1. Trang chủ
  2. » Hóa học

bai soan Lop 5 tuan 23 Moi CKTKN

22 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 56,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cã biÓu hiÖn vÒ thÓ tÝch h×nh hép ch÷ nhËt. - BiÕt tÝnh thÓ tÝch h×nh hép ch÷ nhËt. - BiÕt vËn dông c«ng thøc tÝnh thÓ tÝch h×nh lËp ph¬ng ®Ó gi¶i mét sè bµi tËp liªn quan. HS quan s¸[r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai, ngày 1 tháng 2năm 2010

Tập đọc

Phân xử tài tình

I- Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật

- Hiểu quan án là ngời thông minh, có tài xử kiện (Trả lời đợc các câu hỏi SGK)

II– chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ( 5 )

HS đọc thuộc lòng bài thơ Cao Bằng , trả lời câu hỏi về nội dung bài.

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

*H oạt động 1 (33 )Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Hai HS khá giỏi (nối tiếp nhau) đọc bài văn

- Từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài văn (2-3 lợt) chia bài làm 3 đoạn

để luyện đọc

Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm

Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội

Đoạn 3: Phần còn lại

GV kết hợp hớng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ ngữ đợc chú giải sau bài (quan án, vãn cảnh, biện lễ, s vãi, đàn, chạy đàn,…); giải nghĩa thêm từ công đờng (nơi làm việc của quan lại), khung cửi(công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằn gỗ), niệm Phật(đọc kinh lầm rầm

để khấn Phật)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc toàn bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục tríthông minh, tài xử kiện của viên quan án; chuyển giọng linh hoạt cho phù hợp với đặc

điểm của từng đoạn: kể, đối thoại Đọc phân biệt lời các nhân vật:

+ Giọng ngời dẫn chuyện: rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục trân trọng + Lời quan án: ôn tồn mà đĩnh đạc, uy nghiêm

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm câu chuyện và câu hỏi trong SGK:

- Hai ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan phân xử việc gì? (Về việc mình bị mất cắp vải Ngời nọ tố cáo ngời kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử.)

- Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra ngời lấy cắp tấm vải?

(Quan án đã dùng nhiều cách khác nhau:

+ Cho lính đòi ngời làm chứng nhng không có ngời làm chứng

+ Cho lính về nhà hai ngời đàn bà thì để xem xét, cũng không tìm đợc chứng cứ

+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi ngời một mảnh Thấy một trong hai ngời bật khóc , quan sai lính trả tấm vải cho ngời nà rồi thét trói ngời kia.)

- Vì sao quan cho rằng ngời không khóc chính là ngời lấy cắp vải? (Vì quan hiểu ngời tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm đợc ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé / Vì quan hiểu ngời dửng dng khi tấm vải bị xé đôi không phải là ngời đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải)

GV : Quan án thông minh, hiểu tâm lí con ngời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt – xé đôi tấm vải là vật hai ngời đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tởng nh đi vào ngõ cụt, bất ngờ đợc phá nhanh chóng.

-Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa.(Quan án đã thực hiện các việc sau: (1) cho gọi hết s sãi, kẻ ăn ngời ở trong chùa ra, giao cho mỗi ngời một nắm thóc đã ngâm nớc, bảo họ cầm nắm thóc đó, vừa chạy vừa niệm Phật (2) Tiến hành “đánh đòn” tâm lí: “Đức Phật rất thiêng Ai gian Phật sẽ làm cho thóc trong tay ngời đó nảy mầm” (3) Đứng quan sát những ngời chạy đàn, thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem, lập tức quan cho bắt kẻ đó vì chỉ có tật mới hay giật mình.)

- Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn ý trả lời đúng (…).(Phơng án b vì biết kẻ gian thờng lo lắng nên sẽ lọ mặt.)

Trang 2

GV: Quan án thông minh, nắm đợc đặc điểm, tâm lí của những ngời ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo.

Cuối cùng, GV hỏi: Quan án phá đợc các vụ án nhờ đâu? (VD: Quan án phá đợc các

vụ án là nhờ thông minh, quyết đoán./ Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội)

- HS nêu ND ,ý nghĩa bài văn

c) Đọc diễn cảm

- GV hớng dẫn 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai (ngời dẫn chuyện, hai ngời

đàn bà bán vải, quan án)

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1 đoạn của câu chuyện theo cách phân vai:

Quan nói s cụ biện lễ cúng Phật, rồi gọi hết s vãi, kẻ ăn ngời ở trong chùa ra, giao cho mỗi

ng-ời cầm một nắm thóc và bảo:

- Chùa ta mất tiền, cha rõ thủ phạm Mỗi ngời hãy cầm một nắm thóc đã ngâm nớc ròi vừa

chạy đàn , vừa niệm Phật Đức Phật rất thiêng Ai gian, Phật sẽ làm cho thóc trong tay kẻ đó nảy mầm.

Nh vậy, ngay gian sẽ rõ (Lời quan án: rõ ràng, đĩnh đạc, oai nghiêm)

Mới vài vòng chạy, đã thấy một chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay cầm thóc ra xem Quan lập tức cho bắt chú tiểu vì chỉ có tật mới hay giật mình Chú tiểu kia đánh nhận tội.

*H oạt động 2 (2 )Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (truyện cổ tích Việt Nam ), những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay (báo thiếu niên tiền phong, Nhi đồng…)

Toán:

Tiết 111: xăng- ti- mét khối đề- xi- mét khối

I Mục tiêu :

- Có biểu tợng về xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối

- Biết tên gọi kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng – ti – mét khối, đề –xi –mét khối

- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối

- Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối

II chuẩn bị:

Bộ dùng dạy học Toán 5

III Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1:(20 )’ Hình thành biểu tợng xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối

- GV giới thiệu lần lợt từng hình lập phơng cạnh 1dm và 1cm để HS quan sát, nhận xét

Từ đó GV giới thiệu về xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối GV yêu cầu một số HS nhắc lại

- GV đa hình vẽ để HS quan sát, nhận xét và tự rút ra đợc mối quan hệ xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối

- GV kết luận xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối, cách đọc và viết xăng- ti- mét khối,

đề- xi- mét khối và mối quan hệ giữa hai đơn vị này

*Hoạt động 2: (20’)Thực hành

Bài 1: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng các số đo

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi bài làm cho bạn kiểm tra và HS tự nhận xét

- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả, GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2a Củng cố mối quan hệ giữa cm3 và dm3

Trang 3

- GV hớng dẫn HS làm nh bài tập 1.

- Nhận xét tiết học

Đạo đức Bài 11: Em yêu tổ quốc Việt Nam

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nớc

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nớc

II chuẩn bị:

Tranh, ảnh về đất nớc, con ngời Việt Nam và một số nớc khác

III- Các hoạt động dạy học

Tiết 1

*Hoạt động 1: (15 )Tìm hiểu thông tin (trang 34, SGK)

1 GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một nội dung của thông tin trong SGK

2 Các nhóm chuẩn bị

3 Đại diện từng nhóm lên trình bày

4 Các nhóm khác thảo luận và bổ sung ý kiến

5 GV kết luận: Việt Nam có nền văn hoá lâu đời, có truyền thống đấu tranh dựng nớc

và giữ nớc rất đáng tự hào Việt Nam đang phát triển và thay đổi từng ngày

*Hoạt động 2: (14 )Thảo luận nhóm

1 GV chia nhóm HS và đề nghị các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:

- Em biết thêm những gì về đất nớc Việt Nam?

- Em nghĩ gì về đất nớc, con ngời Việt Nam?

3 HS trao đổi và làm với bạn ngồi bên cạnh

4 Một số HS trình bày trớc lớp (giới thiệu về Quốc kì Việt Nam, về Bác Hồ, về Văn Miếu, về áo dài Việt Nam)

5 GV kết luận:

- Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh

- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam , là danh nhân văn hoá thế giới

- Văn Miếu nằm ở Thủ đô Hà Nội, là trờng đại học đầu tiên của nớc ta

- áo dài Việt Nam là một nền văn hoá truyền thống của dân tộc ta

*Hoạt động tiếp nối: ( 1')

- Su tầm các bài hát, bài thơ, tranh ảnh, sự kiện lịch sử,… có liên quan đến chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.

- Vẽ tranh về đất nớc, con ngời Việt Nam.

Trang 4

Tiếng Việt:

Ôn Tập

I Mục đích yêu cầu:

Củng cố cho HS nắm chắc nội dung bài “Phân xử tài tình” thông qua việc luyện đọc

và trả lời câu hỏi bài tập

II Các hoạt động dạy học:

- GV tổ chức cho HS luyện đọc bài cá nhân, nhóm vài lợt

- HS tổ chức đóng luyện đọc

- Các nhóm thi đọc trớc lớp GV theo dõi nhận xét bổ sung

- Cho HS làm thêm các bài tập sau vào vở

1.vì sao khi tấm lụa bị xé làm đôi, ngời chủ của tấm lụa lại bật khóc ?

c) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

3 Qua hai mẫu chuyện nêu trên, em nghĩ quan án là ngời thế nào ?

I- Mục đích- yêu cầu:

- Nhớ – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ

- Nắm vững quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam (BT2, BT3)

II chuẩn bị:

- Vở BT

iii- các hoạt động dạy học

A -Kiểm tra bài cũ( 5 )

+ Một HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

+ Cả lớp viết 2 tên ngời, 2 tên địa lí Việt Nam (VD: Nông Văn Dền, Lê Thị Hồng Gấm; Cao Bằng, Long An GV giải thích: Nông Văn Dền tức anh Kim Đồng;Lê Thị Hồng Gấm, ngời phụ nữ anh hùng quê ở Long An, đã anh dũng hi sinh trong kháng chiến chống Mĩ)

B Bài mới:

-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

*H oạt động 1 (22 )Hớng dẫn HS nhớ viết

- Một HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng Cả lớp lắng

nghe, nêu nhận xét

- Cả lớp đọc thầm 4 khổ thơ trong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý cách trìnhbày các khổ thơ 5 chữ, chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ viết saichính tả

- HS gấp SGK, nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- GV chấm chữa 7-10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi chính tả của nhau

Lời giải:

Trang 5

a) Ngời nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu

b) Ngời lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế Văn Đàn

c) Ngời chiến sĩ biệt động Sài Gòn mìn trên cầu Công lý mu sát Mắc Na-ma-ra là anh Nguyễn

Văn Trỗi.

Nhận xét: Các tên riêng đó là tên ngời, tên địa lí Việt Nam Các chữ đầu của mỗitiếng tạo thành tên đó đều viết hoa

Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của bài (Lu ý HS đọc cả bài Cửa gió Tùng Chinh).

- GV nói về các địa danh trong bài: Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hoá, tỉnh Thanh Hoá; Pù Mo, Pu Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tình Hoà Bình Đây là những vùng đất biên cơng giáp giới giữa nớc ta và nớc Lào.

- GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài tập:

+ Tìm những tên riêng có trong bài, xác định tên riêng nào viết đúng quy tắc chínhtả về viết hoa, tên riêng nào viết sai

+ Viết lại cho đúng các tên riêng viết sai

- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào VBT Hai HS làm bài trên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Viết sai Hai ngàn

Ngã ba

Pù mo

Pù xai

Sửa lại Hai Ngàn Ngã Ba

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : mét khối

- Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối

II chuẩn bị:

GV chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối đề- xi- mét khối, xăng- ti- mét khối

III Các hoạt động dạy học :

*Hoạt động 1:(15’) Hình thành biểu tợng về mét khối và mối quan hệ giữa m 3 , dm 3 , cm 3

- GV giới thiệu các mô hình về m3 và môi quan hệ giữa m3,dm3,cm3.HS quan sát nhận xét

- GV giới thiệu mô hình Vậy m3 là thể tích của hình lập phơng có cạnh bằng bao

nhiêu ?( Thể tích của hình lập phơng có cạnh là 1m)

- 1m3 bằng bao nhiêu dm3 ? Vì sao em biết ? ( 1m3 = 1000 dm3 Vì (10 x10) x 10 lớp)

- 1m3 bằng bao nhiêu cm3 ? Vì sao em biết ? ( 1m3 = 1000000 cm3 Vì (1000 dm3 x1000

cm3)

- 1m3 gấp bao nhiêu lần dm3 ? 1dm3 gấp bao nhiêu lần cm3 ? Các đơn vị đo thể tích hơn kém nhau bao nhiêu lần ?

*Hoạt động 2: (25 )’ Thực hành

Bài 1: Rèn kỹ năng đọc viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là m3

a) GV yêu cầu HS đọc các số đo, HS khác nhận xét GV đánh giá bài làm của HS

b) 2 HS lên bảng viết các số đo, các HS khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng.GV nhận xét và kết luận

Bài 2: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể tích

- HS trao đổi nhóm 2, thảo luận cách đổi

Trang 6

- 3HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét - GV kết luận

Bài 3: ( Nếu còn thời gian GV cho Hs làm thêm) GV yêu cầu HS nhận xét: Sau khi xếp

đầy hộp ta đợc hai lớp hình lập phơng 1dm3 ( xem hình vẽ)

I- Mục đích- yêu cầu:

- Hiểu nghĩa của các từ trật tự, an ninh.

- Làm đợc các BT1, BT2, BT3

II chuẩn bị:

VBT Tiếng Việt 5 Tập 2

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ( 5 )’

HS làm lại các BT2, 3 (phần Luyện Tập) của tiết LTVC trớc

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

Trong tiết LTVC (MRVT: Vì cuộc sống thanh bình) các em sẽ đợc hệ thống hoá và làm giàu vốn từ về trật tự, an ninh.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ theo các hàng: Lực lợng bảo vệ trật tự; an toàn giaothông./ HIện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn giao thông./ Hiện tợng trái ngợc với trật

tự, an toàn giao thông./ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm làm bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, loại bỏ những

từ ngữ không thích hợp ,bổ sung những từ ngữ HS bỏ sót

- Một hai HS đọc lại lời giải đúng

Lực lợng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông Cảnh sát giao thông

Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn giao

thông. Tai nạn, tai nạn giao thông, va chạm giaothông

Nguyên nhân gây tai nạn giao thông Vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị kém an

toàn, lấn chiếm lòng đờng và vỉa hè.

Bài tập 3

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập (Lu ý HS đọc cả mẩu chuyện vui Lí do) HS theo dõi

trong SGK

- GV lu ý HS đọc kĩ, phát hiện tinh để nhận ra các từ ngữ chỉ ngời, sự việc liên quan đến

nội dung bảo vệ trật tự, an ninh

- HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, trao đổi cùng bạn

Trang 7

- HS phát biểu ý kiến GV viết nhanh lên bảng những từ ngữ HS tìm đ ợc Mời 1 HS lênbảng và sửa bài: loại bỏ những từ ngữ không thích hợp hoặc bổ sung những từ ngữ còn

bỏ sót GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:

+ Những từ ngữ chỉ ngời liên quan đến trật tự,

an ninh

+ Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tợng, hoạt

động liên quan đến trật tự, an ninh

+cảnh sát, trọng tài, bòn càn quấy, bọn hu li gân.

+ giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị

th-ơng.

*H oạt động 2 (2 )Củng cố, dặn dò

GV nhận xét tiết học Dặn HS nhớ những từ ngữ mới các em vừa đợc cung cấp; sử dụng

từ điển; giải nghĩa 3-4 từ tìm đợc ở BT3

_

Khoa học : Bài 45: sử dụng năng lợng điện

I Mục tiêu:

- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng năng lợng điện

II.Chuẩn bị:

- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- Hình trang 92, 93 SGK

III.Hoạt động dạy học

*Hoạt động 1: (5’) thảo luận

- HS cả lớp TL :Kể tên một số đồ dùng sử dụng điện mà bạn biết:

- Tiếp theo, GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi: Năng lợng điện mà các đồ dùng trên sử dụng đợc lấy từ đâu?(Năng lợng điện do pin, do nhà máy điên,…cung cấp)

- GV giảng: tất cả các vật có khả năng cung cấp năng lợng điện đều đợc gọi chung là

nguồn điện.

GV có thể cho HS tìm thêm các loại nguồn điện khác (ắc –quy, đi-na-nô, )

*Hoạt động 2 : (15’) quan sát và thảo luận

- Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng

- Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó

B

ớc 2 : làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm giới thiệu với cả lớp

*Hoạt động 3: (20’) trò chơi “ ai nhanh, ai đúng?”

GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi

Phơng án 1: Gv nêu các lĩnh vực: sinh hoạt hàng ngày; học tập; thông tin; giao thông;

nông nghiệp; giải trí; thể thao;….HS tìm các dụng cụ, máy móc có sử dụng điện phục vụ cho mỗi lĩnh vực đó

Phơng án 2: Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phơng tiện sử dụng điện và các dụng

cụ, phơng tiện không sử dụng điện tơng ứng cùng thực hiện hoạt động đó Ví dụ:

Hoạt động Các dụng cụ, phơng tiện không

sử dụng điện

Các dụng cụ, phơng tiện sử

dụng điện

Truyền tin Ngựa, bồ câu truyền tin,… Điện thoại, vệ tinh,…

Đội nào tìm đợc nhiều ví dụ hơn trong cùng Thời gian là thắng

Qua trò chơi, GV cũng cho HS thảo luận để nhận thấy vai trò quan trọng cũng nh những tiện lợi mà điện đã mang lại cho cuộc sống của con ngời

- Biết những đóng góp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội cho công cuộc xây dựng và bảo vệ

đất nớc : góp phần trang bị máy móc cho sản xuất của miền Bắc, vũ khí cho quân đội

Trang 8

và sự ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội là nhằm thực hiện mục đích đó.

- GV định hớng nhiệm vụ bài học:

+ Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội?

+ Thời gian khởi công, địa điểm xây dựng và thời gian khánh thành Nhà máy cơ khí Hà Nội Sự ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội có ý nghĩa nh thế nào?

+ Thành tích tiêu biểu của Nhà máy Cơ khí Hà Nội

*Hoạt động 2 (15 )’ Làm việc theo nhóm hoặc cá nhân

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+ Tại sao Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội?

Gợi ý:

+ Nêu tình hình nớc ta sau khi hoà bình lập lại

+ Muốn xây dựng CNXH ở miền ác, muốn giành đợc thắng lợi trong cuộc đấu tranh thống nhất nớc nhà, chúng ta phải làm gì?

+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời sẽ tác động ra sao đến sự nghiệp cách mạng của nớc ta

* Hoạt động 3 (10 ) ’ Làm việc theo nhóm:

HS thảo luận trong nhóm nhỏ, sau đó cử đại diện lên trình bày theo các gợi ý sau:

+ Lễ khởi công (lu ý thời gian, địa điểm, khung cảnh)

+ Lễ khánh thành Nhà máy Cơ khí Hà Nội

+ Đặt trong bối cảnh nớc ta vào những năm sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (rất nghèo nàn, lạc hậu, ta cha từng xây dựng đợc Nhà máy hiện đại nào, các cơ sở do Pháp xây dựng đều bị chiến tranh tàn phá), em có suy nghĩ gì về sự kiện này?

* Hoạt động 4(10 )’ Làm việc cả lớp

GV cho HS tìm hiểu về các sản phẩm của Nhà máy Cơ khí Hà Nội và trả lời các câu hỏi sau:

+ Những sản phẩm do Nhà máy Cơ khí Hà Nội sản xuất có tác dụng nh thế nào đối với

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

+ Đảng, Nhà nớc và Bác Hồ đã dành cho Nhà máy Cơ khí Hà Nội phần thởng cao quý nào?

I- Mục đích- yêu cầu:

Kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về những ngời bảo vệ trật tự, an ninh ; sắp xếpchi tiết tơng đối hợp lí, kể rõ ý, ; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện

II chuẩn bị:

- Bảng lớp viết đề bài

Trang 9

- Một số sách, truyện (truyện thiếu nhi, truyện danh nhân, truyện ngời tốt việc tốt,

Truyện đọc lớp 5), bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ,…(gv cùng HS sutầm)

iii- các hoạt động dạy học

A-Kiểm tra bài cũ( 5 )’

HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Ông Nguyễn Khoa Đăng, trả lời câu hỏi 3 (về mu trí

tài tình của ông Nguyễn Khoa Đăng)

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

*H oạt động 1 (33 )Hớng dẫn HS kể chuyện

a) H ớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.

- Một HS đọc đề bài, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý: Kể một câu chuyện em đã

nghe hoặc đã đọc về những ngời đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.

- GV giải nghĩa cụm từ bảo vệ trật tự, an ninh: hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm,

quấy rối để giữ yên ổn định về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉluật

- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1, 2, 3 Cả lớp theo dõi trong SGK

- GV lu ý HS: chọn đúng một câu chuyện em đã đọc (ngoài nhà trờng) hoặc đã nghe ai

đó kể Những nhân vật đã góp sức mình bảo vệ trật tự trị an đợc nêu làm ví dụ trongsách (anh thơng binh – truyện Tiếng rao đêm, ông Nguyễn Khoa Đăng – truyện Ông Nguyễn Khoa

Đăng, nhà tình báo Vũ Ngọc Nhạ- truyện Hộp th mật) là những nhân vật các em đã biết qua cácbài đọc trong SGK Những HS không tìm đợc câu chuyện ngoài SGK mới kể lại nhữngcâu chuyện đã học – nh yêu cầu với HS lớp 2, 3

- GV kiểm tra HS tìm đọc truyện ở nhà (xem lớt, giới thiệu nhanh những truyện các em mang đến lớp)

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn Nói rõ câu chuyện kể về ai,việc làm góp phần bảo vệ trật tự an ninh của nhân vật, em đã nghe, đã đọc truyện đó ở

đâu

b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV mời 1 HS đọc lại gợi ý 3 (dàn ý bài KC); nhắc lại HS cần KC có đầu có cuối Vớinhững câu chuyện khá dài, có thể chỉ kể 1 – 2 đoạn

- HS viết nhanh dàn ý câu chuyện trên nháp

1) KC theo nhóm: Từng cặp HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn đã nêu; bình chọn bạn có câuchuyện hay nhất, bạn KC tự nhiên, hấp dẫn nhất

*H oạt động 2 (2 )Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân

- Yêu cầu HS đọc trớc đề bài và gợi ý của tiết KC đợc chứng kiến hoặc tham gia tuần 24

để tìm đợc câu chuyện sẽ kể trớc lớp về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an toànnơi làng xóm, phố phờng mà em biết

Toán : Tiết 113: Luyện tập

Trang 10

II Các hoạt động dạy học

a) GV yêu cầu một số HS đọc các số đo, HS khác nhận xét GV kết luận

b) GV gọi 4 HS lên bảng viết các số đo Yêu cầu các HS khác tự làm và nhận xét bài trênbảng GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

Bài 2: - GV yêu cầu HS làm vào vở và đổi cho bạn để tự nhận xét.

- GV gọi một số HS nêu kết quả và đánh giá bài làm của HS

- Kết quả đúng: a) 903,436672 m3 = 903436,672 dm3 = 903436672 cm3

b) 12,287 m3 =

3 12287

1000 m = 12287 dm3 c) 1728279000 cm3 = 1728279 dm3 = 1728,279 m3

Bài 3: a, b.Tổ chức thi giải bài tập nhanh giữa các nhóm và GV đánh giá kết quả bài làm

theo nhóm ( các nhóm thảo luận và nêu kết quả)

I- Mục đích- yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ

- Hiểu đợc sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.(Trả lời

đợc các câu hỏi 1, 2, 3 ; học thuộc lòng những câu thơ yêu thích)

3 Học thuộc lòng bài thơ

II chuẩn bị:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

iii- các hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ( 5 )

HS đọc lại phần Phân xử tài tình, trả lời các câu hỏi về bài đọc.

B Bài mới:

-Giới thiệu bài

*H oạt động 1 (33 )Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một HS giỏi đọc toàn bài (đọc cả lời đề tựa của tác giả: Thân tặng các cháu HS miền Nam)

- Một HS đọc phần chú giải từ ngữ sau bài học (học sinh miền Nam, đi tuần)

- GV nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ: Ông Trần Ngọc, tác giả bài thơ là một nhà báo quân đội Ông viết bài thơ này năm 1956, lúc 26 tuổi Bấy giờ, ông là chính trị viên đại đội thuộc trung đoàn có nhiệm vụ bảo vệ thành phố Hải Phòng, nơi có rất nhiều trờng nội trú dành cho con

em cán bộ miền Nam học tập trong thời kì đất nớc ta bị chia cắt thành hai miền Nam, Bắc (1954-1975) Trờng học sinh miền Nam số 4 là trờng dành cho các em ở tuổi mẫu giáo các em còn nhỏ đã phải

Trang 11

sống trong trờng nội trú xa cha mẹ; nhiều em cha mẹ đang công tác vùng địch chiếm miền Nam, hoàn cảnh rất đáng đợc hởng sự chăm sóc, yêu thơng đặc biệt.

-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ (2-3 lợt) GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách

đọc cho HS (nếu có); nhắc các em đọc đúng các câu cảm, câu hỏi:

(Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không? Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!…)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ, trầm lắng, trìu mến, thiết tha; vui, nhanh hơn ở

3 dòng thơ cuối thể hiện mơ ớc của ngời chiến sĩ an ninh về tơng lai của các cháu vàquyết tâm làm tốt nhiệm vụ vì hạnh phúc của trẻ thơ

b) Tìm hiểu bài

* Đọc thầm bài thơ và cho biết :

- Ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nh thế nào? (Đêm khuya, gió rét, mọi ngời

đã ngủ say)

- Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần trong đêm đông bên cạnh hình ảnh giấc ngủ yên bình của các em HS, tác giả bài thơ muốn nói lên điều gì? (Tác giả bài thơ muốn

ca ngợi những ngời chiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúc của trẻ thơ)

- Tình cảm và mong ớc của ngời chiến sĩ đối với các cháu HS đợc thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết nào? GV viết câu hỏi lên bảng, gạch dới những từ ngữ quan

trọng Khi HS trả lời, GV viết bảng những từ ngữ, chi tiết thể hiện đúng tình cảm, mongmuốn của ngời chiến sĩ an ninh:

-Tình cảm:

+ Từ ngữ: xng hô thân mật (chú, cháu, các cháu ơi), dùng các từ yêu mến, lu luyến.

+Chi tiết: hỏi thăm giấc ngủ có ngon không, dặn cứ yên tâm ngủ nhé, tự nhủ đi tuần tra để giữ mái ấm nơi cháu nằm.

- Mong ớc: Mai các cháu … tung bay.

GV: các chiến sĩ công an yêu thơng các cháu HS; quan tâm, lo lắng cho các cháu, sẵnsàng chịu gian khổ, khó khăn để giúp cho cuộc sống của các cháu bình yên; mong cáccháu học hành giỏi giang, có một tơng lai tốt đẹp

- HS nêu ND, ý nghĩa bài thơ

Chú đi tuần / đêm nay

Hải Phòng /yên giấc ngủ say

Cây/ rung theo gió, lá / bay xuống đờng

Chú đi qua cổng trờng

Các cháu miền Nam/ yêu mến Nhìn ánh điện / qua khe phòng lu luyến Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không?

- HS nhẩm đọc từng dòng từng khổ, cả bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- Cả lớp bình chọn ngời đọc diễn cảm hay nhất, ngời có trí nhớ tốt nhất

a)Chọn chi tiết

- HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và xếp từng loại vào nắp hộp

- GV kiểm tra HS chọn các chi tiết

Ngày đăng: 05/03/2021, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w