Mục tiêu: - Đọc rành mạch trơi chảy các bài tập đã học, đã học; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.. - Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả
Trang 1TUẦN 18 Ngµy so¹n: 05/12/2010
Thø hai ngµy 6 th¸ng 12 n¨m 2010
Chµo cê TËp chung toµn trêng
Tập đọc:
Tiết 35: Ơn tập tiết I
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch trơi chảy các bài tập đã học, đã học; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thioocj 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các
nhân vật trong bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm: Cĩ chí thì nên, Tiêng sáo
diều.
II Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để học sinh điền vào chỗ trống
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
- Hát đầu giờ, kiểm tra bài cũ
b Kiểm tra tập đọc và học thuộc lịng:
- Gọi HS bốc thăm chọn bài - HS lên bốc thăm
- GV đặt câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc - HSTL
- GV ghi điểm, HS nào đọc khơng đạt yêu
cầu cho về nhà luyện đọc để kiểm tra lại vào
tiết sau
c Bài tập 2 :
- Y/C HS nêu tên bài trong 2 chủ điểm trên - HS nêu
- GV phát phiếu khổ to, bút dạ theo nhĩm 4,
y/c các nhĩm điền vào bảng như y/c SGK
- Hoạt động nhĩm 4
- Gọi đại diện nhĩm trình bày, các nhĩm
khác nhận xét, bổ sung
Ơng Trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà
nghèo mà hiếu học
Nguyễn Hiền
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái
Bưởi
Từ điển nhân vật lịch sử VN
Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ cĩ chí
đã làm nên nghiệp lớn
Bạch Thái bưởi
Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ơ-nác-đơ đa
Vin-xi kiên trì khổ luyện
đã trở thành danh hoạ
vĩ đại
Lê-ơ-nác-đơ đa Vin-xi
Người tìm Lê Quang Xi-ơn-cốp-xki kiên trì Xi-ơn-cốp-xki
Trang 2đường lên các
vì sao
Long- Phạm Ngọc Toàn
theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Văn hay chữ
tốt
Truyện đọc 1 (1995)
Cao Bá Quát kiên trì luyện chữ viết, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung
(P.1,2)
Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung
mình trong lửa đã trở thành người mạnh
mẽ, hữu ích Còn 2 người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn
"Ba cá bống"
A-lếch-xây Tôn-xtôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ 2
kẻ độc ác
Bu-ra-ti-nô
Rất nhiều mặt
trăng (P.1,2)
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới,
giải thích về thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
4 Củng cố - Dặn dò :
- Dặn những em chưa có điểm kiểm tra về nhà tiếp tục luyện đọc
- GV nhận xét tiết học
Toán Tiết 86: Dấu hiệu chia hết choc 9
I Mục tiêu:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
- Gọi 2 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2
và dấu hiệu chia hết cho 5 Cho ví dụ
2 Bài mới :
1 Ví dụ :
- Y/C HS tìm vài số chia hết cho 9 và vài số
không chia hết cho 9, GV ghi thành 2 cột
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số đó?
- Y/C HS cho ví dụ về số có 3 chữ số có
tổng các chữ số là 9
- Y/C HS đặt phép chia để tìm kết quả
- GV cho số 657
- Y/C HS tính tổng các chữ số của số đó
- Y/C HS nêu dấu hiệu chia hết cho 9
- Cho thêm VD về số chia hết cho 9
- 2 HS nêu
- HS nêu
- HSTL
- HS nêu
- HS chia
- HS nêu
- HS nêu
- HS nêu
Trang 3- Y/C HS xem cỏc số khụng chia hết cho 9
cú đặc điểm gỡ?
- GV cho HS nờu căn cứ để nhận biết cỏc số
chia hết cho 2; cho 5; căn cứ để nhận biết
cỏc số chia hết cho 9
+ Muốn biết một số cú chia hết cho 2 hay
5 khụng, ta căn cứ vào dấu hiệu nào?
+ Muốn biết một số cú chia hết cho 9 hay
khụng, ta căn cứ vào đõu?
2 Luyện tập :
Bài 1:
- Y/c HS đọc đề
- Cho HS gạch bỳt chỡ vào SGK
- Y/C HS nờu số và giải thớch vỡ sao?
Bài 2:
- Y/c HS đọc đề
- Cỏch làm tương tự như bài 1
3 Củng cố - Dặn dũ :
- Dặn dũ HS chuẩn bị bài sau : Dấu hiệu
chia hết cho 3
- Nhận xột tiết học
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- 1 HS đọc
- Làm vào SGK
- HS nờu và giải thớch
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng, lớp làm BC
Đạo đức
Tiết 18: Thực hành kĩ năng cuối kì I
I Mục tiêu:
- Củng cố KT về: Biết bày tỏ ý kiến , tiết kiệm tiền của, tiết kiệm thời gian, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ Biết ơn thầy giáo cô giáo, yêu lao động
II Các HĐ dạy - học :
1 KT bài cũ :
+ Giờ trớc học bài gì?
+ Vì sao phải yêu cầu lao động?
2 Ôn bài cũ:
+ Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến NTN?
+ Vì sao phải tiết kiệm tiền của?
+ Vì sao phải tiết kiệm thời gian?
+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ:
+ Vì sao phải biết ơn thầy cô giáo?
+ Vì sao phải yêu lao động?
3 Trả lời câu hỏi và làm BT tình huống.
+ Em sẽ làm gì khi đợc phân công làm một
việc không phù hợp với khả năng?
+ Em muốn tham gia vào một HĐ nào đó của
lớp, của trờng nhng cha đợc phân công em sẽ
làm gì?
- HS trả lời
- NX, bổ sung
- Em sẽ nêu lí do để mọi ngời hiểu và thông cảm
- Nêu ý kiến
+ Những việc làm nào dới đây là thể hiện tiết kiệm tiền của
a) Ăn hết suất cơm của mình
b) Không xin tiền ăn quà vặt
c) Quên tắt điện khi ra khỏi phòng
d) Làm, mất sách vở, đồ dùng HT
e) Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi
g) Xé sách vở gấp máy bay
- GV treo phiếu HT lên bảng GV khoanh
- HS nêu
Trang 4vào ý đúng.
+ Bạn đã biết tiết kiệm thời giờ cha? Nêu VD
cụ thể?
+ Em đã làm gì để ông bà, cha mẹ vui lòng?
+ Cách ứng xử của các bạn tình huống sau là
đúng hay sai? Vì sao?
- TL nhóm 2
- Báo cáo, NX
- Thảo luận nhóm 2
- Báo cáo, NX
a) Mẹ đi làm về muộn, nấu cơm muộn Quân dỗi không ăn cơm S
b) Bà của Lan bị ốm, Lan không đi chơi xa, Lan quanh quẩn ở trong nhà khi thì lấy nớc cho bà uống, lấy cháo cho bà ăn, bóp chân tay, đấm lng cho bà Đ
+ Nêu những việc làm để thể hiện lòng biết
ơn đối với các thầy giáo cô giáo?
+ Em sẽ làm gì khi?
a Em đang học bài có bạn gọi điện thoại rủ
đi chơi?
b Em đang nấu cơm có bạn rủ đi chơi điện
tử?
+ Nêu những câu ca dao, câu tục ngữ, thành
ngữ nói về ý nghĩa, TD của lao động?
- Chăm chỉ HT
- Lễ phép, vâng lời thầy cô
- Chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến XD bài
- Chúc mừng thầy cô nhân ngày nhà giáo VN
- Thăm hỏi thầy cô khi thầy cô bị ốm
đau, gặp phải chuyện buồn
- HS trả lời
- Có làm thì mới có ăn Không dng ai đẽ mang phần đến cho
4 Tổng kết - dặn dò: - NX giờ học.
Ngày soạn: 05/12/2010 Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010
Toỏn:
Tiết 87: Dấu hiệu chia hết cho 3
I Mục tiờu:Giỳp HS:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tỡnh huống đơn giản
II Cỏc hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Bài cũ :
+ Nờu dấu hiệu chia hết cho 9 Cho VD số
cú 3 chữ số chia hết cho 9
3 Bài mới :
a Vớ dụ :
- Y/C HS tỡm vài số chia hết cho 3 và vài số
khụng chia hết cho 3, GV ghi thành 2 cột
- Y/C HS lờn ghi phộp chia tương ứng và
kết quả của phộp chia
- Y/C HS chỳ ý vào cỏc số chia hết cho 3 và
rỳt ra nhận xột
- GV ghi bảng cỏch xột tổng cỏc chữ số của
vài số Chẳng hạn : 27 cú 2 + 7 = 9, mà 9
chia hết cho 3; 15 cú 1 + 5 = 6, mà 6 chia
hết cho 3 GV cho HS nhẩm miệng tổng cỏc
chữ số của vài số nữa Từ đú GV cho HS
- Hỏt đầu giờ, kiểm tra sĩ số
- 2 HS nờu
- HS nờu
- HS lần lượt lờn ghi
- HS theo dừi, tập nhẩm
Trang 5nêu nhận xét về đặc điểm của các số ở cột
này
- Y/C HS nêu dấu hiệu chia hết cho 3
- Cho thêm VD về số chia hết cho 3
- Y/C HS xem các số ở cột bên phải Chẳng
hạn : 52 có 5 + 2 = 7, mà 7 không chia hết
cho 3(dư1) Số 83 có 8 +3 =11, mà 11
không chia hết cho 3 (dư2) …Từ đó giúp
HS nêu được nhận xét về đặc điểm chung
của các số ở cột bên phải : đều có tổng các
chữ số không chia hết cho 3
b Luyện tập :
Bài 1:
- Y/C HS làm bài và giải thích vì sao?
Bài 2:
- Cách làm tương tự như bài 1
4 Củng cố, dặn dò :
+ Số chia hết cho 3 là số ntn?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm vở bài tập
Bài sau : Luyện tập
- HS nêu
- HS nêu
- Lắng nghe
- Làm miệng
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng, lớp làm BC
Chính tả
Ôn tập kiểm tra học kỳ I
I Mục tiêu:
- Mức đọ yêu cầu về kĩ năng như tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học
- Bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cho trước
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
2 Kiểm tra : như tiết 1
3 Bài tập:
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dùng từ,
diễn đạt cho từng HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c bài tập 3
- Y/C HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và viết
các thành ngữ, tục ngữ
- Gọi HS trình bày và nhận xét
- GV kết luận lời giải đúng :
( a, * Có chí thì nên
* Có công mài sắt, có ngày nên kim
* Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
- 1 HS đọc
- Trao đổi nhóm đôi và làm bài vào VBT
- HS trình bày, nhận xét
Trang 6b, * Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
* Lửa thử vàng gian nan thử sức
* Thất bại là mẹ thành công
* Thua keo này, bày keo khác
c, * Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
* Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
* Đứng núi này trông núi nọ.)
4 Củng cố, dặn dò :
- Về làm lại bài 2 vào vở 2 Ghi nhớ các
thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Tiết 35: Ôn tập kiểm tra học kỳ I
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện
- Bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2 Kiểm tra đọc :
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Bài tập :
Bài 2
- Gọi HS đọc y/c
- Y/c HS đọc truyện Ông Trạng thả diều
- Treo bảng phụ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
trên bảng phụ
- Y/c HS làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày, GV sửa lỗi dung từ, diễn
đạt và cho điểm HS viết tốt
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại BT2 và chuẩn bị
bài sau
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- 2 HS nối tiếp nhau đọc
- HS viết phần mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- 3 đến 5 HS trình bày
Kể chuyện Tiết 18: Ôn tập kiểm tra học kỳ I
Trang 7
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe - viết đúng chính tả ( tốc độ viết khoảng 80 chữ/ 15 phút), trình bày đúng
bài thơ 4 chữ: Đôi que đan
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
- Nêu nục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng :
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Bài tập :
- GV đọc bài thơ đôi que đan
- Y/c HS đọc lại
+ Từ đôi que đan và bàn tay của chị em
những gì hiện ra ?
+ Theo em, hai chị em trong bài là người
như thế nào?
- Y/C HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
- GV hướng dẫn từng từ
- GV đọc bài
- Thu chấm bài
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét bài viết của HS
- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ Đôi que
đan
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi SGK
- 1 HS đọc
- HSTL
- HSTL
- HS nêu
- Theo dõi và ghi nhớ
- HS viết bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Ngµy so¹n: 07/12/2010 Thø tư ngµy 8 th¸ng 12 n¨m 2010
Tập đọc Tiết 36: Ôn tập kiểm tra học kỳ I
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn Biết đặt câu hỏi cho các
bộ phận của câu đã họa: Ai làm gi? Thế nào?
II Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài :
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng :
- Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Bài tập 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Y/c HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng :
- 1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- HS nhận xét bổ sung
Trang 8Danh từ : buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng,
phó, huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng, hổ,
quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá
Động từ : dừng lại, đeo, chơi đùa.
Tính từ : nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ.
- Yêu cầu HS đặt câu hỏi cho mỗi bộ phận in
đậm
- Gọi HS nhận xét, chữa câu cho bạn
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng :
Buổi chiều xe làm gì?
Nắng phố huyện như thế nào?
Ai đang chơi đùa trước sân?
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- 3 HS lên bảng đặt câu hỏi Cả lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét, chữa bài
Toán: Tiết 88: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9, dấu hiệu chia hết cho 3, vừa chia
hết cho 2 vừa chia hết cho 5, vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
II Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
+ Nêu ví dụ về các số chia hết cho 2 Vì
sao các số đó chia hết cho 2?
+ Nêu ví dụ về các số chia hét cho 5, 3, 9
rồi hỏi lại như trên
- GV gợi ý để HS ghi nhớ :
* Căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải :
dấu hiệu chia hết cho 2, 5
* Căn cứ vào tổng các chữ số : dấu hiệu
chia hết cho 3 , 9
2 Bài mới :
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS làm bài
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS làm bài
Bài 3:
- Y/c HS đọc đề
- HS tự làm bài
3 Củng cố - Dặn dò :
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau :
Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- 1 HS nêu
- 3 HS nêu
- HS nêu
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- 1 HS đọc
- Làm vào SGK
- 1 HS đọc
- Làm vào SGK
- Lắng nghe
Trang 9Khoa học Tiết 35: Không khí cần cho sự cháy
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết :
- Làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy được lâu hơn
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh phóng to
- Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm :
+ Hai lọ thuỷ tinh (1 lọ to, 1 lọ nhỏ), 2 cây nên bằng nhau
+ Một lọ thuỷ tinh không có đáy (hoặc ống thuỷ tinh), nến, đế kê (như hình vẽ)
III Hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
2 Bài mới :
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi đối với sự
cháy
- Y/c HS đọc mục thực hành trang 70
SGK
- Y/c các nhóm làm thí nghiệm như chỉ
dẫn trong SGKvà quan sát sự cháy của các
ngọn nến
- Y/c các nhóm lên trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
- GV giúp HS rút ra kết luận và giảng về
vai trò của khí ni-tơ : Giúp cho sự cháy
trong không khí xảy ra không qua nhanh
và qua mạnh
* Kết luận : Càng có nhiều không khí thì
càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu
hơn
HĐ2: Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và
ứng dụng trong cuộc sống
- Y/c HS đọc mục thực hành, thí nghiệm
trang 70, 71 SGK
- Y/c các nhóm làm thí nghiệm như mục 1
trang 70 SGK và nhận xét kết quả
- HS tiếp tục làm thí nghiệm như mục 2
trang 71 SGK và thảo luận trong nhóm,
giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa
cháy liên tục sau khi lọ thuỷ tinh không có
đáy được kê lên đế không kín
- Y/c các nhóm lên trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
- Tổ trưởng kiểm tra
- 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm 4
- Lắng nghe và rút ra kết luận
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc
- Hoạt động trong nhóm
- HS các nhóm tiếp tục làm thí nghiệm
- Các nhóm trình bày kết quả
- Lắng nghe
Trang 10* Kết luận: Để duy trỡ sự chỏy, cần liờn
tục cung cấp khụng khớ Núi cỏch khỏc,
khụng khớ cần cho sự lưu thụng
* KNS: H1: Làm thế nào để ngọn lửa ở
bếp than và bếp củi khụng bị tắt?
H2: Khi gặp ngọn lửa đang chỏy, cỏc em
cần làm gỡ?
3 Củng cố, dặn dũ :
- HS đọc lại ghi nhớ SGK
- Dặn HS về học thuộc mục bạn cần biết
Chuẩn bị bài sau : Khụng khớ cần cho sự
sống.
- Nhận xột tiết học
- HS TL
- 2 HS đọc
- Lắng nghe
Lịch sử
Tiết 18: Kiểm tra định kì cuối kì I
( Kiểm tra theo đề của tổ)
Ngày soạn: 07/12/2010 Thứ năm ngày 9 tháng 12 năm 2010
Toỏn:
Tiết 89: Luyện tập chung
I Mục tiờu: Giỳp HS :
- Vận dụng dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tỡnh huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài3
II Cỏc hoạt động dạy học:
1 Bài cũ :
+ Em hóy nờu cỏc dấu hiệu chia hết cho 2,5,
3, 9 và cho vớ dụ minh hoạ
2 Bài mới :
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS làm bài
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- Y/C HS làm bài
Bài 3:
- Y/c HS đọc đề
- HS tự làm bài
Đỏp ỏn đỳng:
a, (2 , 5, 8) b, (0 , 9)
c, (0) d, (4)
3 Củng cố - Dặn dũ :
- Dặn dũ HS về nhà làm vở bài tập Chuẩn bị
Tiết sau : Kiểm tra định kỡ cuối kỡ 1
- Nhận xột tiết học
- 4 HS lần lượt tra lời
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng, lớp làm vở
- 1 HS đọc
- Làm vào SGK
- 1 HS đọc
- Làm vào SGK
- Lắng nghe