năm 2019, nước ta có
số dân khoảng 96,2 triệu người
HĐ 2: Gia tăng dân số ở Việt Nam:
10'
- GV treo Biểu đồ dân số Việt Nam
qua các năm như sgk lên bảng và yêu
cầu HS đọc
+ Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì ?
- Nêu giá trị được biểu hiện ở trục
ngang và trục dọc của biểu đồ
- HS đọc bảng số liệu
+ Bảng số liệu về số dân các nước ĐôngNam Á, dựa vào đó có thể nhận xét dân
số của các nước Đông Nam Á
+ Các số liệu dân số được thống kê năm2019
+ Số dân được nêu trong bảng thống kê
+ Nước ta có dân số đông
- 1 HS lên bảng trình bày ý kiến về dân
số Việt Nam theo các câu hỏi trên
- HS chú ý lắng nghe
- HS tự đọc thầm biểu đồ
+ Đây là biểu đồ dân số VN qua cácnăm, dựa vào biểu đồ có thể nhận xét sựphát triển của dân số VN qua các năm
- Trục ngang của biểu đồ thể hiện cácnăm, trục dọc biểu hiện số dân đượctính bằng đơn vị triệu người
Trang 11+ Như vậy số ghi trên đầu của mỗi cột
biểu hiện cho giá trị nào ?
- Yêu cầu HS: 3 em ngồi cạnh nhau
hãy cùng xem biểu đồ và trả lời câu
hỏi
+ Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta
những năm nào ? Cho biết số dân
nước ta từng năm
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số
nước ta tăng bao nhiêu triệu người?
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số
nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu
người?
+ Ước tính trong vòng 20 năm qua,
mỗi năm dân số nước ta tăng thêm bao
nhiêu người?
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là
sau 20 năm, ước tính dân số nước ta
tăng thêm bao nhiêu lần ?
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng
dân số của nước ta ?
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp
- 1 HS nêu lại sự gia tăng dân số ở
VN
- GV giảng thêm: SGK trang 55
HĐ3: Hậu quả của dân số tăng
nhanh: 8’
- GV chia HS thành các nhóm , yêu
cầu HS làm việc theo nhóm để chia sẻ
thông tin, về hậu quả của gia tăng dân
số
- GV theo dõi các nhóm làm việc
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
việc của nhóm mình trước lớp
+ Theo em, việc tăng dân số nhanh sẽ
gây ra hậu quả gì ?
+ Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện
số dân của cả một năm, tính bằng đơn vịtriệu người
- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnhnhau cùng trao đỏi, sau đó thống nhất ýkiến và ghi vào phiếu học tập
Dân số nước ta qua các năm:
+ Năm 1979 là 52,7 triệu người
+ Năm 1989 là 64,4 triệu người
+ Năm 1999 là 76,3 triệu người
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân sốnước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người
+ Uớc tính trong vòng 20 năm qua, mỗinăm dân số nước ta tăng thêm hơn 1triệu người
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức làsau 20 năm ước tính dân số nước ta tănglên 1,5 lần
+ Dân số nước ta tăng nhanh
- 1 HS trình bày nhận xét về sự gia tăngdân số VN theo các câu hỏi trên
- 1 HS khá trình bày trước lớp
- Mỗi nhóm có 4HS sử dung máy tínhbảng tìm thông tin về hậu quả của giatăng dân số
- Lần lượt từng nhóm báo cáo kết quảcảu nhóm mình Cả lớp cùng theo dõinhận xét
+ Gia đình đông con sẽ có nhu cầu vềlương thực, thực phẩm, nhu cầu về nhà
ở, học hành lớn hơn nhà ít con Nếu thunhập của bố mẹ thấp sẽ dẫn đến thiếu
ăn, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi Dân số tăng nhanh thì tài nguyên thiên
Trang 12+ Vậy cần làm gì để hạn chế tăng dân
số?
- Tuyên dương các nhóm làm việc tốt,
tích cực sưu tầm các thông tin, tranh
ảnh, câu chuyện nói về hậu quả của
dân số tăng nhanh
C Củng cố, dặn dò: 2’
MT : Em biết gì về tình hình tăng dân
số ở địa phương mình và tác động của
nó đến đời sống nhân dân ?
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
nhiên bị cạn kiệt vì sử dụng nhiều, trật
tự XH có nguy cơ vi phạm cao, việcnâng cao đời sống gặp nhiều khó khăn+ Thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình
+ Địa phương em tình trạng tăng dân sốnhanh
+ Dân số tăng nhanh gây hậu quả :Tài
nguyên thiên nhiên cạn kiệt vì bị sửdụng nhiều, gây ô nhiễm môi trường.+ Việc nâng cao đời sống gặp nhiều khókhăn, mất trật tự an ninh xã hội…
-Ngày soạn: 26/10/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2019
Toán Tiết 37: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết so sánh hai số thập phân
2 Kĩ năng: Áp dụng so sánh hai số thập phân để sắp xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức làm bài tập
II ĐỒ DÙNG
GV : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
2,1= 2,100 ; 1,04= 1,04060,3= 60,300; 4,36= 4,360 72= 72,000
Bài 3:
a) Đ b) Đ c) Đ d)S
Trang 132 Giảng bài
a) So sánh hai số thập phân có phần
nguyên khác nhau: 7’
- GV nêu bài toán : Sợi dây thứ nhất
dài 8,1m sợi dây thứ hai dài 7,9m
- Em hãy so sánh chiều dài của sợi
- Dựa vào kết quả so sánh trên, em
hãy tìm mối liên hệ giữa việc so sánh
phần nguyên của hai số thập phân với
so sánh bản thân chúng
- GV nêu lại kết luận trên
b) Hướng dẫn so sánh hai số thập
phân có phần nguyên bằng nhau: 8’
- GV nêu bài toán : Cuộn dây thứ
nhất dài 35,7m cuộn dây thứ hai dài
35,698m Hãy so sánh độ dài của hai
- Một số HS trình bày trước lớp, HS cảlớp theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổsung
C1: So sánh luôn 8,1m > 7,9m C2: Đổi ra dm rồi so sánh:
8,1m = 81dm 7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dm Nên 8,1m > 7,9m
- HS lắng nghe GV giảng bài
- HS nêu : 8,1 > 7,9
- Phần nguyên 8 > 7
- Khi so sánh hai số thập phân, ta có thể
so sánh phần nguyên với nhau, số nào cóphần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn, sốnào có phần nguyên bé hơn thì số đó béhơn
- HS nghe và ghi nhớ yêu cầu bài toán
+ Không so sánh được vì phần nguyêncủa hai số này bằng nhau
Trang 1435,7m và 35,698m ta nên làm theo
cách nào ?
- GV nhận xét các ý kiến của HS, sau
đó yêu cầu HS so sánh phần thập
phân của hai số với nhau
- Gọi HS trình bày cách so sánh của
mình, sau đó nhận xét và giới thiệu
nguyên bằng nhau với kết quả so sánh
hàng phần mười của hai số đó
- GV nhắc lại kết luận trên
+ Nếu cả phần nguyên và hàng phần
mười của hai số đều bằng nhau thì ta
làm tiếp như thế nào ?
- GV nêu tiếp trường hợp phần
nguyên, hàng phần mười, hàng phần
trăm bằng nhau?
+ Muốn so sánh hai số thập phân ta
+ HS trao đổi và nêu ý kiến
C1: Đổi ra đơn vị khác để so sánh.
C2: So sánh hai phần thập phân với nhau
- HS trao đổi để tìm cách so sánh phầnthập phân của hai số với nhau, sau đó sosánh hai số
- Một số HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến của mình
- HS nêu : 35,7 > 35,698
- Hàng phần mười 7 > 6
- Khi so sánh hai số thập phân có phầnnguyên bằng nhau thì ta so sánh tiếp đếnphần thập phân Số nào có hàng phầnmười lớn hơn thì số đó lớn hơn
+ Ta so sánh tiếp đến hàng phần trăm, sốnào có hàng phần trăm lớn hơn thì số đólớn hơn
Trang 15làm như thế nào?
3 Luyện tập
Bài 1: < > = 7’
- Gọi HS đọc đề bài
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS chữa bài làm của bạn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài của bạn làm đúng/ sai.a) 69,99 và 70,01
+ So sánh phần nguyên của hai số
Ta có 69 < 70 (vì hàng chục 6 < 7)Vậy 69,99 < 70,01
b) 0,4 > 0,3695,7 > 95,68 81,01 = 81,010
- 1 HS đọc
+ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn+ So sánh các số với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Trang 16C Củng cố, dặn dò: 3’
- Trò chơi tiếp sức: Mỗi đội 3 HS
trong 2’ đội nào điền nhanh đúng là
-Luyện từ và câu Tiết 15: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
3 Thái độ: Tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống
MT: Cung cấp cho học sinh một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam
và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý gắn bó với môi trường sống
QTE: HS có bổn phận bảo vệ môi trường, thiên nhiên quanh em.
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Thế nào là từ đồng âm, lấy ví dụ ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Giảng bài: 32’
Bài 1: Dòng nào giải thích đúng
nghĩa từ thiên nhiên: 6’
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
+ Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩagốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc
VD: Bạn Lan đi du lịch cùng gia đình Trời lạnh nên hôm nay em đi tất
để giữ ấm chân
- 1 HS đọc
Trang 17- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2: Tìm trong các câu thành ngữ,
tục ngữ sau những từ chỉ các sự vật,
hiện tượng thiên nhiên: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nêu yêu cầu của bài tập?
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm
- Đọc kĩ từng câu thành ngữ, tục ngữ
- Gạch chân dưới các từ chỉ các sự vật,
hiện tượng trong thiên nhiên
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Tìm hiểu nghĩa của từng câu
- Tìm thêm thành ngữ, tục ngữ khác có
các từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên
nhiên
GV giảng: Thác ghềnh, gió, bão, sông,
đất đều là các sự vật, hiện tượng trong
thiên nhiên
Bài 3: Tìm những từ miêu tả không
gian và đặt câu với từ đó: 8’
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
+ Nêu yêu cầu của bài tập?
- HS trao đổi, làm bài 1 HS làm trên bảng phụ, HS dưới lớp làm vào giấy nháp
- HS theo dõi GV chữa bài
+ Lên thác xuống ghềnh: Gặp nhiều
gian lao, vất vả trong cuộc sống
+ Góp gió thành bão: Tích nhiều cái
nhỏ sẽ thành cái lớn
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: Khoai
phải trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đấtquen mới tốt
- Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì
Trang 18- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm
- Phát giấy khổ to cho 1 nhóm
- Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào giấy
- Đặt câu (miệng) với từng từ mà nhóm
- Yêu cầu HS ghi câu mình đặt vào vở
Bài 4: Tìm từ ngữ miêu tả sóng nước.
Đặt câu với 1 trong các từ ngữ vừa
- Gọi HS đọc lại các từ tìm được
câu với một trong các từ vừa tìm được
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận tìm từ và ghi vào phiếu
- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ýkiến
- 1 HS đọc
+ Tả chiều rộng: bao la, mênh mông,
bát ngát, thênh thang, vô tận,
+ Tả chiều dài : tít tắp, tít mù, tít,
thăm thẳm, ngút ngát, lê thê,
+ Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất
- Con đường làng rộng thênh thang
- Bầu trời cao vời vợi
- Đáy biển sâu thăm thẳm
- 1 HS
a) Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ầm ào,
rì rào, ào ào, ì oạp, oàm oạp,…
b) Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh,
trườn lên, bò lên,…
c) Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào
dâng, ào ạt, điên cuồng, dữ dội,…
Trang 19- Gọi HS đọc câu mình đặt.
+ Em có nhận xét gì về câu miêu tả
cảnh thiên nhiên của các bạn?
+ Cảnh thiên nhiên của chúng ta rất
tươi đẹp vậy cần làm gì để bảo vệ nó
chuẩn bị bài sau
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình
VD:Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông.
Mặt hồ lăn tăn gợn sóng
+ Miêu tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp
+ Yêu quý, bảo vệ không chặt phá, vứt
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố kĩ năng so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số thập phântheo thứ tự xác định
2 Kĩ năng: Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
3 Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức làm bài tâp: tự giác làm bài, làm nhanh, chínhxác
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ HS làm bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Nêu cách so sánh hai số thập phân ?
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
2 Luyện tập: 32’
Bài 1:7’ Điền dấu >, <, =
+ Khi so sánh hai số thập phân số
nào có phần nguyên lớn hơn thì số
đó lớn hơn
+ Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau thì ta sosánh tiếp đến phần thập phân
Trang 20- GV chép đề bài lên bảng
+ Hãy nêu yêu cầu bài bằng cách khác?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng lớp
+ Tại sao em điền dấu lớn ở 54,8 >
54,79?
Nếu HS nào gặp khó khăn khi giải
thích thì yêu cầu HS nhắc lại quy tắc so
sánh
- GV nhận xét và đánh giá
Bài 2: 5’ Khoanh vào số lớn nhất
- Gọi HS nêu yêu cầu
+ Muốn tìm được số lớn nhất ta phải
làm gì ?
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó yêu cầu HS nêu rõ
- GV chép yêu cầu lên bảng
+ x thỏa mãn điều kiện nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
trăm x so với 2 phải như thế nào ?
- HS nêu yêu cầu + So sánh các số thập phân
- 2 HS lên bảng làm bài (mỗi HSmột cột), HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
54,8 > 54,79 40,8 > 39,997,61 < 7,62 64,700 = 64,7
- HS nhận xét bài bạn làm+ 54,8 > 54,79 (Phần nguyên bằngnhau, hàng phần trăm 8 > 7)
- HS nêu yêu cầu+ So sánh các số chọn ra số lớn nhất Khoanh tròn vào số: 5,964
- 1 HS nhận xét, nêu lại cách làm
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu cách làm 83,56 < 83,62 < 83,65 < 84,18 <84,26
- Nhận xét
+ x thỏa mãn 9,6x < 9,62
- 2 HS lên bảng làm bài Lớp nhậnxét thống nhất kết quả đúng
+ Phần nguyên và hàng phần mườibằng nhau
Để 9,6x < 9,62 thì x < 2.
x = 0 hoặc x = 1
Ta có 9,60 < 9,62 ; 9,61 < 9,62+ Hàng phần trăm
+ Bằng nhau
Trang 21+ Số nào bé hơn 2 ?
- Nhận xét
Bài 5: 8’ Tìm số tự nhiên x
- GV chép yêu cầu lên bảng
+ Yêu cầu bài 4 có gì khác bài 3 ?
+ x thỏa mãn điều kiện nào ?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài a) 0,8 < x < 1,5
x = 1b) 53,99 < x < 54,01
x = 54
+ Khi so sánh hai số thập phân số
nào có phần nguyên lớn hơn thì số
đó lớn hơn
+ Khi so sánh hai số thập phân cóphần nguyên bằng nhau thì ta sosánh tiếp đến phần thập phân
-Kể chuyện Tiết 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đãđọc có nội dung nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên Hiểu ý nghĩa củatruyện các bạn kể
2 Kĩ năng: Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện mà cácbạn vừa kể
3 Thái độ: GDMT: Rèn luyện thói quen ham đọc sách và luôn có ý thức bảo vệ
môi trường thiên nhiên, vận động mọi người cùng tham gia thực hiện
TTHCM: GDHS học tập đức tính của Bác yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên
từ đó có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong trường, gia đình và ngoài cộngđồng
II ĐỒ DÙNG
GV: Bảng phụ viết sẵn đề bài
HS : Chuẩn bị các truyện về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
Trang 22III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Kiểm tra bài cũ: 3’
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại truyện Cây
cỏ nước Nam và nêu ý nghĩa câu
được nghe, được đọc, giữa con người
với thiên nhiên
- Gọi nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- Em hãy giới thiệu những câu chuyện
mà em sẽ kể cho các bạn nghe
b) Kể trong nhóm : 10’
- Thảo luận nhóm 4
- Yêu cầu từng em kể cho các bạn
trong nhóm nghe câu chuyện của mình
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu
HS chú ý lắng nghe bạn kể và cho
điểm từng bạn trong nhóm
- Gợi ý cho HS các câu hỏi để trao đổi
về nội dung truyện :
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này
+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì ?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong
truyện?
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của
truyện : 15’
- Tổ chức cho HS thi kể truyện trước
- 3 HS kể nối tiếp câu truyện
+ Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh
đã biết yêu quý những cây cỏ trên đấtnước, hiểu giá trị cuả chúng để làm thuốcchữa bệnh Câu chuyện khuyên chúng taphải biết yêu quý từng ngọn cỏ, lá cây
- 2 HS đọc đề bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc phần gợi ý
- HS tiếp nối nhau giới thiệu về câuchuyện của mình
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng kểchuyện, nhận xét từng bạn kể trongnhóm