1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo Án Lớp 5 Tuần 30

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 19,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhóm: Các nhóm đọc thông tin trong SGK, thảo luận tìm hiểu thông tin theo các câu hỏi sau: 1.Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên4. 2.ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc s[r]

Trang 1

TUẦN 30

Ngày soạn : 11/4/2019

Ngày giảng Thứ tư ngày 17 tháng 4 năm 2016

TẬP ĐỌC TIẾT 60:TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Hiểu nội dung bài: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ

nữ và truyền thống của dân tộc việt Nam

2.Kĩ năng

Đọc đúng các tiếng, từ khó Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, cảm hứng ngợi ca, tự hào

3.Thái độ

- HS tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam

* QTE: Chúng ta có quyền được giáo dục về các giá trị và bổn phận giữ gìn bản sắc

văn hoá dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ trang 122 SGK Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ:4p

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Con

gái trả lời câu hỏi về nội dung bài:

+ Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Nhận xét từng HS

B Dạy - học bài mới:32p

1 Giới thiệu bài 2p

- Cho HS quan sát tranh minh họa trong

SGK và giới thiệu: Đây là bức tranh

Thiếu nữ bên hoa huệ của học sĩ Tô

Ngọc Vân Nổi bật trong tranh hình

dáng một thiếu nữ mặc áo dài trắng ngồi

bên hình hoa huệ Chiếc áo dài mà

người thiếu nữ trong tranh có nguồn gốc

từ đâu? Các em cùng học bài Tà áo dài

Việt Nam để biết nhé.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc: 8p

- GV hướng dẫn chia đoạn đọc

- GVsửa phát âm

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài

- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng và lần lượt trả lời câu hỏi theo SGK

- Nhận xét

- Quan sát, lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài

- 4HS đọc nối tiếp lần1

- 4HS đọc nối tiếp lần 2

- HS luyện đọc theo cặp

- 4HS đại diện 4 cặp đọc nối tiếp đoạn

- 1 HS đọc toàn bài

- Theo dõi

- Đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi

Trang 2

b) Tìm hiểu bài.12p

- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

cùng đọc thầm, trao đổi, thảo luận, trả

lời câu hỏi trong SGK

? Chiếc áo dài có vai trò như thế nào

trong

trang phục của người Việt Nam xưa?

? Chiếc áo dài tần thời có gì khác so với

chiếc áo dài cổ truyền?

? Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho ý phục truyền thống của Việt Nam?

? Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của

người phụ nữ trong tà áo dài?

- Giảng: Chiếc áo dài có từ sa xưa được

phụ nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp

tầm vóc, dáng vẻ của học Chiếc áo dài

ngày nay luôn được cải tiến cho phù

hợp, vừa tế nhị, vừa kín đáo Mặc chiếc

áo dài, phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn,

duyên dáng hơn

* QTE&BP: Chúng ta có quyền được

giáo dục về các giá trị và bổn phận giữ

gìn bản sắc văn hoá dân tộc.

? Em hãy nêu nội dung chính của bài?

c) Đọc diễn cảm.10p

- GV nêu giọng đọc toàn bài

-Treo bảng phụ có đoạn văn Đọc mẫu

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

trong SGK

+ Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẫm màu, phủ ra bên ngoài những lớp

áo cánh nhiều màu bên trong Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo

+ áo dài truyền thống có hai loại áo: áo

từ thân và áo năm thân áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải,… áo dài tân thời chỉ gồm hai thân vải phía trước và phía sau

- Quan sát và lắng nghe

+ Vì áo dài thể hiện phong cách vừa tế nhị, vừa kín đáo và lại làm cho người mặc thêm mềm mại, thanh thoát hơn + Phụ nữ mặc áo dài trông thướt tha, duyên dáng hơn

- Lắng nghe

* Bài văn giới thiệu chiếc áo cổ truyền,

áo dài hiện đại và sự duyên dáng, thanh thoát của người phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.

- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp trao đổi và thống nhất giọng đọc

- Theo dõi và nêu cách nhấn, ngắt giọng

- Vài HS đọc diễn cảm

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét từng HS

C Củng cố - dặn dò: 3p

? Bài văn cho em biết điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài

Công việc đầu tiên

- 3 đến 5 thi đọc diễn cảm

- HS trả lời câu hỏi và chuần bị bài sau

Trang 3

KỂ CHUYỆN TIẾT 30: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I M C TIÊU Ụ

1.Ki n th c ế ứ

- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ

có tài

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa câu chuyện của các bạn

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ

2.Kĩ năng

- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn

- Nhận thức đúng đắn về vai trò của người phụ nữ

3.Thái độ

- HS yêu thích môn học

* QTE: phụ nữ có quyền được tham gia vào các hoạt động như nam giới

Phụ nữ đều có thể trở thành anh hùng và danh nhân như nam giới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- HS và GV chuẩn bị một số câu chuyện về các nữ anh hùng hoặc phụ nữ có tài

III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y V H C CH Y U Ạ À Ọ Ủ Ế

A Kiểm tra bài cũ:3p

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể từng đoạn

truyện Lớp trưởng lớp tôi.

- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của chuyện.

- Nhận xét

B Dạy - học bài mới:32p

1 Giới thiệu bài 1p

2 Hướng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài: 5p

- Gọi HS đọc đề bài

- GV phân tích đề, dùng phấn màu, gạch

chân các từ đã nghe, đã đọc, một nữ anh

hùng, một phụ nữ có tài

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyện em đã

được đọc, được nghe có nội dung về một

nữ anh hùng hay một phụ nữ có tài

Khuyến khích HS kể chuyện ngoài SGK sẽ

được cộng thêm điểm

b) Kể trong nhóm: 10p

- CHo HS thực hành kể theo cặp

- GV đi hướng dẫn những cặp HS gặp khó

khăn Gợi ý cho HS cách kể chuyện

+ Giới thiệu tên truyện

+ Giới thiệu xuất xứ: Nghe khi nào? Đọc ở

- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện

- Nhận xét

-Lắng nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp ghe

- Lắng nghe

- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- HS nối tiếp nhau giới thiệu

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện , trao đổi với nhau về ý nghĩa của truyện hành động của nhân vật

Trang 4

+ Nhân vật chíh trong chuyện là ai?

+ Nội dung chính của truyện là gì?

+ Lí do em chọn câu chuyện đó

+ Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

c) Kể trước lớp 15p

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại

bại kể những tình tiết về nội dung truyện, ý

nghĩa câu chuyện

- Cho điểm HS kể tốt

C Củng cố - Dặn dò:3p

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện mà em

đã nghe các bạn kể cho người thân nghe,

luôn chăm chỉ đọc sách và chuẩn bị bài

sau

- 4 đến 7 HS thi kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

KHOA HỌC TIẾT 59:SỰ SINH SẢN CỦA THÚ

I M C TIÊU Ụ

1.Ki n th c ế ứ

- Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ

2.Kĩ năng

- Nêu được sự giống và khác nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim Kể tên một số loài thú đẻ một lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con

3.Thái độ

-HS ham tìm hiểu khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Băng hình vẽ về sự sinh sản của một số loài thú Phiếu học tập

III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y V H C CH Y U Ạ À Ọ Ủ Ế

Hoạt động khởi động : 5p 1.- Kiểm tra bài cũ 5p

+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về

nội dung bài 58

- Nhận xét HS

- Giới thiệu bài

? Kể tên các loài thú mà em biết?

? Theo em, thú sinh sản bằng cách nào?

- Nêu: Chúng ta đã tìm hiểu về sự sinh

sảng của ếch, chim Bài học hôm nay

giúp các em hiểu về sự sinh sản của thú

- 3 HS lên bảng, lần lượt trả lời các câu hỏi:

+ Hãy mô tả sự phát triển phôi thai của gà trong quả trứng theo hình minh hoạ 2 trang upload.123doc.net

+ Đọc thuộc lòng mục bạn cần biết trang 119

+ Em có nhận xét gì về chim non, gà con mới nở?

+ Các loài thú: trâu, lợn, bò

+ Thú sinh sản bằng cách đẻ con

Hoạt động 1 : 10p

Trang 5

Chu trình sinh sản của thú

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm theo định hướng:

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 2

và trả lời câu 2 câu hỏi trang

upload.123doc.net SGK

- GV theo dõi, giảng thêm, giải thích nếu

cần, làm trọng tài khi có tranh luận

1 Nêu nội dung hình 1a

2 Nêu nội dung hình 1b

3 Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở

đâu?

4 Nhìn vào bào thai của thú trong bụng

mẹ bạn thấy những bộ phận nào?

5 Bạn có nhận xét gì về hình dạng của

thú con và thú mẹ?

6 Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi

bằng gì?

7 Bạn có nhận xét gì về sự sinh sản của

thú và chim

8 Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con của

chim và thú?

- Nhận xét kết quả HS làm việc trong

nhóm và báo cáo

- Kết luận: Thú là loài động vật đẻ con

và nuôi con bằng sữa ở các loài thú,

trứng được thụ tinh thành hợp tử sẽ phát

triển thành phôi rồi thành thai trong cơ

thể mẹ cho đến khi ra đời Thú con mới

sinh ra đã có hình dạng giống như thú

trưởng thành và được thú mẹ nuôi bằng

sữa cho đến khi có thể tự kiếm ăn

- Hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn của GV

+ Nhóm 4 HS cùng quan sát, trao đổi, thảo luận, trả lời từng câu hỏi trong SGK

- 1 HS lên điều khiển cả lớp trao đổi, trả lời câu hỏi

+ Nêu câu hỏi Mời bạn trả lời

+ Mời bạn bổ sung ý kiến

+ Chuyển câu hỏi tiếp theo

1 H1a chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ

2 H1b chụp thú con lúc mới được sinh ra

3 Bào thai của thú được nuôi dưỡng trong bụng mẹ

4 Thấy hình dạng của thú con với đầu, minh, chân, đuôi

5 Thú con có hình dạng giống như thú mẹ

6 Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng sữa

7 Sự sinh sản của thú và chim có sự khác nhau: Chim đẻ trứng, ấp trứng và trứng

nở thành con ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào thai của thú con lớn lên trong bụng mẹ

8 Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, thú lúc đầu nuôi con bằng sữa Cả chim

và thú đều nuôi con cho đến khi con của chúng có thể tự kiếm ăn

- Lắng nghe

Hoạt động 2: 15p

Số lượng con trong mỗi lần đẻ của thú

? Thú sinh sản bằng cách nào?

? Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con?

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

- Thú sinh sản bằng cách đẻ con

- Có loài thú đẻ một con một lứa, có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con

- Hoạt động trong nhóm theo sự hướng

Trang 6

theo định hướng.

+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS

+ Phát phiếu học tập cho từng nhóm

+ Yêu cầu HS: Quan sát tranh minh hoạ

trang 120, 121 SGK và dựa vào hiểu biết

của mình để phân loại các loài động vật

thành 2 nhóm mỗi lứa đẻ 1 con - đẻ từ 2

con trở lên

- Đổi chéo các nhóm để kiểm tra kết quả

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả GV ghi

nhanh lên bảng

- Gọi nhóm tìm được nhiều động vật

nhất đọc cho cả lớp nghe HS cả lớp bổ

sung

- Yêu cầu HS viết vào vở

dẫn của GV

- Các nhóm đổi chéo kiểm tra

- 1 nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung

Hoạt động kết thúc: 5p

- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang 121 SGK

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nnhà học thuộc mục Bạn cần biết, ghi lại vào cở và tìm hiểu về sự nuôi dạy con của một số loài thú

ĐẠO ĐỨC TIẾT 30:BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1)

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức

- Tài nguyên thiên nhiên cung cấp nguồn sống cho con người (như đất, nước, không khí) tài nguyên thiên nhiên do thiên nhiên ban tặng nhưng không phải là vô tận, có thể bị cạn kiệt hoặc biến mất Do đó chúng ta phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con người hôm nay và mai sau

- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là sử dụng tiết kiệm hợp lý, giữ gìn các tài nguyên

2.Thái độ

- Quý trọng tài nguyên thiên nhiên

- Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá hoại, lãng phí tài nguyên thiên nhiên

3 Hành vi

- Có hành vi sử dụng tiết kiệm, phù hợp với tài nguyên thiên nhiên

- Khuyến khích mọi người cùng thực hiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

* KNS:- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về tình hình tài nguyên ở nước ta.

- Kĩ năng tư duy phê phán ( biết phê phán đánh giá những hành vi phá hoại TNTN)

- Kĩ năng ra quyết định ( biết ra quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ TNTN)

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ và trình bày ý tưởng của mình để bảo vệ TNTN

* MTB : Đ

Trang 7

- Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người

- Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo đang dần bị cạn kiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý

* QTE: Quyền được bảo vệ và phát triển Quyền được sống trong môi trường trong

lành

Các em trai và gái có quyền bày tỏ ý kiến và tham gia vào việc bảo vệ TNTN phù

hợp với lứa tuổi

II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC

- Giấy bút dạ cho nhóm (HĐ 2- tiết 1)

- Bảng phụ (HĐ 3- tiết 1) Phiếu bài tập (HĐ 1 – tiết 1

III C C HO T Á Ạ ĐỘ NG D Y-H C CH Y U Ạ Ọ Ủ Ế

Hoạt động 1: 10p

Tìm hiểu thông tin trong sgk

-Yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm: Các nhóm đọc thông tin

trong SGK, thảo luận tìm hiểu

thông tin theo các câu hỏi sau:

1.Nêu tên một số tài nguyên thiên

nhiên

2.ích lợi của tài nguyên thiên nhiên

trong cuộc sống của con người là

gì?

3.Hiện nay việc sử dụng tài nguyên

thiên nhiên ở nước ta hợp lý chưa?

vì sao?

4.Nêu một số biện pháp bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

-yêu cầu học sinh trình bày kết quả

thảo luận: GV đưa câu hỏi, đại diện

mỗi nhóm trả lời

-HS chia nhóm và làm việc theo nhóm Lần lượt từng học sinh đọc thông tin cho nhau nghe và tìm thông tin trả lời câu hỏi

1.: Mỏ quặng, nguồn nước ngầm, không khí, đất trồng động thực vật quý hiếm…

2 Con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: Chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt, nuôi sống con người…

3 Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động vật thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng

4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng điện tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nước, không khí

-Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung -2-3 người đọc ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 2

làm bài tập 1 trong sgk -GV yêu cầu học sinh tiếp tục làm

bài tập theo nhóm:

+ Phát cho các nhóm giấy, bút

+ Các nhóm thảo luận về bài tập số

1 trang 44 và hoàn thành thông tin

như bảng sau:

-HS tiếp tục làm việc theo nhóm, thảo luận và hoàn thành thông tin vào bảng sau (phần in nghiêng trong bảng là phần việc học sinh làm)

Trang 8

Các từ ngữ chỉ tài

nguyên thiên nhiên

Lợi ích của tài nguyên thiên nhiên đó

Biện pháp bảo vệ

Rừng Trồng trọt các cây trái, hoa màu Bảo vệ không làm đất ô

nhiễm đất Chăm bón thường xuyên.

Đất ven biển Nơi sinh sống có nhiều động vật,

thực vật.

Không có rừng làm nương rẫy, không chặt cây trong rừng không đốt rừng.

Cát Sử dụng đất để xây nhà, các

công trình xây dựng.

Khai thác hợp lý.

Mỏ than

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả

thảo luận

- GV kết luận: Tài nguyên thiên

nhiên có rất nhiều ích lợi cho cuộc

sống của con người nên chúng ta

phải bảo vệ Biện pháp bảo vệ tốt

nhất là sử dụng hợp lý, tiết kiệm,

tránh lãng phí và chống ô nhiếm

- Lần lượt đại diện mõi nhóm trình bày ý kiến

về 3 tài nguyên Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Hoạt động 3: 10p

Bày tỏ thái độ của em

-Đưa bảng phụ có ghi các ý

kiến.HS thảo luận biết ý kiến: Tán

thành, phân vân hoặc không tán

thành trước ý kiến sau:

1 Tài nguyên thiên nhiên rất phong

phú không thể cạn kiệt

2 Tài nguyên thiên nhiên là để phụ

vụ con người nên chúng ta được

sử dụng thoải mái không cần tiết

kiệm

3 Nếu không bảo vệ tài nguyên

nước con người không có nước

sạch để sống

4 Nếu tài nguyên cạn kiệt, cuộc

sống con người vẫn không bị ảnh

hưởng nhiều

5 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là

bảo vệvà duy trì cuộc sống lâu

dài cho con người

-GV kết luận: Tài nguyên thiên

nhiên phong phú nhưng không phải

là vô hạn Nếu chúng ta không sử

dụng tiết kiệm và hợp lý, nó sẽ cạn

kiệt và ảnh hưởng đến cuộc sống

- HS quan sát

- HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu cầu của giáo viên để đạt kết quả sau:

+ Tán thành : ý 3,4

+ Không tán thành ý 1,2,4

- Các nhóm HS nhận bộ thẻ, giơ thẻ bày tỏ ý kiến cho các ý mà GV nêu Theo quy ước :

xanh – tán thành, đỏ – không tán thành; vàng – phân vân

- HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho các bạn.

- HS lắng nghe

Trang 9

tương lai của con người.

Hoạt động thực hành -Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

thành phiếu thực hành sau:

-HS lắng nghe hướng dẫn và nhận phiếu, ghi nhớ nhiệm vụ

Tài nguyên thiên

nhiên ở địa phương

em sống

TNTN được sử dụng Biện pháp bảo vệ

đang được thực hiện

Có tiết kiệm Không tiết kiệm

…………

……

……… …………

…………

Ngày đăng: 02/03/2021, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w