1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Bài soạn lớp 5 - Tuần 23

19 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân xử tài tình
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2007-2008
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 355,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: 11p Luyện đọc MT: Đọc lưu loát diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện được nền khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án .Hiểu nghĩa các t

Trang 1

Tập đọc: Phân xử tài tình

Các hoạt động Cách tiến hành

Bài cũ: (5p) -Kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Cao

Bằng.

H: Địa thế đặc biệt của Cao Bằng được thể hiện bằng những từ ngữ, chi tiết nào?

H: Qua khổ thơ cuối , tác giả muốn nói lên điều gì?

-GV nhận xét, cho điểm

Bài mới: (1p)

Giới thiệu bài

Phải là người thông minh, có tài mới có thể làm sáng tỏ được các vụ án Bằng cách xử lí bất ngờ và rất chính xác,

ông quan xử án trong bài tập đọc Phân xử tài tình sẽ đem

đến cho các em sự hồi hộp và lí thú qua cách xử án của ông

Hoạt động 1: (11p)

Luyện đọc

MT: Đọc lưu loát diễn cảm

bài văn với giọng hồi hộp,

hào hứng, thể hiện được nền

khâm phục của người kể

chuyện về tài xử kiện của ông

quan án Hiểu nghĩa các từ

khó ở phần chú giải

ĐD: Tranh minh hoạ của bài

tập đọc

PP: Đọc cá nhân, nhóm

-1 HS giỏi đọc diễn cảm bài văn

-GV chia bài thành 3 đoạn.GV hướng dẫn HS giọng đọc : +Giọng người dẫn chuyện: đọc rõ ràng, rành mạch, biểu thị cảm xúc khâm phục, trân trọng

+Lời 2 người đàn bà: mếu máo, đau khổ

+Lời quan án: ôn tồn, đỉnh đạc, uy nghiêm

-HS tiếp nối nhau đọc theo đoạn: 2 lượt

Trong quá trình HS đọc, GV cho HS nhận xét bạn đọc,

phát hiện từ sai để luyện đọc cho HS ( vãn cảnh, biện lễ,

sư vãi, ) kết hợp cho HS tìm hiểu một số từ khó trong bài

ở phần chú giải

-HS luyện đọc theo nhóm 3

- 1 nhóm HS đọc đoạn văn + lớp nhận xét

-GV nhận xét + khen những HS đọc tốt

-GV đọc diễn cảm bài văn (thể hiện đúng giọng đọc như

đã hướng dẫn ở trên)

Hoạt động 2: (10p)

Tìm hiểu bài

MT: Hiểu ý nghĩa của ý nghĩa

của bài: Ca ngợi trí thông

minh, tài xử kiện của vị quan

án

ĐD: SGK, tranh minh hoạ

trong SGK

PP: Hỏi đáp, động não, thuyết

trình, giảng giải

*HS đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:

H: Hai người đàn bà đến công đườngnhờ quan phân xử

việc gì?

-HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV cho HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK, thấy được hai người đàn bà đang mếu máo khóc nhờ quan xử án

*1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời

câu hỏi: Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra

người lấy cắp?

-HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung

H: Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp?

GV chốt: Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán được tấm vải để kiếm tiền nhưng bỗng dưng bị mất một nửa nên bật khóc vì đau xót

* HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi:

Trang 2

H: Hãy kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa.

Gọi vài HS kể lại đoạn quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa GV chú ý rèn luyện giọng kể cho HS

H: Vì sao quan án lại dùng cách trên? HS chọn cách trả

lời.(GV chốt: Ý đúng là ý b)

H: Quan án phá được các vụ án nhờ đâu?

( Nhờ quan thông minh, quyết đoán, nắm được đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội )

H: Câu chuyện nói lên điều gì? HS thảo luận cùng bạn để

đưa ra câu trả lời

GV chốt: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan

án ( Đây cũng chính là nội dung của bài )

Hoạt động 3: (7p)

Đọc diễn cảm

MT: Biết đọc phân vai lời các

nhân vật

ĐD: Bảng phụ ghi sẵn đoạn

1, 2

PP: Đọc phân vai

-4 HS phân vai đọc lại câu chuyện, GV hướng dẫn cách đọc

-GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn 1, 2 lên và hướng dẫn đọc GV đọc diễn cảm

-HS phân vai theo nhóm 4 và luyện đọc theo lời nhân vật: người dẫn chuyện, 2 người đàn bà bán vải, quan án

-Cho HS thi đọc: 2-3 nhóm HS lên thi đọc phân vai

-Lớp nhận xét

-GV nhận xét + khen nhóm đọc hay

Củng cố, dặn dò: (3p) 2-3 HS nhắc lại nội dung của bài

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị bài sau

Trang 3

TUẦN 23

Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2008.

Toán: Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối.

Các hoạt động Cách tiến hành

Bài cũ: (5p)

MT: Ôn lại kiến thức cũ

-GV chấm điểm VBT

-Cho HS làm lại BT3 của phần thực hành ở tiết trước -GV nhận xét bài cũ

Bài mới:

Hoạt động 1: (15p)

Hình thành biểu tượng

Xăng-ti-mét khối và Đề-xi-Xăng-ti-mét khối

MT: Giúp HS có biểu tượng về

xăng-ti-mét khối và đè-xi-mét

khối; đọc và viết đúng các số đo

Nhậ biết được mối quan hệ giữa

xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét

khối

ĐD: Bộ đồ dùng toán lớp 5,hình

lập phương nhỏ có cạnh 1cm

PP: Quan sát, động não, giảng

giải

-GV giới thiệu hình lập phương có cạnh 1cm

Cho HS đo và hỏi: Hình lập phương này có cạnh là bao

nhiêu?

GV: Xăng-ti-mét khối là hình lập phương có cạnh là

1cm Xăng-ti-mét khối được viết tắt là: cm 3

GV ghi bảng, cho vài HS nhắc lại

-GV giới thiệu đề-xi-mét khối tương tự như xăng-ti-mét khối

-GV đưa bộ đồ dùng toán cho HS quan sát lớp dưới có bao nhiêu hình lập phương có cạnh 1cm

HS trả lời: 10 x 10 = 100 hình

H: Có tất cả bao nhiêu lớp?

GV: Hình lập phương có cạnh 1dm gồm 10 x 10 x 10 =

1000 hình lập phương có cạnh 1cm

Ta có: 1dm 3 = 1000cm 3

GV ghi bảng - Vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: (16p)

Thực hành

MT: Biết giải một số bài tập liên

quan đến xăng-ti-mét khối và

đề-xi-mét khối Rèn kĩ năng đọc,

viết các số đo, củng cố mối quan

hệ giữa cm3 và dm3

ĐD: SGK, phóng to bài tập 1,2

PP: Động não, thực hành

Bài 1:

-GV yêu cầu HS tự làm bài, GV phát phiếu cho 2 HS làm bài trên giấy cỡ lớn

-HS nhận xét bài làm của 2 bạn trên phiếu, HS dưới lớp đổi chéo vở cho nhau kiểm tra và HS tự nhận xét

-GV yêu cầu một số HS nêu kết quả, GV đánh giá bài làm của HS

Bài 2:

-HS tự làm bài tập, GV phát phiếu bài tập cho hai HS làm trên giấy cỡ lớn

-Hai HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, HS nhận xét bài làm của bạn

-GV yêu cầu vài HS đọc kết quả bài làm của mình,GV đánh giá bài làm của HS

-Gọi vài HS đọc lại kết qủa đúng của bài tập để nắm vững mối quan hệ giữa cm3 và dm3

Củng cố, dặn dò: (2p) -H: Một đề-xi-mét khối bằng bao nhiêu xăng-ti-mét

khối?

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà ôn bài và làm bài ở VBT, chuẩn bị cho bài sau

Trang 4

Chính tả: (Nhớ - viết) Cao Bằng

Các hoạt động Cách hoạt động

Bài cũ: (3p) -Cho 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp 2 tên

người, 2 tên địa lí Việt Nam

-GV nhận xét + cho điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài: (1p)

Các em đã biết được về vẻ đẹp của vùng đất Cao Bằng, biết được vẻ đẹp của con người Cao Bằng qua bài tập đọc đã học.Một lần nữa các em gặp lại mảnh

đất, con người ấy qua bài chính tả Nhớ-viết 4 khổ thơ

đầu của bài thơ Cao Bằng.

Hoạt động 1: (22p)

Hướng dẫn HS viết chính tả

MT: Nhớ - viết đúng chính tả 4

khổ thơ đầu của bài thơ Cao

Bằng.

ĐD: SGK

PP: Hỏi đáp, động não, thực hành

a) Hướng dẫn chính tả

-1 HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng Cả lớp lắng nghe, nhận xét

-Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ

b) HS viết chính tả

-GV nhắc HS cách trình bày bài chính tả theo khổ thơ, mỗi dòng 5 chữ Cần viết hoa tên riêng Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bắc, Cao Bằng

-HS gấp SGK, viết chính tả

c) Chấm , chữa bài

-GV đọc toàn bài chính tả một lượt, HS tự soát lỗi -GV chấm 8 – 10 bài, HS đổi tập cho nhau để sửa lỗi

GV nhận xét chung

Hoạt động 2: (10p)

Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

MT: Biết đúng và viết danh từ

riêng là tên người, tên địa lí Việt

Nam

ĐD:-Bảng phụ

- VBT Tiếng Việt

-Bút dạ + 3 phiếu khổ to

PP: Động não, thảo luận, thực

hành

a) Bài 2:

-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-GV giao việc: Tìm các từ đã cho để điền vào chỗ trống trong câu a, b, c sao cho đúng

-Ba HS lên làm trên bảng phụ.HS làm bài vào VBT -Lớp nhận xét bài làm của 3 bạn trên bảng lớp

-GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng

-HS chép lời giải đúng vào VBT

b) Bài 2 -Một HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp đọc thầm -GV giao việc: Viết lại cho đúng chính tả những chữ trong bài thơ còn viết

-Cho HS làm bài vào VBT, 2 HS làm bài tên bảng -Lớp nhận xét GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học

-Nhắc HS nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

Trang 5

Khoa học: Sử dụng năng lượng điện.

Các hoạt động Cách tiến hành

Bài cũ: (4p)

MT: Ôn lại kiến thức cũ

-Nêu tác dụng của năng lượng gió, năng lượng nước chảy trong tự nhiên Kể ra những thành tựu trong việc

sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời

-GV nhận xét + ghi điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài: (1p)

Hoạt động 1: (8p)

Thảo luận

MT: HS kể được một số ví dụ

chứng tỏ dòng điện mang năng

lượng, một số loại nguồn điện phổ

biến

ĐD: Giấy A4

PP: Thảo luận, giảng giải

GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học.

-GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:Kể tên một số

đồ dùng sử dụng năng lượng điện mà bạn biết.

-HS thảo luận cùng bạn, rồi sau đó trình bày trước lớp

-Tiếp theo, GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi:

Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu?(Năng lượg điện do pin, do nhà máy

điện, cung cấp) -GV giảng: Tất cả các vật có khả năng cung cấp năng

lượng điện đều được gọi chung là nguồn điện.

GV cho HS tìm thêm các nguồn điện khác

Hoạt động 2: (10p)

Quan sát, thảo luận

MT: HS kể được một số ứng dụng

của dòng điện và tìm được ví dụ

về các máy móc, đồ dùng ứng với

mỗi ứng dụng

ĐD: Hình và thông tin trang 92,

93ở SGK

Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc

sử dụng điện

Một số máy móc, đồ dùng sử

dụng điện

PP: Quan sát, động não, thảo

luận

Bước 1: Làm việc theo nhóm

GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Quan sát các vật thật hay mô hình hoặc tranh ảnh những đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện đã sưu tầm được:

-Kể tên của chúng

-Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng

-Nêu tác dụng của dòng điện trong các đồ dùng, máy móc đó

Bước 2: Làm việc cả lớp

-GV cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV khen các nhóm sưu tầm được nhiều đồ dùng, tranh ảnh về đồ dùng , máy móc sử dụng năng lượng điện và nêu được tác dụng của nó

Hoạt động 3:

Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng? ”

MT: HS nêu được những dẫn

chứng về vai trò của điện trong

mọi mặt của cuộc sống

ĐD: Giấy A4

PP: Động não, thảo luận

-GV chia HS thành 2 đội tham gia chơi

GV yêu cầu các nhóm: Tìm loại hoạt động và các dụng cụ, phương tiện sử dụng điện và các dụng cụ, phương tiện không sử dụng điện tương ứng cùng hoạt động thực hiện hoạt động đó

Đội nào tìm được nhiều ví dụ hơn trong cùng thời gian là thắng

Sau cùng GV cho HS thảo luận để nhận thấy vai trò quan trọng cũng như những tiện lợi mà điện đã mang lại cho cuộc sống

Củng cố, dặn dò: ( 2p ) -GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về biết sử dụng thiết bị điện an toàn

Trang 6

Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2008

Toán: Mét khối.

Các hoạt động Cách tiến hành

Bài cũ: (5p)

MT: Ôn lại kiến thức cũ

-Hai HS lên bảng viết kí hiệu cm3 và dm3 , nêu mối quan hệ giữa 2 đơn vị đó

-GV chấm điểm ở VBT

GV nhận xét, bài nào nhiều em làm sai thì chữa

Bài mới:

Giới thiệu bài: (1p)

Hoạt động 1: (15p)

Hình thành biểu tượng về mét khối

và quan hệ giữa m3 , dm3 , cm3

MT: HS có biểu tượng về mét

khối, biết đọc và viết đúng mét

khối Nhận biết được mối quan hệ

giữa mét khối, đề-xi-mét khối và

xăng-ti-mét khối; biết đổi đúng

các đơn vị giữa các số đo đó

ĐD: GV chuẩn bị tranh vẽ về mét

khối và mối quan hệ giữa mét

khối, đề-xi-mét khối và

xăng-ti-mét khối

PP: Giảng giải, quan sát, hỏi đáp

-GV nêu mục tiêu của tiết học

-GV giới thiệu các mô hình về mét khối và nói: Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị đo mét khối

GV: Mét khối là thể tích của hình lập phương có

cạnh dài 1cm.

Mét khối được viết tắt là m 3

-GV treo hình vẽ về mét khối có lớp đáy là các hình lập phương cạnh 1dm, yêu cầu HS quan sát hình vẽ nhận xét, thảo luận cùng bạn để rút ra được: Hình lập phương có cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm

GV hỏi: Một mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-métkhối?

HS trả lời, GV ghi bảng:

1m 3 = 1000dm 3 1m 3 = 1000 000cm 3

Từ mối quan hệ, HS nêu nhận xét: Mỗi đơn vị đo thể tích gấp ( hoặc bằng) 1000 lần(10001 ) đơn vị bé ( hoặc lớn) tiếp liền

Cho vài HS nhắc lại

Hoạt động 2: (6p)

Hướng dẫn HS làm bài tập 1

MT: Rèn kĩ năng đọc, viết đúng

các số có đơn vị đo là mét khối

PP: Động não, thực hành

a) GV yêu cầu 1 HS đọc các số đo, HS khác nhận xét GV đánh giá bài làm của HS

b) GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết các số đo, các

HS khác tự làm và nhận xét bài làm trên bảng

GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 3: (6p)

Hướng dẫn HS làm bài tập 2

MT: Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo thể

tích

-GV yêu cầu HS tự làm trên giấy nháp sau đó trao đổi bài với bạn và nhận xét bài của bạn

-GV yêu cầu 1 số HS lên bảng viết kết quả GV nhận xét, chữa chung cho cả lớp

Hoạt động 4:

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

ĐD: Hình vẽ như SGV

PP: Quan sát, động não, t.hành

-GV cho HS quan sát hình vẽ và rút ra được nhận xét: Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hlp 1dm3

-HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm, GV nhận xét

Mỗi lớp có số hình lập phương 1dm 3 là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số hình lập phương 1dm 3 để xếp đầy hộp là:

15 x 2 = 30 (hình)

Củng cố, dặn dò: (3p) GV nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà ôn lại mối quan

hệ đo về thể tích các em vừa học; làm bài ở VBT

Trang 7

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh.

Các hoạt động Cách tiến hành

Bài cũ: (4p)

MT: Ôn lại kiến thức cũ

-Kiểm tra 2 HS: - HS1: Phân tích cấu tạo của 2 câu ghép ở bài tập 1 của phần Luyện tập tiết trước

-HS2: Làm bài tập 2 của tiết LTVC trước

-GV nhận xét + cho điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài: (1p)

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được mở rộng vốn

từ về Trật tự-An ninh.Từ những từ ngữ được mở

rộng, các em có thể vận dụng trong học tập và trong giao tiếp khi nói về chủ đề này

Hoạt động 1: (7p)

Hướng dẫn HS làm bài tập 1

MT: HS hiểu được ý nghĩa của từ

Trật tự

ĐD: SGK, bút chì, từ điển Tiếng

Việt

PP: Suy luận, động não

Bài 1:

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1, cả lớp đọc thầm -GV giao việc:Đọc lại bài tập 1, khoanh tròn lên chữ

a, b hoặc c ở ý em cho là đúng

-HS làm bài vào VBT

-Một số HS phát biểu ý kiến, lớp nhận xét

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Ý đúng là ý c: Trật tự có nghĩa là: Tình trạng, ổn định, có tổ chức, có

kỉ luật

Hoạt động 2:(12p)

MT: HS tìm được những từ ngữ

liên quan với việc giữ gìn trật tự,

an toàn trong giao thông trong 1

đoạn văn

ĐD: Bảng nhóm

PP: Động não, thảo luận

-Cho 1 HS đọc yêu cầu + đọc đoạn văn

-GV giao việc: Các em đọc lại đoạn văn, thảo luận cùng bạn để tìm trong đoạn văn những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông

-GV phát bảng nhóm cho các nhóm làm bài

-Đại diện các nhóm treo bài lên bảng và trình bày -Lớp nhận xét

-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

-HS chép lời giải đúng vào VBT

Hoạt động 3: (11p)

Hướng dẫn HS làm bài tập 3

MT: HS biết tìm những từ ngữ chỉ

người, sự vật, sự việc liên quan

đến bảo vệ trật tự, an ninh

ĐD: VBT, vài tờ phiếu bài tập

PP: Động não

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV giao việc: Đọc lại đoạn văn và tìm trong đoạn văn những từ ngữ chỉ người, sự vật, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự, an ninh

-Cho HS làm bài vào VBT, GV phát phiếu cho 3 HS làm bài trên phiếu

-HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp

-HS nhận xét kết quả làm bài của bạn, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng:

Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự an ninh

là: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, lem hu-li-gân

Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng liên quan đến

trật tự an ninh là: giữ gìn trật tự, bắt, quậy phá, hành

hung, bị thương.

Củng cố, dặn dò: (2p) -GV nhận xét tiết học

-Khen những HS làm bài tốt Dặn HS chuẩn bị bài sau

Trang 8

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Các hoạt động Cách tiến hành

Bài cũ: (4p) -2 HS lần lượt kể lại câu chuyện về ông Nguyễn

Khoa Đăng và trả lời câu hỏi:

H: Theo em, ông Nguyễn Khoa Đăng là người như thế nào?

-GV nhận xét + cho điểm

Bài mới:

Giới thiệu bài: (1p)

Ở tiết kể chuyện trước, cô đã dặn các em về nhà chuẩn bị một câu chuyện về người biết góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh Hôm nay, các em sẽ kể câu chuyện cho các bạn trong lớp cùng nghe

Hoạt động 1: (8p)

Hướng dẫn HS kể chuyện

MT: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu

của đề bài

ĐD: Bảng lớp viết đề bài

Một số sách truyện về nội dung bài

học

PP: Kể chuyện, quan sát

-GV ghi đề bài trên bảng lớp, một HS đọc lại đề bài -GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng trong đề bài Cụ thể:

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện đã được nghe

hoặc được đọc về những người đã góp sức mình bảo

vệ trật tự, an ninh.

GV giải thích: Bảo vệ trật tự, an ninh là hoạt động chống lại mọi sự xâm phạm,quấy rối để giữ yên ổn

về chính trị, xã hội; giữ tình trạng ổn định, có tổ chức, có kĩ luật

-3 HS lần lượt đọc 3 gợi ý trong SGK

-Một số HS lần lượt giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

Hoạt động 2: (22p)

HS kể chuyện

MT: Rèn kĩ năng nói:

-Biết kể bằng lời của mình 1 câu

chuyện đã nghe, đã đọc về những

người đã góp sức mình bảo vệ trật

tự, an ninh

-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với

bạn về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện

Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe

bạn kể, nhận xét được lời kể của

bạn

ĐD: Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh

giá bài kể chuyện

PP: Kể chuyện, thảo luận

Cho HS kể chuyện trong nhóm:

-Cho 1 HS đọc gợi ý 3 trong SGK

-HS dưới lớp viết nhanh dàn ý ra giấy nháp ( chỉ gạch đầu dòng )

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

Cho HS thi kể chuyện trước lớp:

-Đại diện từng nhóm lên thi kể + nêu ý nghĩa câu chuyện

-GV đưa bảng phụ đã viết sẵn tiêu chí đánh giá tiết

Kể chuỵên.

-Lớp nhận xét -GV nhận xét và cùng HS bình chọn HS có câu chuyện hay, kể hay, hấp dẫn

Củng cố, dặn dò: (2p)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe; về nhà đọc trước yêu cầu của đề bài và gợi ý

của tiết Kể chuyện tuần 24.

Trang 9

Luyện Tiếng Việt: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

Các hoạt động Cách tiến hành

Hoạt động 1: (5p)

-GV yêu cầu vài HS nhắc lại ghi nhớ các câu ghép

có quan hệ từ chỉ nguyên nhân - kết quả, chỉ điều kiện (giả thiết) - kết quả

-Một HS đặt câu ghép có quan hệ tương phản

-GV nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2: (6p)

Ôn lại kiến thức cũ

MT: Giúp HS củng cố kiến thức về

câu ghép

-Biết phân biệt các câu ghép thể

hiện các mối quan hệ khác nhau

ĐD: SGK

PP: Hỏi đáp, động não

-GV nhận xét bài làm của HS ở các tiết học Luyện

từ và câu ở các tiết học trước Nêu ra được những điều còn hạn chế của HS: Trong bài tập 2 (Nối các

vế câu ghép bằng quan hệ từ biểu hiện quan hệ tương phản), nhiều em nối chưa đúng GV giúp HS hiểu quan hệ tương phản thì 2 vế phải đối lập nhau -GV cho HS nêu những cặp quan hệ từ thể hiện

nguyên nhân-kết quả, điều kiện(giả thiết)-kết quả, quan hệ tương phản.Cho HS nêu ví dụ.

-Lớp nhận xét

Hoạt động 3: (26p)

Thực hành

MT: Củng cố kiến thức về câu ghép,

rèn ý thức tự học của HS

ĐD: GV chuẩn bị một số bài tập

ngoài SGK phù hợp với trình độ của

HS

PP: Động não, thực hành

-Những HS chưa hoàn thành bài hoặc làm bài chưa đạt thì tiếp tục làm bài

-GV ra thêm bài tập cho những HS đã hoàn thành

1 Điền vào chỗ trống qht hoặc cặp qhtthích hợp để

tạo ra câu ghép chỉ giả thiết -kết quả.

a) Nam kiên trì tập luyện cậu ấy sẽ trở thành một vận động viên giỏi

b) trời nắng quá em ở lại đừng về

c) hôm ấy anh cùng đến dự chắc chắn cuộc họp mặt sẽ càng vui hơn

d) Hươu đến uống nước Rùa lại nổi lên

2 Từ mỗi câu ghép đã điền từ hoàn chỉnh ở bài tập

1, hãy tạo lập ra một câu ghép mới, bằng cách thay đổi vị trí các câu ghép

3 Tìm câu ghép biểu thị quan hệ tương phản a)Nếu trời trở rét thì con phải mặc áo ấm

b)Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ nên em bé này rất ngoan

c)Tuy Nam không được khoẻ nhưng Nam vẫn đihọc d)Mặc dù nhà nó xa nhưng nó không bao giờ đi học trể

-HS làm bài, Gv theo dõi, giúp đỡ

-HS êu kết quả- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt kết qủ đúng

Củng cố, dặn dò: (3p)

-GV nhận xét tiết học

-Nhắc những HS chưa thuộc ghi nhớ về nhà ôn lại bài ; chuẩn bị bài cho tiết sau

Trang 10

Luyện toán: Đơn vị đo thể tích.

Các hoạt động Cách tiến hành

Hoạt động 1: (5p)

Bài cũ

-Vài HS nắc lại mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét

khối và xăng-ti-mét khối.

-GV chấm điểm ở VBT

-GV nhận xét bài làm của HS

Hoạt động 2: (15p)

Hướng dẫn HS làm bài ở VBT

MT: Củng cố kiến thức về đổi

các đơn vị đo giữa mét khối,

đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối

Rèn kĩ năng đọc và viết các số

đo

ĐD: VBT,Phiếu ghi nội dung

BT2

PP: Động não, thực hành

-HS làm bài ở VBT của bài Mét khối

-GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

-GV phát phiếu cho 2 HS làm bài tập 2

-HS trình bày bài làm

Bài 1: Một HS đọc các số đo, một HS viết các số đo có đơn vị là mét khối

Bài 2: 2 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp, HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

-Học sinh trao đổi vở cho nhau nhận xét bài làm của bạn

-GV chấm bài một số em

Hoạt động 3: (12p)

Bài tập nâng cao dành cho HS

khá giỏi

MT: Nhằm phát huy tính sáng

tạo, ham mê học toán cho các

em

ĐD: Chuẩn bị một số bài tập

PP: Động não, thực hành

-GV giao nhiệm vụ: Em nào chưa hoàn thành bài ở VBT hoặc làm bài chưa đúng thì chữa bài.Em nào đã hoàn thành bài thì làm một số bài tập sau

-GV ghi đề bài lên bảng:

1 Viết các số sau đây dưới dạng số thập phân có tên đơn vị là:

a) Tên đơn vị là mét khối:

15 235 dm3 3 115 dm3 97 cm3

783 dm3 123 678 cm3

b) Tên đơn vị là đềcamét khối:

15 368 cm3 15 cm3 837mm3

777 cm3 165 432 cm3

2 Điền dấu ( >, <, =) thích hợp vào chỗ chấm :

4 655 dm3 5 m3 6 m326 dm3 62 600dm3

2,5 m3 2050 dm3 2,05m3 2050 dm3

-HS làm bài, GV theo dõi , giúp đỡ HS yếu

-Gọi vài HS nêu kết quả bài làm, HS nhận xét bài làm của bạn

-GV chấm bài, nhận xét bài làm của HS Bài nào nhiều

em làm sai thì GV chữa

Củng cố, dặn dò: (4p) -GV nhận xét tiết học

-Về nhà ôn về đổi đơn vị đo thể tích; đọc, viết các số đo thể tích; so sánh các số đo thể tích

Ngày đăng: 29/11/2013, 02:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w