1. Trang chủ
  2. » Sinh học

giao an tuan 31CKTKN

35 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 81,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giaùo vieân yeâu caàu HS nhaéc laïi teân goïi caùc thaønh phaàn vaø keát quaû cuûa pheùp tröø.. - Neâu caùc tính chaát cô baûn cuûa pheùp tröø.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG Tuần 31: Từ ngày 11/4/2011→ 15/04/2011

- Nói chuyện dưới cờ

- Công việc đầu tiên

- Giáo viên chuyên dạy

- Sinh hoạt Đội

Trang 2

Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011

TẬP ĐỌC :

CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

Theo HỒI KÍ CỦA BÀ NGUYỄN THỊ ĐỊNH

(VĂN PHÚC ghi)

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung và tính cách nhân vật

- Hiểu nội dung : Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Tà áo dài Việt Nam

- Gọi 2HS đọc bài và trả lời các câu hỏi:

+Chiếc áo dài tân thời cĩ gì khác so với

chiếc áo dài cổ truyền?

+Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y

phục truyền thống của Việt Nam?

- GV nhận xét, ghi điểm

- 2 HS đọc bài và trả lời

* Cả lớp nhận xét

2 Bài mới:

2.1.G.thiệu bài mới: Cho HS quan sát

tranh Giới thiệu:Bà Nguyễn Thị Định

là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được

phong Thiếu tướng và giữ trọng trách Phó

Tư lệnh Quân giải phóng miền Nam Bài

“Công việc đầu tiên” là trích đoạn hồi kí

của bà - kể lại ngày bà còn là một cô gái

lần đầu làm việc cho Cách mạng

- Học sinh lắng nghe, ghi đề

2.2 Các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động cả lớp

- Gọi HS đọc toàn bài

+ +Bài này chia làm mấy đoạn ?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

(GV chú ý nhận xét cách đọc của HS)

- GV ghi bảng những từ khó phát âm:

-1HS khá đọc mẫu toàn bài

* Lớp theo dõi và tìm hiểu cách chiađoạn :

+Đoạn 1:Một hôm …khg biết giấy gì +Đoạn2:Nhận công việc…chạy rầm rầm

+Đoạn 3: Phần còn lại

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theođoạn (Lần 1)

- HS nhận xét phần đọc của bạn

- HS luyện đọc từ khó

Trang 3

GV hướng dẫn HS đọc từ khó : GV đọc

mẫu, HS đọc: Truyền đơn, chớ, rủi, lính

mã tà, thoát li.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Gọi HS đọc chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc diễn tả

đúng tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, tự hào

cảu cô gái trong buổi đầu làm việc cho

cách mạng

-Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theođoạn (Lần 2)

- - Học sinh đọc phần chú giải.

- HS luyện đọc theo cặp

- Lớp theo dõi

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

GV nêu câu hỏi: - HS đọc thầm theo từng đoạn, thảo

luận theo nhóm đôi và trả lời+ Công việc đầu tiên anh Ba giao cho chị

Út là gì ?

- Rải truyền đơn

+ Những chi tiết nào cho thấy chị Út rất

hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên này ? -Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ khôngyên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách dấu

truyền đơn) + Chị Út nghĩ ra cách gì để rải hết truyền

đơn ?

- Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nhưmọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơngiắt trên lưng quần Chị rảo bước,truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tớichợ thì vừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ.+ Vì sao chị Út muốn được thoát li ?

+ Bài văn kể về điều gì?

- Vì Út yêu nước, ham hoạt động,muốn làm được nhiều việc cho Cáchmạng

- Nội dung: Ca ngợi nguyện vọng vàlòng nhiệt thành cảu một phụ nữ dũngcảm muốn làm việc lớn, đóng gópcông sức cho Cách mạng

* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS luyện đọc theo phân

vai: người dẫn chuyện, anh Ba Chuẩn, chị

Út

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho HS thi đọc

- Nhận xét ,tuyên dương

-3 Học sinh đọc theo phân vai

- Lớp nhận xét

- HS luyện đọc theo phân vai đoạn:

“ Anh lấy từ mái nhà…… không biếtgiấy gì”

- HS thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét

3 Củng cố - dặn dò: - Hoạt động cả lớp

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài - Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Bầm ơi”

Trang 4

TOÁN : PHÉP TRỪ ( S/159)

I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thâp phân, phân số, tìm thành phần chưabiết của phép cộng ,phép trừ và giải bài toán có lời văn

+ Bài tập cần làm :Bài 1,bài 2,bài 3

II/ Đồ dùng dạy - học : Phấn màu

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Ôn tập về Phép cộng

- Gọi 2HS lên bảng

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

- Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại tên gọi các

thành phần và kết quả của phép trừ

- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ?

Cho ví dụ

2.3 HD làm bài tập

 Bài 1:

- Cho Hs tính rồi thử lại theo mẫu

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- GV chấm 1 số bài, nhận xét và khen

những bài làm tốt

 Bài 2:

Củng cố kĩ năng tìm các thành phần chưa

biết của phép cộng và phép trừ

- Gọi Hs đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS làm theo nhóm 5 vào bảng

nhóm

+GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

- 3HS nêu: a:Số bị trừ, bsố trừ, c:hiệu

- a - a = 0

a - 0 = a

- HS đọc yêu cầu của BT

- Học sinh làm bài theo mẫu vào vở,3HS lên bảng

- 4HS đọc kết quả

- Cả lớp nhận xét Chữa bài

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Thảo luận và làm vào bảng nhóm theo nhóm 5

-Trình bày

- Cả lớp nhận xét sửa bài

Trang 5

x = 2,55 + 0,35

x = 2,9

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số hạng,

số bị trừ chưa biết

 Bài 3

Củng cố giải bài toán có lời văn liên quan

đến số đo diện tích.

- Gọi HS đọc đề toán

- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và nêu

cách làm

- GV chấm bài, nhận xét và khen những

bài làm tốt

3.Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại kiến thức vừa học

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Luyện tập”

- 2HS nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ chưa biết

- 1 HS đọc

- HS tóm tắt bài toán

- HS nêu cách làm

* 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở

Bài giải

Diện tích đất trồng hoa là :

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và hoa là:540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số : 696,1 ha

+ Nêu lại tên gọi các thành phần, kếtquả, dấu phép tính, một số tính chất củaphép trừ

KHOA HỌC:

ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT.

I /Mục tiêu : Ôân tập về :

- Một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng

- Một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

- Một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một số đạidiện

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Hình trong SGK trang 124, 125

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một

số loài thú.

- Kiểm tra 2 HS

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới:

“Ôn tập: Thực vật – động vật”.

2.2.Các hoạt động

 Hoạt động 1:Làm bài tập trong

SGK

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm

- HS trả lời câu hỏi:

+ Hươu thường đẻ mỗi lứa bao nhiêu con?+Tại sao khi hươu con được khoảng 20ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy?

- Cả lớp nhận xét

- HS làm việc theo cặp

+Làm các bài tập trong SGK: Đọc thông

Trang 6

bài tập thực hành trong SGK.

- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

Bài 1 : 1 – c ; 2 – a ; 3 – b ;4 – d

Bài 2 : 1 – Nhụy ; 2 - Nhị

Bài 3 :

-Hình 2 :Cây hoa hồng có hoa thụ

phấn nhờ côn trùng

-Hình 3: Cây hoa hướng dương có hoa

thụ phấn nhờ côn trùng

-Hình 4 : Cây ngô có hoa thụ phấn

nhờ gió

Bài 4 :1– e ;2 – d ; 3– a ; 4– b ; 5 –c

Bài 5 : Những động vật đẻ con :

Sư tử (H5), hươu cao cổ (H7)

Những động vật đẻ trứng: Chim cánh

cụt(H6) ,Cá vàng (H8)

 Hoạt động 2:

+ Nêu ý nghĩa sự sinh sản của thực

vật và động vật

* Giáo viên kết luận:

- Thực vật và động vật có những hình

thức sinh sản khác nhau.

- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và

động vật mới bảo tồn được nòi giống

của mình.

- Liên hệ giáo dục HS:

+Không bắn, pha ùchim, tổ chim, bảo

vệ các loài động thực vật có ích.

3.Củng cố - Dặn dò :

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi kể

tên động vật đẻ con, động vật đẻ

trứng

- Nhận xét, kết luận

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: “Môi trường”

tin và quan sát các hình, làm bài trên giấy

- HS nêu ý nghĩa của sự sinh sản của thựcvật và động vật

- Vài HS nhắc lại

+Tham gia chơi trò chơi thi kể tên độngvật đẻ con, động vật đẻ trứng

ĐẠO ĐỨC

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng

Trang 7

- Đồng tình, ủng hộ những hành vi, việc làm để giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiênnhiên.

+GDKNS : KN tìm kiếm và xử lí thơng tin về tình hình tài nguyên thiên nhiên ở nước ta,

Kn tư duy phê phán, Kn ra quyết định, KN trình bày suy nghĩ,ý tưởng của mình vềBVTN thiên nhiên

II/ Đồ dùng dạy - học:

- Một số tranh, ảnh về thiên nhiên(rừng, thú rừng, sông, biển…)

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

+ Tài nguyên thiên nhiên đem lại lợi ích

gì cho con người?

- GV nhận xét, kết luận

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài mới:

B.vệ tài nguyên thiên nhiên (Tiết 2).

2.2.Các hoạt động :

 Hoạt động 1:

- Yêu cầu HS giới thiệu về tài nguyên

thiên nhiên của Việt Nam và của địa

phương

- Nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu

thêm một số tài nguyên thiên nhiên

chính của Việt Nam như:

- Mỏ than Quảng Ninh.

- Dầu khí Vũng Tàu.

- Mỏ A-pa-tít Lào Cai….

- GV: Tài nguyên thiên nhiên nước ta

không nhiều Do đó ta cần sử dụng một

cách tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên.

 Hoạt động 2:

Thảo luận nhóm làm bài tập 4 / SGK.

- Chia nhóm 5 và giao nhiệm vụ cho

nhóm học sinh thảo luận bài tập 4

* GV kết luận:

Có nhiều cách sử dụng tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên Con người cần biết

cách sử dụng hợp lí TNTN để phục vụ

cho cuộc sống, không làm tổn hại đến

thiên nhiên

 Hoạt động 3:

Thảo luận nhóm theo bài tập 5/ SGK.

- Chia nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho các

- 1 học sinh trả lời.

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh giới thiệu, có kèm theo tranh

ảnh minh hoạ

- Cả lớp nhận xét, bổ sung.

- Các nhóm thảo luận.

- Hết thời gian thảo luận, đại diện nhómtrình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo

luận

- Từng nhóm thảo luận.

Trang 8

nhóm, HS nêu biện pháp sử dụng tiết

kiệm tài nguyên thiên nhiên: ( Điện

,nước, chất đốt, giấy viết… )

- GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên phù hợp với khả

năng của mình.

3 Tổng kết - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS Thực hành những điều đã học.

* Thư kí của nhóm ghi chép ý kiến củacác bạn trong nhóm

* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhómtrình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Thứ ba ngày 12 tháng 4 năm 2011

CHÍNH TẢ : (Nghe – viết) :

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM.

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả

- Viết hoa đúng tên các danh hiệu, giải thưởng; huy chương, kỉ niệm chương(BT2,BT3a hoặc b)

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Giấy khổ to, bảng phụ ,bút dạ

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Cô gái của tương lai.

- Gọi 2HS ghi bảng: Huân chương

Sao vàng, Huân chương Quân công,

Huân chương Lao Động

* GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới: Chính tả nghe

– viết bài : Tà áo dài Việt Nam

2.2 Các hoạt động

v Hoạt động 1:

Hướng dẫn học sinh nghe – viết

a) Tìm hiểu nôïi dung bài:

- Giáo viên đọc bài chính tả

+ Đoạn văn cho em biết điều gì ?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu câù học sinh nêu một số từ ù

khó, dễ lẫn khi viết

- GV yêu cầu HS viết các từ vừa

nêu

- Gọi HS đọc lại các từ khó

- 2HS viết bảng, lớp viết giấy nháp

Hoạt động cá nhân, lớp

-Học sinh chú ý lắng nghe.

- Tả đặc điểm của 2 loại áo dài cổ truyền

của phụ nữ Việt Nam

- HS nêu: ghép liền, bỏ buông, thế kỉ XX , cổ truyền, buộc thắt vào nhau

- 2HS lên bảng viết, cả lớp luyện viết các từkhó vào giấy nháp

- 2HS đọc

Trang 9

c) Viết chính tả:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết

- Đọc cho HS soát lỗi

- Giáo viên chấm chữa 1 số bài

- Nhận xét

v Hoạt động 2 :

Thực hành làm BT

v Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV: Tên các huy chương, danh

hiệu, giải thưởng đặt trong ngoặc

đơn viết hoa chưa đúng Nhiệm vụ

của các em là: Sau khi xếp tên các

huy chương, danh hiệu, giải thưởng

vào dòng thích hợp, phải viết lại các

tên đó cho đúng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để

hoàn thành bài tập

- GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng

v Bài 3a:

- Gọi HS đọc nội dung BT3a

- Yêu cầu HS đọc tên các danh hiệu,

giải thưởng, huy chương và kỉ niệm

chương được in nghiêng trong bài

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

đôi và sửa lại tên các danh hiệu, giải

thưởng, huy chương và kỉ niệm

chương cho đúng

- Tổ chức cho HS thi tiếp sức

- Cả lớp nghe – viết

- Nghe và soát lỗi

- Đổi vở soát lỗi, chữa lỗi

- 1HS đọc yêu cầu của BT

- HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm bài.-3 HS lần lượt trình bày kết quả câu a,b,c

a, Giải thưởngtrong các kìthi văn hoá,văn nghệ, thểthao

- Giải nhất: Huy chươngVàng

- Giải nhì: Huy chươngBạc

- Giải ba: Huy chươngĐồng

b, Danh hiệudành cho cácnghệ sĩ tàinăng

- Danh hiệu cao quý nhất:Nghệ sĩ Nhân dân

- Danh hiệu cao quý:Nghệ sĩ Ưu tú

c, Danh hiệudành cho cáccầu thủ, thủmôn bóng đáxuất sắc hằngnăm

- Cầu thủ, thủ môn xuấtsắc nhất: Đôi giầy Vàng,Quả bóng Vàng

- Cầu thủ, thủ môn xuấtsắc: Đôi giầy Bạc, Quảbóng Bạc

Trang 10

- Nhận xét, tổng kết, tuyên dương

đội thắng cuộc

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Bầm ơi”.Đọc thuộc bài

để nhớ viết.

niệm chương Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm

chương Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ

em Việt Nam

Toán LUYỆN TẬP.

I/ Mục tiêu:

- Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải toán

+ Bài tập cần làm :Bài 1, bài 2

II/ Đồ dùng dạy - học :

Bảng nhóm, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Phép trừ

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới: Luyện tập

2.2.Hướng dẫn làm bài tập :

 Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

+Nêu cách cộng các phân số khác

mẫu số

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

+ Nêu cách cộng, trừ các số thập

phân

- Yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét, chốt đáp án

đúng

 Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- 2 Học sinh bài 2a, 2b tiết trước

Hoạt động nhóm, cá nhân

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày, nhận xét , chữa bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nêu cách tính

- 4HS làm bảng, HS cả lớp làm vào vở

a 2 ; b 3099=10

33 ; c 135,97 ; d 10

Trang 11

- Yêu cầu HS nêu cách tính

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân

+GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

 Bài 3: (HSKG)

- GV hướng dẫn HS thực hiện:

+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương

gia đình đó chi tiêu hàng tháng ?

+ Tìm phân số chỉ số phần tiền lương

để dành được ?

+Tìm tỉ phần trăm tiền lương để

dành được của mỗi tháng?

+Tìm số tiền lương để dành được của

mỗi tháng?

3 Củng cố - Dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: “Phép nhân”.

20 (số tiền lương)

Tỉ phần trăm tiền lương gia đình đó để dànhlà:

4 000 00 x15 :100 = 600 000 (đồng)

Đáp số : 600 000 đồng

Luyện từ và câu:

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ.

I/ Mục tiêu:

- Biết được một số từ ngữ chỉ những phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

- Hiểu ý nghĩa 3 câu tục ngữ(BT2) và đặt được 1 câu với 1 trong 3 câu tục ngữ ở BT2(BT3)

- HSK,G đặt câu được với mỗi câu tục ngữ ở BT2

II/ Đồ dùng dạy - học : - Bút dạ ,bảng nhóm.

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Ôân tập về dấu câu.

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới:

Mở rộng vốn từ : Nam và nữ

4 Hướng dẫn HS làm bài tập:

 Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để

giải thích các từ

- 2 HS lần lượt nêu ví dụ về 3 tác dụng củadấu phẩy

- Lớp theo dõi, nhận xét

- 1HS đọc yêu cầu của BT a) HS thảo luận theo bàn để giải thích cáctừ:

+Bất khất: là không chịu khuất phục trước

Trang 12

- GV nhận xét, kết luận

 Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

+ GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng

a Lòng thương con, đức hi sinh,

nhường nhịn của người mẹ

b Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là

người giữ gìn hạnh phúc, gìn giữ tổ ấm

gia đình

c.Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

- Yêu cầu HS nhẩm thuộc các câu tục

ngữ

- Tổ chức thi đọc thuộc lòng

- Tuyên dương

 Bài 3 :

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV: Các em đặt câu sử dụng 1 trong

3 câu tục ngữ nêu ở BT2 Các em

không chỉ đặt 1 câu mà có thể đặt vài

câu rồi mới dẫn ra được câu tục ngữ

- Gọi HS đọc câu văn của mình

- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

3 Củng cố - Dặn dò :

kẻ thù+Anh hùng: là có tài năng, khí phách, làmnên những việc phi thường

+ Trung hậu: là chân thành và tốt bụng vớimọi người

+ Đảm đang: là biết gánh vác, lo toan mọiviệc

b) Những từ ngữ chỉ phẩm chất của PN

Việt Nam : chăm chỉ, cần cù, nhân hậu, khoan dung, độ lượng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi người…

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Hs phát biểu ý kiến

- Cả lớp nhận xét

- Nhẩm thuộc lòng các câu tục ngữ

- Thi đọc thuộc lòng

-1 HS đọc yêu cầu của BT -3 HS làm ở bảng nhóm, HS cả lớp làmvào vở

- Trình bày

- Lớp theo dõi, nhận xét, sửa bài VD: Mẹ em là người phụ nữ yêu thươngchồng con, luôn nhường nhịn, hi sinh, như

tục ngữ xưa có câu: Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn / Nói đến nữ anh hùng Út Tịch, mọi người nhớ ngay đến câu tục ngữ: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh./ Vừa qua, nhà

em gặp nhiều chuyện không may Nhờ mẹđảm đang, giỏi giang, một mình chèochống, mọi chuyện cuối cùng cũng tốt đẹp

Bố em bảo, đúng là: Nhà khó cậy vợ hiền, nước loạn nhờ tướng giỏi.

Trang 13

- Cho HS nêu lại nội dung bài tập 1.

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại bài

- Chuẩn bị: “Ôân tập về dấu câu”

+ Nêu lại nội dung bài tập 1

L ị ch s ử :

LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG :CHIẾN THẮNG NÚI THÀNH 1965

I.Mục tiêu: Biết:

- Tìm hiểu được Chiến thắng Núi Thành năm 1965 trong thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước Diễn biến khái quát, ý nghĩa Biết đến tượng đài Núi Thành ghi dấu chiến tích

- Bồi dưỡng tình yêu quê hương và tự hào về địa phương

II.Đồ dùng dạy học :

- Tranh ảnh, thông tin về trận đánh Núi Thành

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Nhà máy thuỷ điện Hịa Bình được xây

dựng ở đâu? Khởi cơng xây dựng, hồn thành

năm nào?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài :Lịch sử địa phương :Chiến

thắng Núi Thành là trận chiến đấu diệt Mĩ đầu

tiên của quân và dân tỉnh Quảng Nam

2.2 Các hoạt động

*Hoạt động 1:

- Giới thiệu sơ lược về tình hình Cách mạng

vùng đất Núi Thành , huyện Tam Kỳ (xưa),

tỉnh Quảng Nam trong năm 1965

- Trình bày theo tài liệu trích : Truyền thống

yêu nước và đấu tranh diệt Mỹ của quân và

dân Núi Thành

*Hoạt động 2 : Thảo luận nhĩm

- Phát phiếu học tập và tài liệu cho các nhĩm

- Giao nhiệm vụ cho các nhĩm:

+ Nhĩm1,3,5:

1 Trong kháng chiến chống Mĩ, Núi Thành cĩ

vị trí chiến lược quan trọng như thế nào?

2 Địch đã bố trí đại đội Mỹ ở Núi Thành như

Trang 14

là sự bị động về chiến lược, như lời đại tướng Võ Nguyên Giáp đã khẳng định: “ việc

Mỹ gấp rút đưa lực lượng lớn của quân viễn chinh Mỹ vào chiến trường Nam Việt Nam

là cấp cứu không được chuẩn bị, là hành động bị động về chiến lược hòng cứu vãn tình thế ngày càng nguy khốn của tay sai”

Ngày 08/3/1965, đơn vị Thuỷ quân lục chiến ( Tiểu đoàn 2, Lữ đoàn 9) đầu tiên đổ bộ

lên cửa biển Đà Nẵng, đánh đầu cho sự có mặt chính thức của quân đội Mỹ trên chiến trường Nam Việt Nam Ngày 07 /5/1965, Sư đoàn III Thuỷ quân lục chiến Mỹ đến đóng

ở Chu Lai, ngày 17 /5/1965, quân Mỹ đưa một đại đội đến đóng ở Núi Thành; thế là Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trở thành nơi đầu sóng ngọn gió của phong trào chống Mỹ

Núi Thành - tên của một cụm đồi trong dãy đồi đá trọc, là một địa bàn chiến lượcquân sự, nằm ở xã Tam Nghĩa, huyện Núi Thành ( trước là huyện Tam Kỳ ), ở về phíaTây Nam của tỉnh Quảng Nam, nơi tiếp giáp với đường sắt và quốc lộ 1A, giáp với tỉnhQuảng Ngãi Với chiều dài khoảng độ 1200 mét, rộng khoảng 600 mét và cao 50 mét;cách bờ biển khoảng 6 km , cách sân bay quân sự Chu Lai 4 km, chia làm 2 mõm nối liềnnhau, đồi 49 và đồi 50, giữa hai mõm là khu Yên Ngựa dài 200 mét Núi Thành có vị trítrống trải, thuận lợi cho việc ngự án, quan sát bảo vệ căn cứ Chu Lai và khống chế cácvùng giải phóng phía Tây-Nam ( Kỳ Sanh, Kỳ Trà ), kiểm soát tới vùng biển Kỳ Hà Vìthế Mỹ chọn đây làm nơi đóng quân để thực hiện các âm mưu trên

Tại Núi Thành, địch bố trí một đại đội Mỹ, khoảng gần 200 tên; vũ khí trang bị gồmcó: súng cối 81 ly, DKZ 75, đại liên và một số vũ khí cá nhân khác , chúng thiết lậpkhu công sự kiên cố, có hầm ngầm, giao thông hào và những hàng rào thép gai bao bọc Trước sự leo thang chiến tranh ngày một quy mô của đế quốc Mỹ, tháng 3 năm 1965,Thường vụ Tỉnh uỷ Quảng Nam đã họp mở rộng, nhận định đánh giá toàn bộ tình hình và

đi đến kết luận: “ Việc Mỹ ào ạt đưa quân vào không ngoài dự kiến của Trung ương, do

đó ta vẫn phải chuẩn bị mọi mặt để giành thắng lợi quyết định trong chiến tranh đặc biệt” Tháng 5 năm 1965 Thường vụ hạ quyết tâm : “ Chưa giải phóng miền Nam thì còn đánh, chiến tranh gì cũng đánh, đối tượng nào cũng đánh, đông bao nhiêu cũng đánh và lâu dài bao nhiêu cũng đánh Chúng ta có nhiệm vụ đánh Mỹ trước tiên bằng 3 chân 2 mũi để đóng góp kinh nghiệm cho toàn miền Nam và góp phần đánh bại ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ”

Diễn biến của tình hình chiến sự ngày càng phức tạp, quân Mỹ có mặt trên chiếntrường Nam Việt Nam nói chung và Quảng Nam nói riêng ngày càng đông, chúng tiếnhành nhiều cuộc càng quét và đóng chốt khắp mọi nơi, quân Nguỵ thừa cơ hội ấy đã tổchức các cuộc hành quân phản công; thêm vào đó ở một số nơi quần chúng và dân quân

Trang 15

địa phương thiếu tin tưởng khả năng của mình trong việc đánh Mỹ và thắng Mỹ Giữalúc ấy, Trung ương Cục miền Nam và Khu uỷ Khu V mở đợt vân động học thư Đảng và

phát động phong trào : “ Tồn dân hiến kế đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”,

Sau khi quán triệt tư tưởng và phát động đánh Mỹ trong tồn Khu, Bộ Tư lệnh QuanKhu V chọn Quảng Nam, mà cụ thể là Núi Thành làm nơi đầu tiên cho phong trào” Đánh

Mỹ và thắng Mỹ” Tỉnh đội Quảng Nam được giao nhiệm vụ cao cả này

Sau khi quán triệt tư tưởng trong tồn quân và cân nhắc kỹ lưỡng, Tỉnh đội QuảngNam quyết định chọn Tiểu đồn 70, cụ thể trước mắt là Đại đội 2 nhận nhiệm vụ tổ chứcđiều tra, nghiên cứu chuẩn bị cho cuộc chiến đấu này Hai tổ trinh sát do đồng chí VõThành Năm chỉ huy lên đường nhận nhiệm vụ điều nghiên về việc bố trí binh lính, hỏalực, cơng sự, vị trí chỉ huy quy luật hoạt động, vật cản đường cơ động, giờ giấc canhphịng của địch Mọi sự chuẩn bị đã kỹ càng, cơng việc điều nghiên đã hồn tất, ngày 25/5/1965 BCH Đại đội xác định quyết tâm và lên phương án tác chiến cụ thể, trình lênTiểu đồn và được cấp trên chuẩn y 18 giờ ngày 25/5/1965, được lệnh xuất quân dựavào địa hình che khuất, quân ta bí mật di chuyển dựa theo triền núi, bám sát mục tiêu.Gần 2 giờ các mũi tiến cơng đều đưa lực lượng của mình vào bên trong an tồn, sẵn sàngchờ giờ tấn cơng

Đúng 0 giờ, vẫn chưa thấy mũi cầu An Tân phát pháo hiệu, đồng chí Võ Thành Năm ralệnh cho chiến sĩ Trần Ngọc Ánh mũi trưỡng mũi xung kích nổ thủ pháo đầu tiên, báohiệu cho trận đánh bắt đầu Các mũi, các hướng đồng loạt nổ súng, tấn cơng đánh phủđầu, xơng lên diệt Mỹ với phương châm: thọc sâu, bao vây, chia cắt; từng tổ 3 đồng chíphát triển theo đội hình chữ A xốc tới, dùng thủ pháo triệt phá cơng sự, tiến chiếm từngmục tiêu, diệt từng hỏa điểm của địch Khoảnh khắc ta đã phá được vịng ngồi, đồng chí

Võ Thành Năm dẫn đội hình xơng lên phía trước, nơi trú đĩng của BCH Đại đội Mỹ,quyết khơng để địch kịp thời đối phĩ

Lúc này, mũi thứ yếu ở phía Tây đồi 50, gặp phải địa hình dốc cao, hoả lực địch mạnh,nhưng các chiến sĩ của ta đã dũng cảm dùng lựu đạn và thủ pháo ném vào, rồi xơng lêngiáp chiến với địch Sau 20 phút chiến đấu át liệt, ta đã làm chủ hồn tịn mõm đồi này Cùng lúc, ở phía mõm đồi 49, chiến sĩ ta từ phía Đơng-Bắc, vịng qua sườn Bác đếnphía Tây đồi và sau 25 phút giao tranh, đồi 49 đã thuộc về ta, lá cờ “Quyết chiến, quyếtthắng giặc Mỹ xâm lược “ được cắm lên trên đỉnh Núi Thành, báo tin vui cho trận đầuthắng Mỹ của quân và dân Quảng Nam

Chiến cơng ấy khơng chỉ thuộc về những chiến sĩ Đại đội 2, Tiểu đồn 70 anh hùng,

mà cho tất cả Đảng bộ và nhân dân Quảng Nam, điều ấy đã được Đảng và Bác Hồ khẳng

định bằng việc khen tăng cho Đảng bộ và nhân dân tỉnh ta tám chữ vàng: “ Trung dũng

kiên cường, đi đầu diệt Mỹ”

Ngày nay, trở lại Núi Thành nhìn thấy một tượng đài uy nghi, bên cạnh là nhà tiếpkhách đặt trên cao điểm 43, đây chính là hình ảnh thể hiện chiến tích lẫy lừng của quândân Quảng Nam trong trận đầu đánh Mỹ

Sau chiến dịch Xuân 1965, đại bộ phận các vùng nơng thơn trên khắp miền Nam nĩi

chung và tỉnh ta nĩi riêng đã được giải phĩng, điều ấy đã cho thấy chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt “ của đế quốc Mỹ đã thất bại ở miền Nam Việt Nam.

Thứ tư ngày 13 tháng 4 năm 2011

KỂ CHUYỆN :

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.

Đề bài: Kể về một việc làm tốt của bạn em.

Trang 16

I/ Múc tieđu:

- Tìm vaø keơ ñöôïc moôt cađu chuyeôn moôt caùch roõ raøng veă moôt vieôc laøm toât cụa bán

- Bieât neđu cạm nghó veă nhađn vaôt trong truyeôn

II/ Ñoă duøng dáy - hóc :

+ Giaùo vieđn: - Bạng lôùp vieât saün ñeă baøi

III/ Caùc hoát ñoông dáy - hóc chụ yeâu :

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh

1 Baøi cuõ:

“Keơ chuyeôn ñaõ nghe, ñaõ ñóc”

- GV nhaôn xeùt, keât luaôn vaø ghi ñieơm

2 Baøi môùi:

2.1 Giôùi thieôu baøi môùi:

“Keơ chuyeôn ñöôïc chöùng kieân hoaịc tham

gia”

2.2 Caùc hoát ñoông :

 Hoát ñoông 1: Höôùng daên HS hieơu yeđu

caău ñeă.

- Gói HS ñóc ñeă baøi

Keơ veă moôt vieôc laøm toât cụa bán em.

- GV gách döôùi töø ngöõ quan tróng

- Gói HS ñóc gôïi yù

- Gói HS tieâp noẫi nhau noùi veă nhađn vaôt vaø

vieôc laøm toât cụa nhađn vaôt trong cađu chuyeôn

Hóc sinh keơ chuyeôn vaø trao ñoơi veă yù

nghóa cađu chuyeôn

a/ Keơ trong nhoùm

- Yeđu caău HS keơ cho nhau nghe cađu

chuyeôn cụa mình, trao ñoơi yù nghóa cụa

cađu chuyeôn theo nhoùm ñođi

- GV ñeân töøng nhoùm giuùp ñôõ, uoân naĩn

b/ Thi keơ tröôùc lôùp vaø trao ñoơi veă yù

-Keơ lái moôt cađu chuyeôn ñaõ nghe hoaịc ñaõñóc veă 1 nöõ anh huøng hoaịc 1 phú nöõ coùtaøi

- Cạ lôùp nhaôn xeùt

- 1 hóc sinh ñóc ñeă baøi

- Hóc sinh phađn tích ñeă baøi

- 4 HS noâi tieâp ñóc phaăn gôïi yù

- HS laăn löôït neđu:

Ngöôøi bán tođi muoân keơ laø con gaùi baùchaøng xoùm cánh nhaø tođi Baø cụa bán aây bòteđ lieôt suoât moôt naím nay Bán aây ñaõ raâtdòu daøng vaø taôn tình cuøng cha mé chaímsoùc baø khieân tođi raât cạm phúc./ Tođi muoânkeơ cađu chuyeôn veă haønh ñoông cao thöôïng,beđnh vöïc em nhoû cụa moôt bán trai tođi ñaõgaịp tređn ñöôøng ñi hóc veă./

- HS vieât nhanh daøn yù cađu chuyeôn ra giaâynhaùp

-

Keơ chuyeôn theo nhoùm ñođi

- Ñái dieôn nhoùm thi keơ chuyeôn tröôùc lôùp

Trang 17

nghĩa câu chuyện.

- Nhận xét, tuyên dương

- Liên hệ – Giáo dục

3/ Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị bài sau : “Nhà vô địch ”.

- Mỗi em nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất,bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể chuyệncó tiến bộ nhất

TẬP ĐỌC

BẦM ƠI

(TỐ HỮU)

I/ Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ;ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Tình cảm thắm thiết sâu nặng của người chiến sĩ vớingười mẹ Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng bài thơ)

II/ Đồ dùng dạy - học :

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết sẵn đoạn thơ đầu để hướng dẫn HS luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ: Công việc đầu tiên

- GV nhận xét, ghi điểm

- 3 HS đọc bài, sau đó trả lời các câu hỏi(Mỗi HS trả lời 1 câu )

2 Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài mới:

- Cho HS xem tranh

+Trong tranh các em nhìn thấy gì?

- GV: Bài thơ Bầm ơi - một bài thơ được

nhà thơ Tố Hữu sáng tác trong thời kì

kháng chiến chống thực dân Pháp, nói

lên tình cảm yêu thương sâu nặng giữa

hai mẹ con người chiến sĩ Vệ quốc

quân

- Học sinh lắng nghe  ghi bài

- Anh bộ đội trên đường hành quân đang nghĩ tới hình ảnh người mẹ già lom khomcấy lúa trong cảnh trời mưa lạnh

- Lắng nghe

2.2.Các hoạt động :

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chú ý nhận xét cách đọc của HS

+ Bài này chia làm mấy đoạn ?

- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc mẫu toàn bài

- Chia 4 đoạn (4 khổ thơ trong bài)

- Lần lượt 4HS đọc nối tiếp theo đoạn

Ngày đăng: 05/03/2021, 17:20

w