Định nghĩa dao động điện từ tự do Sự biến thiên theo thời gian của điện tích q củamột bản tụ điện và cường độ dòng điện i hoặccường độ điện trường E và cảm ứng từ B trongmạch dao độ
Trang 1Ngày soạn:25/12/2008
Tiết: 35
Chương IV DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ
MẠCH DAO ĐỘNG
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Nêu được cấu tạo của mạch dao động điện từ
- Viết được biểu thức điện lượng, cường độ dịng điện và hiệu điện thế của mạch dao động điện từ
- Viết được biểu thức của tần số và chu kì của mạch dao động, hiểu rõ ý nghĩa của các đại lượng trongbiểu thức
- Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan.- Viết được các cơng thức tính giá trị hiệu dụng
- Xem bài trước
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu mạch dao động.
GV:
Vẽ hình 20.1 Giới thiệu mạch dao động
HS:Ghi nhận khái niệm mach dao động
GV:Cho học sinh xem mạch dao động trên vĩ linh
I Mạch dao động
+ Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp vớimột tụ điện có điện dung C thành một mạch điệnkín gọi là mạch dao động
Nếu điện trở của mạch rất nhỏ coi như bằngkhông thì mạch là một mạch dao động lí tưởng
Trang 2GV: Giới thiệu cách sử dụng mạch dao động.
Ghi cách cho mạch dao động hoạt động
Giải thích tại sao khi mạch dao động hoạt động thì
sẽ tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch
Ghi nhận cách sử dụng mạch dao động
Ghi nhận khái niệm mach dao động
Xem và nhận biết mạch dao động trên vĩ linh kiện
Cho biết thế nào là mạch dao động lí tưởng
Ghi cách cho mạch dao động hoạt động
Giải thích tại sao khi mạch dao động hoạt động thì
sẽ tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch
Ghi nhận cách sử dụng mạch dao động
+ Muốn cho mạch dao động hoạt động thì ta tíchđiện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện trongmạch Tụ điện sẽ phóng điện qua lại nhiều lần,tạo ra một dòng điện xoay chiều trong mạch.+ Người ta sử dụng điện áp xoay chiều được tạo
ra giữa hai bản tụ điện bằng cách nối hai bản nàyvới mạch ngoài
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.
GV:
Giới thiệu biểu thức xác định điện tích tức thời trên
một bản tụ
Giới thiệu biểu thức xác định cường độ dòng điện
tức thời chạy trong mạch dao động
Giới thiệu tần số góc của mạch dao động và mối
liên hệ giữa I0 và q0
HS:Ghi nhận sự biến thiên điện tích trên một bản tụ
Ghi nhận sự biến thiên của cường độ dòng điện
trong mạch dao động
Ghi nhận tần số góc của mạch dao động và mối liên
hệ giữa I0 và q0
GV: Giới thiệu dao động điện từ tự do
HS:Ghi nhận khái niệm
GV:Giới thiệu chu kì và tần số riêng của mạch dao
động
HS:Ghi nhận các khái niệm
II dao động điện từ tự do trong mạch dao động
1 Định luật biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng
+ Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa theothời gian:
q = q0cos(t + )+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch dao độngbiến thiên điều hòa theo thời gian:
i = q’ = I0cos(t + +
2
) Với: = LC1 ; I0 = q0
2 Định nghĩa dao động điện từ tự do
Sự biến thiên theo thời gian của điện tích q củamột bản tụ điện và cường độ dòng điện i (hoặccường độ điện trường
E và cảm ứng từ
B) trongmạch dao động được gọi là dao động điện từ tựdo
3 Chu kì và tần số riêng của mạch dao động
T =
2
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu năng lượng điện từ.
GV:
Yêu cầu học sinh nêu biểu thức tính năng lượng của
tụ điện đã được tích điện
HS:Nêu biểu thức tính năng lượng của tụ điện đã
II Năng lượng điện từ
+ Năng lượng điện trường tập trung trên tụ:
Trang 3được tích điện.
GV:Yêu cầu học sinh nêu biểu thức xác định năng
lượng từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy qua
HS:.Nêu biểu thức xác định năng lượng từ trường
của cuộn dây có dòng điện chạy qua
Giới thiệu năng lượng điện từ trên mạch dao động
Giới thiệu sự bảo toàn năng lượng điện từ trong
mạch dao động
HS:Ghi nhận khái niệm
Cho biết năng lượng điện từ của mạch dao động bị
mất mát do những nguyên nhân nào?
+ Năng lượng từ trường trên cuộn cảm:
Wt =21 Li2 = 21 LI2
0 sin2(t + )+ Năng lượng điện từ trên mạch dao động:
4.Củng cố: Mạch dao động năng lượng trong mạch dao động điện từ
5 Dặn dị:Về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang SGK và các bài tập 20.10, 20.11 SBT
Trang 4- Nêu được khái niệm về điện từ trường.
- Phân tích được một hiện tượng để thấy được mối liên quan giữa sự biến thiên theo thời gian của cảmứng từ với điện tường xốy và sự biến thiên của cường độ dịng điện với từ trường xốy
- Phát biểu nội dung thuyết từ trường của Mác – xoen
Giáo viên: Thí nghiệm cảm ứng điện từ.
Học sinh: Ơn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Xem bài trước
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên của mạch dao động.
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường.
GV:
Vẽ hình 21.1, yêu cầu học sinh nhắc lại thí
nghiệm cảm ứng điện từ của Fa-ra-đây
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
HS:Nhắc lại thí nghiệm cảm ứng điện từ của
Fa-ra-đây
Thực hiện C1
GV: Giới thiệu điện trường xoáy
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
HS:Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C2
I Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường
1 Từ trường biến thiên và điện trường xoáy
a) Phân tích thí nghiệm cảm ứng điện từ
+ Khi từ thông qua một vòng dây kín biến thiên thìtrong vòng dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng Sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng chứng tỏtrong vòng dây có một điện trường mà đường sứcnằm dọc theo dây và là đường cong kín
Điện trường có đường sức là đường cong kín gọi làđiện trường xoáy
+ Khi từ trường trong một vùng không gian nào đóbiến thiên thì trong vùng không gian đó xuất hiệnmột điện trường xoáy
Tác dụng của vòng dây trong thí nghiệm chỉ là đểnhận biết điện trường xoáy thôi
Trang 5Ghi nhận hiện tượng.
GV; Phân tích để cho học sinh thấy từ trường biến
thiên gây ra điện trường xoáy
Yêu cầu học sinh thực hiện C3
HS:Thực hiện C3
Rút ra kết luận
GV:Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Lập luận để thấy được khi điện trường biến thiên
sẽ gây ra từ trường
GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết luận Nêu biểu
thức liên hệ giữa q và U trong tụ điện
Nêu biểu thức liên hệ giữa E và U trong điện
trường đều giữa hai bản tụ điện phẵng
Ghi nhận hiện tượng
Rút ra kết luận
b) Kết luận
Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theothời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trườngxoáy
2 Điện trường biến thiên và từ trường
a) Từ trường của mạch dao động
Xét mạch dao động lí tưởng có tụ điện là phẵng cóđiện dung C và hai bản cách nhau một khoảng dđang hoạt động Tại thời điểm t cường độ dòng điệntrong mạch là:
dt
CEd d dt
CU d dt
b) Kết luận
Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thờigian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường Đườngsức của từ trường bao giờ cũng khép kín
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen.
Giới thiệu thuyết điện từ của Mắc-xoen
.HS: Ghi nhận thuyết điện từ
II Điện từ trường và thuyết điện từ Mắc-xoen
1 Điện từ trường
Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từtrường, từ trường biến thiên theo thời gian sinh rađiện trường xoáy Hai trường biến thiên này liênquan mật thiết với nhau và là hai thành phần củamột trường thống nhất, gọi là điện từ trường
2 Thuyết điện từ Mắc-xoen
Mắc-xoen đã xây dựng được một hệ thống bốnphương trình diễn tả mối quan hệ giữa: Điện tích,điện trường, dòng điện và từ trường Sự biến thiêncủa từ trường theo thời gian và điện trường xoáy Sựbiến thiên của điện trường theo thời gian và từtrường
Đó là các phương trình Mắc-xoen, hạt nhân củathuyết điện từ
4.Củng cố: Mạch dao động năng lượng trong mạch dao động điện từ điện từ trường
5 Dặn dị:Về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 111 SGK
Trang 6- Nêu được định nghĩa sĩng điện từ.
- Nêu được các đặc điểm của sĩng điện từ
- Nêu được đặc điểm của sự truyền sĩng điện từ trong khơng khí
- Giải được các bài tập liên quan đến các đại lượng đặc trưng cho sĩng điện từ.với từ trường xốy
Học sinh: Ơn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Xem bài trước
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu mối liên hệ giữ điện trường và từ trường Nêu khái niệm điện từ trường.
.3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sóng điện từ.
GV:
Giới thiệu sóng điện từ
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
HS: Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C1
GV:Giới thiệu tốc độ lan truyền của sóng điện từ
trong chân không và trong các điện môi
HS:Nêu mối liên hệ giữ điện trường và từ trường
Nêu khái niệm điện từ trường
Ghi nhận tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong
chân không và trong các điện môi
I Sóng điện từ
1 Sóng điện từ là gì?
Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trongkhông gian
2 Những đặc điểm của sóng điện từ
+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân khôngvà trong các điện môi Tốc độ của sóng điện từtrong chân không bằng tốc độ ánh sáng c 3.108m/s Tốc độ của sóng điện từ trong điện môithì nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vàohằng số điện môi
+ Sóng điện từ là sóng ngang:
E và
B luôn luônvuông góc với nhau và vuông góc với phươngtruyền sóng
Trang 7Thực hiện C2: = cT = c f
Nhắc lại khái niệm sóng ngang
Ghi nhận các tính chất của sóng điện từ
GV: Yêu cầu học sinh thực hiện C2
Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm sóng ngang
Giới thiệu các tính chất của sóng điện từ
Đọc thang sóng vô tuyến
Giới thiệu sóng vô tuyến và cách phân loại sóng
vô tuyến
Cho học sinh đọc thang sóng vô tuyến
HS:Ghi nhận sóng vô tuyến và cách phân loại
sóng vô tuyến
+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trườngvà của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng phavới nhau
+ Sóng điện từ tuân theo các quy luật truyền thẳng,phản xạ, khúc xạ
+ Sóng điện từ tuân theo các qui luật giao thoa,nhiễu xạ
+ Trong quá trình lan truyền sóng điện từ mangtheo năng lượng
+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đếnvài km được dùng trong thông tin vô tuyến nên gọilà các sóng vô tuyến Người ta chia sóng vô tuyếnthành: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung vàsóng dài
Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn.
GV:
Giới thiệu sự hấp thụ và ít hấp thụ các loại sóng
vô tuyến của các phần tử không khí trong khí
Đọc thang sóng vô tuyến
GV:Giới thiệu tầng điện li
HS:Ghi nhận tầng điện li
GV:Giới thiệu sự phản xạ của tầng điện li và mặt
II Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn
1 Các vùng sóng ngắn ít bị hấp thụ
Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rấtmạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắnnên các sóng này không thể truyền đi xa
Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng cóbước sóng ngắn hầu như không bị không khí hấpthụ
2 Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li
Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong đó cácphân tử khí đã bị ion hóa rất mạnh dưới tác dụngcủa các tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời Tầng điện li kéo dài từ độ cao khoảng 80km đến800km
Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốt trên tầng
Trang 8đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn.
Y/c h/s giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài
phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất
HS:Ghi nhận sự phản xạ của tầng điện li và mặt
đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn
Giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài phát
thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất
điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trên tầng điện li vàtrên mặt đất mà các sóng ngắn có thể truyền đi rất
xa trên mặt đất
4.Củng cố: Mạch dao động năng lượng trong mạch dao động điện từ
5 Dặn dị:Về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 111 SGK
Trang 92 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:
+ Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng:
q = q0cos(t + ); i = q’ = - q0sin(t + ) = I0cos(t + +
2
)+ Tần số góc, chu kì, tần số của mạch dao động: = LC1 ; T =
2
b.Triển khai bài dạy
Hoạt động 1): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
GV:Yêu cầu hs trả lời các câu TN giải thích tại sao
chọn C
Hs: Giải thích lựa chọn
Ghi nhớ kiến thức
Câu 6 trang 107: C Câu 7 trang 107: A Câu 4 trang 111: D Câu 5 trang 111: D
Trang 10
Câu 6 trang 111: A
Hoạt động 2 ): Giải các bài tập tự luận.
GV:Yêu cầu học sinh tính chu kì của mạch dao
động
Yêu cầu học sinh tính tần số của mạch dao động
Hs:Tính chu kì của mạch dao động
Tính tần số của mạch dao động
Gv:Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính tần số của
mạch dao động từ đó suy ra để tính điện dung của tụ
điện
HS:Viết biểu thức tính tần số của mạch dao động từ
đó suy ra để tính điện dung của tụ điện
GV: Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính tần số của
mạch dao động từ đó suy ra để tính độ tự cảm của
cuộn dây ứng với từng tần số
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
HS:Viết biểu thức tính tần số của mạch dao động từ
đó suy ra để tính độ tự cảm của cuộn dây ứng với
Tần số: f = 3 , 768 10 6
1 1
=> L = 2 2 4 3 , 14 2 10 9 2
1 4
f
Với f1 = 103Hz thì L1 = 25H;
Với f2 = 106Hz thì L2 = 25.10-6H Vậy: Độ tự cảm của mạch nằm trong khoảngtừ 25.10-6H đến 25H
4.Củng cố: Phương pháp giải các bài tập về mạch dao động
5 Dặn dị:Về nhà giải các bài tập sách bài tập
Trang 11- Nêu được nguyên tắc cơ bản của việc thơng tin liên lạc bằng sĩng vơ tuyến.
- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sĩng vơ tuyến đơn giản và nêu rõ được chứcnăng của mỗi khối trong sơ đồ
Giáo viên: Thí nghiệm biểu diễn máy phát và máy thu.
Học sinh: Ơn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Xem bài trước
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của sóng điện từ
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề
B Triển khai bài dạy::
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.
GV:
Giới thiệu sóng mang
Yêu cầu học sinh thực hiện C1
Yêu cầu học sinh thực hiện C2
HS:Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C1
Thực hiện C2
GV:Yêu cầu học sinh nhắc lại dãi tần số của âm
I Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến
2 Biến điệu sóng mang
Để sóng mang truyền tải được những thông tin cótần số âm, người ta tực hiện:
Trang 12nghe được.
Giới thiệu cách biến điệu sóng mang
Ghi nhận khái niệm
Thực hiện C1
Thực hiện C2
GV:Giới thiệu công dụng của mạch tách sóng
Giới thiệu công dụng của mạch khuếch đại
HS:Ghi nhận khái niệm tách sóng
Ghi nhận sự cần thiết phải khuếch đại các sóng
điện từ thu được
+ Dùng micrô để biến dao động âm thành daođộng điện cùng tần số Dao động này ứng với mộtsóng điện từ gọi là sóng âm tần
+ Dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần vớisóng mang Việc làm này được gọi là biến điệusóng điện từ Sóng mang đã được biến điệu sẽtruyền từ đài phát đến máy thu
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giãn.
GV:Giới thiệu sơ đồ khối máy phát
HS:Xem hình 21.2, mô tả các bộ phân cơ bản của
một máy phát vô tuyến
II Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giãn
Một máy phát thanh vô tuyến đơn giãn gồm nămbộ phận cơ bản sau:
1: Micrô; 2: Mạch phát sóng điện từ cao tần; 3:Mạch biến điệu; 4: Mạch khuếch đại; 5: antenphát
Hoạt động 3:Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn.
GV: Giới thiệu sơ đồ khối máy thu
HS:Xem hình 21.2, mô tả các bộ phân cơ bản của
một máy thu vô tuyến
II Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn
Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồm nămbộ phận cơ bản sau:
1: Anten thu; 2: Mạch khuếch đại dao động điệntừ cao tần; 3: Mạch tách sóng; 4: Mạch khuếch đạidao động điện từ âm tần; 5: Loa
4.Củng cố: Nêu được nguyên tắc cơ bản của việc thơng tin liên lạc bằng sĩng vơ tuyến
- Vẽ được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sĩng vơ tuyến đơn giản và nêu rõ được chứcnăng của mỗi khối trong sơ đồ
Trang 135 Dặn dị:Về nhà giải các bài tập trang 119 SGK
Chuẩn bị bài mới
Trang 14- Giải thích được hiện tượng tán sắc dựa trên hai giả thuyết của Niu – tơn.
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan
Giáo viên: Thí nghiệm của Niu-tơn Vẽ phóng to các hình 24.1, 24.2.
Học sinh: Ơn lại tính chất của lăng kính.
- Xem bài trước
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
2 Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên của mạch dao động.
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 :Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton.
GV:
Giới thiệu hình vẽ 24.1
HS: Xem hình vẽ 24.1
Thực hiện C1
Xem sgk và nêu kết quả thí nghiệm
GV:Giới thiệu quang phổ của Mặt Trời
Giới thiệu hiện tượng tán sắc ánh sáng
I Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton
Chiếu một chùm sáng song song, hẹp của ánhsáng Mặt Trời qua một lăng kính ta thấy ta thấychùm sáng không những bị lệch về phía đáy củalăng kính mà còn bị tách thành một dải màuliên tục từ đỏ đến tím
Dải sáng màu này gọi là quang phổ của ánhsáng Mặt Trời, hay quang phổ của Mặt Trời.Aùnh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng
Hiện tượng chùm ánh sáng trắng qua lăng kính
bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc
Trang 15HS:Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận hiện tượng tán sắc ánh sáng
khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng
Hoạt động2 :Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton.
GV:
Giới thiệu hình vẽ 24.2
Giới thiệu ánh sáng đơn sắc
HS:Xem hình vẽ 24.2, xem sgk và nêu kết quả thí
nghiệm
Ghi nhận khái niệm ánh sáng đơn sắc
II Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton
Chùm ánh sáng vàng, tách ra từ quang phổMặt Trời nhờ lăng kính P, sau khi đi qua lăngkính P’, chỉ bị lệch mà không bị đổi màu
Aùnh sáng đơn sắc là ánh sáng sáng có mộtmàu nhất định và không bị tán sắc khi truyềnqua lăng kính
Hoạt động 3 (10 phút): Giải thích hiện tượng tán sắc.
GV:
Giới thiệu ánh sáng trắng
HS:Ghi nhận khái niệm
GV: Giới thiệu sự phụ thuộc của chiết suất thủy tinh
vào các laoij ánh sáng đơn sắc khác nhau
HS:Ghi nhận sự phụ thuộc của chiết suất thủy tinh
vào các laoij ánh sáng đơn sắc khác nhau
GV:Yêu cầu học sinh cho biết góc lệch của tia sáng
qua lăng kính phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Giới thiệu sự tán sắc ánh sáng
HS:Cho biết góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
Ghi nhận khái niệm
III Giải thích hiện tượng tán sắc
+ Aùnh sáng trắng không phải là ánh sáng đơnsắc mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắccó màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
+ Chiết suất của thủy tinh đối với các ánh sángđơn sắc có màu khác nhau thì khác nhau Chiếtsuất có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ, vàtăng dần khi chuyển sang màu da cam, màuvàng, … và có giá trị lớn nhất đối với ánh sángtím
Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qua lăngkính tăng theo chiết suất, nên các chùm tia sángcó màu khác nhau trong chùm ánh sáng tới bịlăng kính làm lệch những góc khác nhau, thànhthử khi ló ra khỏi lăng kính, chúng không trùngnhau nữa
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
Trang 16Hoạt động 4 :Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc.
IV Ứng dụng của hiện tượng tán sắc
Hiện tượng tán sắc giúp ta giải thích được mộtsố hiện tượng tự nhiên, ví dụ: cầu vồng bảy sắc,và được ứng dụng trong máy quang phổ lăngkính
4.Củng cố: - Trình bày được thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng và thí nghiệm về ánh áng sáng đơn sắc Nêuđược ý nghĩa của hai thí nghiệm trên
- Giải thích được hiện tượng tán sắc dựa trên hai giả thuyết của Niu – tơn
- Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên liên quan
5 Dặn dị:Về nhà giải các bài tập trang 125 SGK và các bài tập từ 24.3 đến 24.5 SBT
Trang 17Ngày soạn:1/2/2009
Tiết: 41
GIAO THOA ÁNH SÁNG A MỤC TIÊU 1 Kiến thức : - Mơ tả được thí nghiệm nhiễu xạ và thí nghiệm I âng về sự giao thoa ánh sáng - Lập được các cơng thức xác định vị trí các vân sáng, vân tối và khoảng vân - Nhớ được khoảng giá trị bước sĩng ứng với các màu sắc .2 Kĩ năng: - Giải được các bài tốn về giao thoa ánh sáng trĩng SGK và các bài tập tương tự - Vận dụng giải được các bài tập cơ bản liên quan 3 Thái độ: Nghiêm túc ,hứng thú trong học tập B.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề C CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: Giáo viên: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc Vẽ phóng to các hình 25.1, 25.2 và 25.3 Học sinh: Ơn lại bài 8: Sự giao thoa sĩng. - Xem bài trước D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: Lớp 12B5
Lớp 12B6
Lớp 12B7
Lớp 12B3
2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày được thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng và thí nghiệm về ánh áng sáng đơn
sắc Nêu được ý nghĩa của hai thí nghiệm trên
3 Nội dung bài mới
a.Đặt vấn đề:
b.Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 ( phút): Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
GV:
Giới thiệu hình vẽ 25.1
Giới thiệu hiện tượng nhiễu xạ
HS:Xem hình 25.5 và cho biết thế nào là hiện
tượng nhiễu xạ
Ghi nhận ánh sáng có tính chất sóng
I Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng: Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định
Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Trang 18GV:
Trình bày thí nghiệm Y-âng
HS:Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả của thí
nghiệm
Thực hiện C1
GV:Giới thiệu hình vẽ 25.3
HS:Tìm biểu thức hiệu đường đi
Nhắc lại điều kiện để có cực đại trong giao thoa
GV: Giới thiệu vị trí vân sáng
Giới thiệu vị trí vân tối
HS:Ghi nhận vị trí vân sáng
Nhắc lại điều kiện để có cực tiểu trong giao thoa
Ghi nhận vị trí vân tối
Ghi nhận khái niệm
Giới thiệu khoảng vân
Yêu cầu học sinh tìm công thức tính khoảng vân
Giới thiệu vân sáng chính giữa
II Hiện tượng giao thoa ánh sáng
1 Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng
Trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuất hiệnnhững vạch tối và những vạch sáng xen kẻ.Những vạch tối là chổ hai sóng triệt tiêu lẫnnhau Những vạch sáng là chổ hai sóng ánh sángtăng cường lẫn nhau
2 Vị trí các vân giao thoa
Đặt: a = F1F2, x = OA, IO = D
Ta có: d2 – d1 = d ax d ax D ax D
2 2
=> Vị trí vân sáng: xk = k
a
D
Với k Z và k gọi là bậc giao thoa
Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ +
2
1
) => Vị trí vân tối: xk’ = (k’ + 12 )a D Với k’ Z và với vân tối thì không có kháiniệm bậc giao thoa
3 Khoảng vân
+ Khoảng cách giữa hai vân sáng hoạc vân tối