1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an tu chon 12 co ban

42 747 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tự chọn lớp 12 –ban cơ bản
Trường học Trường THPT Kim Liên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Chuẩn bị: 1.Giỏo viờn :Hệ thống cỏc cõu hỏi ở cỏc phiếu học tập 2.Học sinh :cỏc kiến thức đó học của este III.. IV.Tiến trình bài dạy*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét về CTPT của

Trang 1

Ngày soạn:12/08/2010

Thực hiện :Tiết 1

Chủ đề số 1: ễN TẬP ĐẦU NĂM (PHẦN HểA HỌC HỮU CƠ)

I.Mục đớch yờu cầu

III Phương phỏp:Đàm thoại –nờu vấn đề

IV.Tiến trỡnh bài dạy

Phân tử các axit hữu cơ có nhóm C = O phân cực nên tính axit của chúng mạnh hơn nớc

Cũng trong phân tử các axit đó, nếu có nhóm hút electron (nh các halogen chẳng hạn) sẽ có tính axit mạnh hơn các axit có nhóm đẩy electron (nh các gốc R)

Do đó, các chất cho trong đề, H2O có tính axit yếu nhất

là CH2ClCH2COOH có tính axit mạnh nhất

*Học sinh thảo luận rồi cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bày

*Cỏc học sinh khỏc nhận xột Câu 2 Đáp án : B

Câu 1 Cho các chất : HCOOH,

H2O, CH3COOH,

CH2ClCH2COOH, CH3CH2COOH Chất nào có tínhaxit mạnh nhất ?

Trang 2

trờn cơ sở quy tắc

 H2OTheo trên và đề ta có :

Ta đã biết, rợu có số H > 2C là rợu no

*Học sinh thảo luận rồi cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bày

*Cỏc học sinh khỏc nhận xột Câu 4 Đáp án : D.

Công thức tổng quát của rợu : C Hn 2n 2 2a  OmPhản ứng đốt cháy :

2 o

O

t

C H   O   nCO (n  1 a)H OTheo trên và đề :

2n

Câu 3 Đốt cháy các chất đồng

đẳng của rợu đơn chức, ngời ta thấy tỉ lệ số mol

tăng dần theo số nguyên tử cacbon Hãy xác định rợu trên thuộc dãy đồng đẳng nào trong

Câu 4 Đốt cháy một rợu đợc số

mol H2O gấp đôi số mol CO2 Xác định rợu đã cho trong số các rợu sau :

Trang 3

sinh hoạt động rồi

Đặt công thức của X là CxHyClzTheo đề :

*Học sinh thảo luận rồi cỏc nhúm cử đại diện trỡnh bày

*Cỏc học sinh khỏc nhận xột

Câu 6 Đáp án : D.

(chứa C, H, Cl) so với hiđro bằng56,5 Phần trăm khối lợng clo trong X bằng 62,83%

Xác định công thức phân tử của

X, trong số các công thức cho sau :

A CnH2n-4(COOH)2

B CnH2n+2-2aO4

C CnH2n+2(COOH)2

D CnH2n-2(COOH)2

Trang 4

Hoạt động 7

Giỏo viờn giao bài tập về nhà

Câu 1 Một hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H4O2 Hãy xác định số đồng phân đơn chức của chất hữu cơ trên trong số các kết quả sau :

Câu 2 Cho sơ đồ điều chế :

C2H6 Cl 2

as

  A H O2 o

OH , t

    B CuOo

t

   C 2

2 O

Mn 

   D Xác định D trong các chất sau :

Rỳt kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn:16/08/2010 Thực hiện :Tiết 2 Chủ đề số 2: MỘT SỐ ESTE KHÁC VÀ BÀI TẬP ESTE

I.Mục đớch yờu cầu

1.Kiến thức

-Củng cố lại kiến thức cơ bản về tớnh chất húa học của este đó học

-Cung cấp cho học sinh 1 số cụng thức tổng quỏt,tớnh chất húa học của este khỏc:este đa chức,este khụng

no cú 1 liờn kết π đơn chức

2.Kĩ năng:

Vận dụng cỏc kiến thức để giải quyết cỏc bài tập lớ thuyết –cỏc bài tập tớnh toỏn về este khỏc từ đú học sinh cú khả năng khỏi quỏt húa cỏc kiến thức cơ bản về este

II.Chuẩn bị:

1.Giỏo viờn :Hệ thống cỏc cõu hỏi ở cỏc phiếu học tập

2.Học sinh :cỏc kiến thức đó học của este

III Phương phỏp:Đàm thoại –nờu vấn đề

Trang 5

IV.Tiến trình bài dạy

*Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét

về CTPT của este ở các ví dụ trên

*Giáo viên dùng bài tập và yêu cầu

học sinh làm việc ,các học sinh khác

nhận xét

* Giáo viên bổ sung nếu cần thiết

Học sinh nhận xét và viết các CTPT của các este trên theo yêu cầu của giáo viên

C©u 1.

Ta có nNaOH = 0,2 mol

neste = 0,1 mol

nEste

nNaOH

=2 Từ đó ta có

X là 1 este 2 chức Theo định luật bảo toàn khối lượng

I.CÔNG THỨC TỔNG QUÁT CỦA 1 SỐ ESTE KHÁC :

Trang 6

*Giỏo viờn dựng bài tập và yờu cầu

học sinh làm việc ,cỏc học sinh khỏc

nhận xột

* Giỏo viờn bổ sung nếu cần thiết

*Giỏo viờn dựng bài tập và yờu cầu

ta cú meste=11,8 gam.Vậy Meste=118

MCxHyO4=118 hay 12x+y+64=118 x=4 ,y=6 CTPT của X là:C4H6O4

CH2COOCH3

Câu 2.

Ta cú nH2 = 0,1 mol nancol = 0,2

neste = 0,1 mol Vậy Mancol=46

MCxHyO=46 hay 12x+y+16=46 x=2 ,y=6 CTPT của ancol là:C2H5OH

ta cú mNaOH=8gam, meste=14,6 gam Vậy Meste=146

MCxHyO4=146 hay 12x+y+64=118 x=6 ,y=10 CTPT của X là:C6H10O4

(đktc) Xác định công thức cấu tạocủa X

A Đietyl oxalat B Etyl propionat

C Đietyl ađipat

D etilen glicol điaxetat

Câu 3 Thủy phân hoàn toàn hỗn

hợp X gồm 2 este đơn chức A, B cầndùng 100 ml dung dịch NaOH 1Mthu đợc 6,8 gam muối duy nhất và4,04 gam hỗn hợp 2 rợu là đồng

đẳng liên tiếp nhau Công thức cấutạo của 2 este là:

A.HCOOCH 3 và HCOOC 2 H 5

-B.CH3COOCH3 v CHà CH 3COOC2H5

C CH2=CH-COOCH3 và CH2COOC2H5

=CH-D đáp án khác

Câu 4

Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E

Trang 7

học sinh làm việc ,cỏc học sinh khỏc

nhận xột

* Giỏo viờn bổ sung nếu cần thiết

*Giỏo viờn bài tập và yờu cầu học sinh

làm việc ,cỏc học sinh khỏc nhận xột

* Giỏo viờn bổ sung nếu cần thiết

lượng ta cú meste= 6,84 gam Vậy

ta cú meste=17,6 gam.Vậy Meste=176

MCxHyO6=176 hay 12x+y+96=176 x=6 ,y=8 CTPT của X là:C6H8O6

CTCT của X là:

(HCOO)3C3H5

(mạch hở và chỉ chứa một loại nhómchức) cần dùng vừa đủ 100 gamdung dịch NaOH 12%, thu đợc 20,4gam muối của một axit hữu cơ và9,2 gam một rợu.Vây công thức của

Trang 8

1.Giáo viên :Hệ thống các câu hỏi ở các phiếu học tập

2.Học sinh :các kiến thức đã học của este, chất béo

III Phương pháp:Đàm thoại –nêu vấn đề

IV.Tiến trình bài dạy

B2:Dựa vào số liên kết pi và số

nguyên tử oxi trong phân tử este ta

xác định được số liên kết pi trong

gốc hidrocacbon

B3.Viết các đồng phân của

HCOOR,sau đó viết các đồng phân

este của CH3COOR…

–Học sinh lµm bài tập theo nhóm

sau đó lên bảng trình bày

Bµi 1 :

HCOOCH2-CH2-CH2-CH3

n-butylfomatHCOOCH2-CH(CH3 )- CH3

iso-butylfomatHCOOCH(CH3 )2 - CH3

Trang 9

Hoạt động 2.

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

Hoạt động 3.

Giỏo viờn yờu cầu học sinh nhắc lại

cỏc khỏi niệm về chỉ số axit,chỉ số

CH2=CH-COOCH3

HCOOCH2-CH=CH2

*Học sinh làm bài tập theo nhúm

sau đú lờn bảng trỡnh bày

CH3COOC2H5 etyl axetat

C2H5COOCH3 metyl propionat

*Học sinh làm bài tập theo nhúm

sau đú lờn bảng trỡnh bày

Bài 4

RCOOR’ + NaOH  RCOONa +R’OH

0,1 0,1 0,1M(RCOONa)=8,2/0,1=82,

B

ài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 4,4g 1

este đơn chức X thu đợc 4,48l

CO2(đktc) và 3,6g H2O Xác địnhCTPT và CTCT có thể có của X.Đọctờn

Bài 4

Cho 7,4g 1 este đơn chức no mạch

hở tác dụng vừa đủ với 0,1molNaOH ,cô cạn dung dịch sau phảnứng thu đợc 8,2g muối khan.Xác

định CTCT của este trên

III Dạng bài tập tính chỉ số axit,chỉ số xà phòng hoá

Bài 5

Để trung hoà lợng axit lợng axit béo

tự do có trong 14g một loại chất béocần 15ml dung dịchKOH 0,1M.Tínhchỉ số axit

Bài 6

Khi xà phòng hoá hoàn toàn 15gchất béo cần 500ml dung dịch KOH0,1M Tính chỉ số xà phòng hoá

Trang 10

Rỳt kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn:05/09/2010

Thực hiện :Tiết 4

I.Mục đớch yờu cầu

1.Kiến thức

-Củng cố lại kiến thức cơ bản về :danh phỏp,tớnh chất húa học của cỏc este,chất bộo đó học

2.Kĩ năng:

Vận dụng cỏc kiến thức để giải quyết cỏc bài tập lớ thuyết –cỏc bài tập tớnh toỏn về este, chất bộo từ đú học sinh cú khả năng khỏi quỏt húa cỏc kiến thức cơ bản về este ,chất bộo

II.Chuẩn bị:

1.Giỏo viờn :Hệ thống cỏc cõu hỏi ở cỏc phiếu học tập

2.Học sinh :cỏc kiến thức đó học của este, chất bộo

III Phương phỏp:Đàm thoại –nờu vấn đề

IV.Tiến trỡnh bài dạy

1.Ổn định lớp

2.Hỏi bài cũ:Nờu cỏc tớnh chất húa học của chất bộo,lấy vớ dụ chứng minh bằng cỏc phương trỡnh phản ứng

3.Bài học mới:

Hoạt động 1

Xỏc định CTPT của este dựa vào cỏc

tớnh chất húa học

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

*Học sinh làm bài tập theo nhúm sau đú lờn

bảng trỡnh bày

Cõu 1:

Cõu 1:Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X

thu đợc 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O Nếu cho 0,1 mol X tác dụng hết với NaOH thì

đ-ợc 8,2 g muối CTCT của A là :

A HCOOCH3 B CH 3 COOCH 3

Trang 11

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

Ta cú nH2O=nCO2 nờn đú làeste no,đơn chức

Ta cú CTPT của este là

C3H6O2

Mặt khỏc ta cú M muối =82 nờn ta chọn đỏp ỏn B

*Học sinh làm bài tậptheo nhúm sau đú lờn

bảng trỡnh bày

Cõu 2:

Ta cú este no,đơn chứcnờn nH2O=nCO2

Ta cú đỏp ỏn đỳng là A

*Học sinh làm bài tậptheo nhúm sau đú lờn

Cõu 3 Thuỷ phân este etylaxetat thu đợc

r-ợu Tách nớc khỏi rợu thu đợc etilen Đốtcháy lợng etilen này thu đợc 11,2 lít CO2

(đktc) Khối lợng H2O thu đợc là :

A 4,5 g B 9 g

Cõu 4 :Este X tạo bởi rợu no đơn chức và

axit không no (có 1 liên kết đôi) đơn chức

Đốt cháy a mol X thu đợc 44,8 lít CO2

A 0,5M B 1M

C 1,5M D Kết quả khác

Trang 12

Gv giao bài tập -gv chữa bổ sung

Ta cú neste=0,15mol Nờn nNaOH=0,15mol

Ta cú đỏp ỏn đỳng là B

Cõu 6

Ta chọn đỏp ỏn C

Cõu 6:Hợp chất hữu cơ C4H7O2Cl khi thuỷ phân trong môi trờng kiềm đợc các sản phẩm trong

đó có hai chất có khả năng tráng Ag CTCT

đúng là :

A HCOO - CH2 - CHCl - CH3

B C2H5COO-CH2Cl

D HCOOCHCl-CH2-CH3

Rỳt kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn:09/09/2010 Thực hiện :Tiết 5 Chủ đề số 5: Glucozo-saccarozo I I.Mục đớch yờu cầu : 1.Nội dung kiến thức: * Củng cố và khắc sâu kiến thức về glucozo,saccarozo,tính chất hoá học của glucozo,saccarozo 2 Kĩ năng :

* HS vận dụng được kiến thức đó học giải b i tà CH ập

* Kĩ năng làm bài tập về glucozo, saccarozo

* Làm bài tập về glucozo, saccarozo nhận biết

II.Ph ơng pháp : Đàm thoại –bài tập

III Chuẩn bị :

1.Giỏo viờn :Hệ thống cỏc cõu hỏi ở cỏc phiếu học tập

2.Học sinh :cỏc kiến thức đó học của glucozo-saccarozo

Trang 13

IV.Tiến trỡnh bài dạy :

Fructozo CH2OH-(CHOH)3-CO-CH2OH

* T/c: tính chất của ancol đa chức và t/c củaanđehit

Trong môi trờng bazo : Glucozo  Fructozo

II.SACCAROZO: C12H22O11(M=342g/mol)

Có t/c của ancol đa chức,phản ứng thuỷ phân

Bài 1 Đun nóng dung dịch chứa 18g glucozo

với dung dịch AgNO3/NH3 vừa đủ ,biết rằngcác phản ứng xảy ra hoàn toàn Tính khối l-ợng Ag và AgNO3

Bài 2 Lên men m(g) glucozo thành ancol

etylic với H=80%.Hấp thụ hoàn toàn khí sinh

ra vào dung dịch Ca(OH)2 d thu đợc 20g kếttủa Tính m

Bài 3 Khử glucozo bằng H2 để tạosobitol .Để tạo ra 1,82g sobitol vớiH=80%.Tính khối lợng glucozo cần dùng

Trang 14

IV Bài tập về SACCAROZO

Bài 1 Thuỷ phân hoàn toàn 1 kg saccarozo

thu đợc m(g) glucozo.Tính m

Bài 2 Nớc mía chứa khoảng 13%

saccarozo.Biết H của quá trình tinh chế là75%.Tính khối lợng saccarozo thu đợc khitinh chế 1 tấn nớc mía trên

Câu 1 Trờng hợp nào sau đây có hàm lợng

Câu 2 Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận

biết các dung dịch : glixerol, fomanđehit,glucozo, ancol etylic

A AgNO3/NH3 B Na

C nớc brom D Cu(OH) 2 /NaOH Câu 3.Giữa saccarozo và glucozo có đặc

điểm gì?

A đuợc lấy từ củ cải đờng

B cùng tác dụng với AgNO3/NH3

C hoà tan đợc Cu(OH) 2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch màu xanh lam

D tác dụng đợc với vôi sữa

Câu 4.dãy gồm các chất cùng tác dụng với

Trang 15

………

Ngày soạn:11/09/2010

Thực hiện :Tiết 6

Chủ đề số 6: TINH BỘT VÀ XENLULOZO

I.Mục đớch yờu cầu :

1.Nội dung kiến thức:

* Củng cố và khắc sâu kiến thức về tinh bột,xenlulozo;tính chất hoá học của tinh bột,xenlulozo

2 Kĩ năng :

* HS vận dụng được kiến thức đó học giải b i tà CH ập

* Kĩ năng làm bài tập về tinh bột,xenlulozo

* Làm bài tập về tinh bột,xenlulozo nhận biết

II.Ph ơng pháp : Đàm thoại –bài tập

III Chuẩn bị :

1.Giỏo viờn :Hệ thống cỏc cõu hỏi ở cỏc phiếu học tập

2.Học sinh :cỏc kiến thức đó học của tinh bột,xenlulozo

IV.Tiến trỡnh bài dạy :

*HS lờn bảng trỡnh bày

Bài 1

Khối lợng tinh bột trong 1kg sắn là:

1000.20/100=200g(C6H10O5)n +n H2O nC6H12O6

162n 180n200g

Khối lợng glucozo thu đợc là180.200.85/162.100=188.89g

*HS lờn bảng trỡnh bày

Bài 2 Sơ đồ biến đổi các chất

I So sánh sự giống và khác

nhau về cấu trúc phân tử, tínhchất của tinh bột và xenloluzo

V Bài tập về tinh bột Bài 1 Thuỷ phân 1kg sắn chứa

20% tinh bột trong môi trờngaxit với hiệu suất 85%.Tínhkhối lợng glucozo thu đợc

Bài 2 Cho m(g) tinh bột đểsản xuất ancol etylic,toàn bộ l-ợng khí sinh ra đuợc dẫn vàodung dịch Ca(OH)2 d thu đợc

Trang 16

để thu đợc 500g CaCO3 thì khối lợng tinhbột cần dùng là: 500.162/84,375=960g

Bài 3 6CO2+6H2OC6H12O6 +6O2

C6H12O6=6/180=0,033molVậy thể tích CO2=0,033.22,4=0,7392l

324.297.80/162.100=475,2kg=0,4752tấn

48600000/162=300000

*HS trao đổi nhóm rồi trỡnh bày

500g kết tủa Biết hiệu suất củamỗi giai đoạn là 75%.Tính m

Bài 3.Tinh bột đợc tạo thành

trong cây xanh nhờ phản ứngquang hợp (khí CO2 chiếm0,03% thể tích khôngkhí).Muốn có 1g tinh bột thìthể tích không khí (đktc) là baonhiêu

VI Bài tập về xenlulozo Bài1 Dùng 324kg xenlulozo

và 420kg HNO3 nguyên chấ cóthể thu đợc ? tấn xenlulozotrinirat,biết sự hao hụt trongquá trình sản suất là 20%

Bài 2 Khối lợng phân tử trung

bình của xenlulozo trong sộibông là 4860000.Tính số gốcglucozo có trong sợi bông trên

Câu 3 .Tinh bột có nhiều ở

A trong cây mía, củ cải ờng,cây thốt nốt

đ-B trong các thân cây và lá

C trong các loại hạt ngũ cốc,khoai sắn.quả

D trong cơ thể các động vậtbậc thấp

Câu 4 Khi thuỷ phân hoàn

toàn tinh bột thì sản phẩm thu

đợc là

C sacarozo D CO2 và H2O

Câu 5 tinh bột và xenlulozo

khác nhau ở điểm nào?

A thành phần phân tử

B cấu trúc mạch phân tử

C độ tan trong nớc

Trang 17

D ph¶n øng thuû ph©n

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày soạn:21/09/2010 Thực hiện :Tiết 7 Chủ đề số 7: ÔN TẬP CHƯƠNG II I.Mục đích yêu cầu : 1.Nội dung kiến thức: * Học sinh hệ thống hoá được các tính chất của gluxit * Nắm được mối liên quan giữa cấu tạo và tính chất hoá học 2 Kĩ năng :

* HS vận dụng được kiến thức đã học giải b i tà CH ập

II.Ph ¬ng ph¸p : еm tho¹i –bµi tËp

III ChuÈn bÞ :

1.Giáo viên :Hệ thống các câu hỏi ở các phiếu học tập

2.Học sinh :các kiến thức đã học của gluxit

IV.Tiến trình bài dạy :

1/ Ổ n đị nh l ớ p

2/ B i c ài c ũ : Không hỏi

3/ B i m ài c ớ i :

Hoạt động 1:

Giáo viên dùng bảng sau đó cho học sinh thảo luận rồi cử đại diện các nhóm học sinh lên bảng trình bày

Trang 18

Cacbohidrat Glucozo Fructozo Saccarozo Tinh bột XenlulozoCTPT-CTCT

Giáo viên dùng các bài tập để củng cố kiến thức cho học sinh

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

*Giáo viên cho học sinh bài tập và

hướng dẫn học sinh thảo luận

C 5 H 11 O 5 -CHO + H 2  C 5 H 11 O 5 - CH 2 OH

Sơ đồ:

C6H12O6  C6H14O6

Theo sơ đồ: 180 182Vậy: ? 18,2

 180.18, 2

18 182

glucozo t t

Bài tập 1:

Tính khối lượng glucozơ cần dùng

để điều chế ra 18,2 g sobitol, biết hiệu suất phản ứng là 80%?

Trang 19

? Học sinh tớnh?

- Giỏo viờn hướng dẫn: Tớnh thể tớch

CO2 theo phản ứng và so sỏnh với

thể tớch thực tế, từ đú tớnh hiệu suất

Vậy khối lượng glucozơ cần lấy là 22,5 g

*HS trao đổi nhóm rồi trỡnh bày

Giải: Ta cú nCO2=0,3 mol nGlucozo=0,2 mol Ptpu: C6H12O62C2H5OH+2CO2 0,2mol 0,4mol H%=0,3mol/0,4mol=75% Bài tập2: Cho 36 g glucozơ lờn men thấy thoỏt ra 6,72 lit CO2(đktc) Tớnh hiệu suất phản ứng lờn men? Hoạt động 4:Củng cố và bài tập về nhà Bài tập 1: Từ 50 kg gạo chứa 81% tinh bột, bằng phản ứng lờn men, cú thể điều chế được bao nhiờu lớt ancol etylic 400, biết hiệu suất cả quỏ trỡnh là 80%, d của ancol là 0,8g/ ml Rỳt kinh nghiệm: ………

………

………

Ngày soạn:28/09/2010 Thực hiện :Tiết 8 Chủ đề số 8: CHỮA BÀI KIỂM TRA MỘT TIẾT LẦN I I.Mục đớch yờu cầu : 1.Nội dung kiến thức: * Học sinh hệ thống hoỏ được cỏc tớnh chất của gluxit-este * Nắm được mối liờn quan giữa cấu tạo và tớnh chất hoỏ học 2 Kĩ năng :

* HS vận dụng được kiến thức đó học giải b i tà CH ập

Trang 20

II.Ph ¬ng ph¸p : еm tho¹i –bµi tËp

III ChuÈn bÞ :

1.Giáo viên :Hệ thống các câu hỏi ở bài kiểm tra

2.Học sinh :Bài kiểm tra của mình

IV.Tiến trình bài dạy :

(Đồng phân của amin- So sánh tính bazơ của amin)

I.Mục đích yêu cầu :

1.Nội dung kiến thức:

* Học sinh hiểu:

-Cách viết các đồng phân của amin trên cơ sở nắm chắc định nghĩa amin

-Amin có tính bazơ giống như NH3 nhưng tính bazơ các amin khác nhau là khác nhau

2 Kĩ năng :

* Biết cách viết và gọi tên các amin đồng phân

II.Ph ¬ng ph¸p : еm tho¹i –nêu vấn đề

III ChuÈn bÞ :

1.Giáo viên :Hệ thống các câu hỏi ở các phiếu học tập

Trang 21

2.Học sinh :Các kiến thức đã học của amin

IV.Tiến trình bài dạy :

1/ Ổ n đị nh l ớ p

2/ B i c ài c ũ :

Viết và gọi tên tất cả các đồng phân có cùng CTPT là C3H9N?

( Học sinh lên bảng làm, giáo viên nhận xét, chữa, để nguyên bảng để dạy bài mới)

*Giáo viên yêu cầu học sinh nêu

cách viết các đồng phân của amin

ở dạng tổng quát?

*Giáo viên hướng dẫn

*Giáo viên yêu cầu học sinh khác

nhận xét về cách viết các đồng

phân của amin

*Giáo viên hướng dẫn

*Giáo viên yêu cầu học sinh khác

nhận xét về cách viết các đồng

phân của amin

Hoạt động 2:

? Tại sao bazơ có tính amin?

*Học sinh thảo luận theo nhóm

* Một học sinh lên bảng trình bày

*Học sinh nêu cách viết các đồngphân của amin ở dạng tổng quát

*Học sinh thảo luận theo nhóm

* Một học sinh lên bảng trình bày

*Học sinh thảo luận theo nhóm

* Một học sinh lên bảng trình bày

I Đồng phân của amin

Bài tập 1: Viết tất cả các đồng phân thơm của C7H9N

Bước 3:Dựa vào a viết đồng

phân amin bậc 2,và các đồng phânmạch C,đồng phân vị trí liên kết bội của amin bậc 2

Bước 4:Dựa vào a viết đồng

phân amin bậc 3,và các đồng phânmạch C,đồng phân vị trí liên kết bội của amin bậc 3

Ngày đăng: 06/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 2. Sơ đồ biến đổi các chất - giáo an tu chon 12 co ban
i 2. Sơ đồ biến đổi các chất (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w