-GV: Caâu ca dao laáy hình aûnh baàu vaø bí ñeå khuyeân moïi ngöôøi phaûi bieát yeâu thöông nhau -GV nhaän xeùt veà khoaûng caùch noái neùt giöõa chöõ vieát hoa vôùi chöõ vieát thöôøng..[r]
Trang 1Chủ đề: Có chí thì nên
Giữ lời hứa ( Tiết 1 ) Chiếc áo len
Chiếc áo len Ôn tập về hình học
TN & XH Tập l àm văn
Ôn tập về giải toán Nghe-viết: Chiếc áo len Bệnh lao phổi
Kể chuyện về gia đình Điền vào giấy tờ in sẵn
TN & XH
Xem đồng hồ (tt)
So sánh Dấu chấm Tập chép: Chị em Máu và cơ quan tuần hoàn
GIỮ LỜI HỨA
TUẦN 3
Trang 2I.Mục đích yêu cầu:
HS hiểu được thế nào là giữ lời hứa
Vì sao phải giữ lời hứa
HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
HS có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với
những người hay thất hứa
II Chuẩn bị :
-GV: Phiếu học tập, thuộc câu chuyện
-HS :VBT đạo đức
III Các hoạt Động dạy – học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 KTBC :5’
3 Bài mới :
-Giới thiệu bài
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện
“Chiếc vòng bạc” 10’
-Mục tiêu: HS biết được thế nào là
giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời
hứa
-Tiến hành:
-GV kể chuyện
-Khái quát câu chuyện : Câu chuyện
kể về Bác Hồ đã giữ lời hứa với một
em bé
-3 HS-Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?-Em đã làm theo 5 điều Bác dạy như thếnào ?
-Kể những việc em đã biết giữ lời hứa
- 3 HS nêu lại tựa bài -Cả lớp theo dõi
-1 HS đọc lại câu chuyện-Thảo luận theo bàn :
+Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa?
+Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của bác ?
+Việc làm của Bác thể hiện điều gì ? +Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì?
+Thế nào là giữ lời hứa ?
? Người giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá như thế nào ?
-Đại diện các nhóm trình bày-Tự giải quyết các thắc mắc của nhau
-Kết luận :Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua
một thời gian dài Vịêc làm của Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục
GDTT: Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực
hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn với người khác.Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo
Trang 3Rút kinh nghiệm :
………
………
Tiết 5 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 tiết)
CHIẾC ÁO LEN
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
A Tập đọc
1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.
Đọc đúng các tiếng dễ sai : lất phất, lạnh buốt, phụng phịu
Nghỉ hơi, ngắt hơi đúng giữa các cụm từ
Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện : Nhấn giọng ở những từ ngữgợi cảm : ấm ơi là ấm , dỗi mẹ
2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu
Nắm từ ngữ trong bài (SHS) + thêm từ lất phất, áo len
Nắm được diễn biến câu chuyện
Hiểu ý nghĩa : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói : HS biết nhập vai kể chuyện từng đoạn theo từng lời nhân vật, phốihợp lời kể với điệu bộ nét mặt
2 Rèn kĩ năng nghe : Biết nhận xét lời kể của bạn, kể nối tiếp bạn
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn , viết đoạn 2 HS đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ : “Cô giáo tí
hon”:5’
Nhận xét
B Bài mới
-Giới thiệu bài
Gv đưa tranh đầu chủ điểm Mái ấm
Dưới mỗi mái nhà có những tình cảm
thương yêu của những người ruột thịt
Bài Chiếc áo len
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
15’
-2 HS đọc bài + TLCH 2, 3-HS quan sát tranh
Trang 4-Mục tiêu: Rèn đọc trôi chảy, ngắt nghỉ
-Đọc đồng thanh
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu
bài:15’
-Mục tiêu: Hiểu được nội dung bài
-Tiến hành:
-GV: Mẹ định mua áo ấm cho cả 2 anh
em nhưng số tiền có hạn mà chiếc áo
len Lan đòi mua giá quá mắc.
-GV: Anh Tuấn biết nhường nhịn hết cho
em Lan.
-GV: Hai anh em Tuấn Lan đều ngoan ,
anh Tuấn biết nhường nhịn em , em Lan
biết mình có lỗi nên đã biết sửa chữa lỗi
3.Hoạt động 3: Luyện đọc lại:15’
-Mục tiêu: Biết đọc phân biệt lời nhân
vật
-Tiến hành:
-GV đọc mẫu
-Luyện đọc đoạn 2, 3
2.Củng cố – dặn dò:5’
-Yêu cầu : Đặt tên khác cho truyện
-Liên hệ: Có khi nào em đòi bố mẹ mua
-HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu, chú ý đọc
đúng các từ: lất phất, lạnh buốt, phụng phịu
-4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn 3 lượt và tìm hiểu
nghĩa các từ: lất phất (mưa nhỏ, thưa hạt), thì thào, bối rối
-Luyện đọc nhóm 4-Nhóm đọc trước lớp-2 nhóm đọc đồng thanh đoạn 1, 4
-1 HS đọc đoạn 1+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợinhư thế nào?
(chiếc áo màu vàng , có khoá kéo ở giữa, có mũ để đội )
-1 HS đọc đoạn 2
- Vì sao Lan dỗi mẹ?
(Vì mẹ nói mẹ không thể mua được chiếc áo đắt tiền như vậy.)
-Đọc thầm đoạn 3-Anh Tuấn nói với mẹ điều gì?
(Mẹ mua áo cho em Lan, con khoẻ nên không cần thêm áo, nếu lạnh sẽ mặc áo len cũ bên trong)
-Nhóm đôi thảo luận
-Vì sao Lan ân hận?
(Vì Lan ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình không nghĩ đến anh Lan hiểu ra điều đó -> em hối hận)
-2 HS đọc nối tiếp toàn bài
-Luyện đọc theo nhóm 4: người dẫn chuyện , mẹ, anh Tuấn, em Lan
Trang 5cho những thứ đắt tiền không? nếu
không được , em có dỗi 1 cách vô lí
không? Em xử sự như thế nào?
-Gv nhận xét , nhắc nhở HS
-2 nhóm thi đọc – lớp nhận xét -HS đặt tên
-2 đến 3 HS trả lời
1 Giới thiệu
-Các em đã hiểu nội dung chuyện của
bạn Lan -> kể lại.
-Bài có mấy nhân vật?
-Yêu cầu kể như thế nào?
-GV: Kể theo lời của Lan có nghĩa là
kể theo cách nhập vai, người kể đóng
vai Lan xưng “tôi” hoặc “em” hoặc
“mình”
2 Hướng dẫn kể từng đoạn
-Gv đưa bảng phụ ghi gợi ý
-Gv nhận xét : Chú ý nhân vật
“Lan-mình”
-Nhận xét kể mẫu
-Tập kể trong nhóm
-Gv nhận xét sửa sai
3.Củng cố-dặn dò:5’
-Nêu nội dung chính của 4 đoạn ?
-Câu chuyện trên giúp em hiểu điều
gì?
-Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói
lên tình cảm anh em trong gia đình?
-Nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu đề bài SGK
-4 nhân vật -Kể theo ý lời của Lan dựa vào các gợi ý câu hỏi ở SGK.
-2 HS giỏi kể mẫu đoạn 1 dựa vào 3 gợi ý
-Nhóm 4 : Tập kể mỗi em 1 đoạn (5’)-3 nhóm lên thi đua kể
-Đoạn 1 : Chiếc áo đẹp -Đoạn 2 : Dỗi mẹ
-Đoạn 3 : Nhường nhịn, -Đoạn 4: Ân hận
-Phải biết thương yêu, giúp đỡ
-HS trả lời-Về nhà tập kể cho người thân nghe-Xem bài Quạt cho bà ngủ
Rút kinh nghiệm :
………
………
TOÁN TIẾT 11 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
Trang 6II.Chuẩn bị: -GV: -Bảng phụ ghi BT: 1, 2, 3
-HS: - Ôn về hình học
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :5’
-Sửa BT 1, 3 VBT/12,
-Chấm 1 số bài
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
1.Hoạt động 1: Ôn tập đường gấp khúc:15’
-Mục tiêu: Củng cố về đường gấp khúc
-Tiến hành:
Bài 1: Củng cố cách tính độ dài của đường
gấp khúc.
a)+Đường gấp khúc ABCD có mấy đọan
thẳng, đó là những đọan thẳng nào ? Hãy
nêu độ dài của từng đọan thẳng
+Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc
b)Tính chu vi tam giác
- Hình tam giác MNP có mấy cạnh ? Đó là
những cạnh nào ? Hãy nêu độ dài của từng
cạnh
- 4 HS
- Nghe, vài em nêu lại tên bài
- Đường gấp khúc ABCD gồm 3 đọan đó là
AB, BC, CD -AB = 34cm, BC = 12cm, CD = 40cm
- 1HS làm bảng phụ, cả lớp làm bài vào Vở
- Hs đọc và quan sát kỹ hình
- Tam giác MNP có 3 cạnh đó là: MN, NP,
Trang 7- Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam
giác này
- Nhận xét về chu vi của hình tam giác
MNP và của đường gấp khúc ABCD
+ Khi gặp hai đầu của đường gấp khúc
ABC lại với nhau thì được hình gì ?
- Chu vi hình tam giác này như thế nào so
với độ dài đường gấp khúc ban đầu ? Vì
sao ?
-Kết luận : Tam giác ABC là đường gấp
khúc khép kín Độ dài đường gấp khúc khép
kín cũng là chu vi hình tam giác.
2.Hoạt động 2 : Đo độ dài đọan thẳng :15’
-Mục tiêu: Cũng cố cách tính chu vi.
-Tiến hành:
Bài 2 :a) Ôn cách đo độ dài, đọan thẳng
(không bắt buộc HS yếu làm)
+Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng
Bài 3 : Đếm hình tam giác, tứ giác
Bài 4 : Kẻ thêm để được tam giác, tứ giác
3 Củng cố và dặn dò :5’
- Y/c hs nêu hình tam giác có mấy cạnh, tứ
giác có mấy cạnh ?, Hình chữ nhật có các
cặp như thế nào ? Cách tính độ dài đường
gấp khúc, chu vi các hình
- Về nhà làm BT 1, 2 VBT/1
- Nhận xét tiết học
- Ta được hình tam giác ABC
- …….Bằng nhau Vì độ dài các cạnh hình tam giác có độ dài của các đọan thẳng tạo thành đường gấp khúc
- HS nêu và lên bảng thực hành đo, HS ởdưới lớp đo ở SGK
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào Vở
Rút kinh nghiệm :
………
………
CHÍNH TẢ (nghe –viết)
CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Nghe viết chính xác đoạn 4 (64 chữ) của bài “Chiếc áo len”
Trang 8Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các thanh dễ lẫn(thanh hỏi/ngã).
Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II/ Chuẩn bị :
GV: Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3
HS: Tập viết từ khó, bảng con
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.KTBC :5’
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
-Giới thiệu bài: “Chiếc áo len”
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bài:15’
-Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết đúng chính
tả
-Tiến hành:
-GV đọc bài viết ( đoạn 4)
-GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn
-GV đọc lại bài viết
+ GV đọc bài
+ GV đọc lại bài
-Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết
Tổng hợp lỗi
+ GV thu một số bài chấm điểm
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài
tập:15’
-Mục tiêu: Phân biệt cách viết các
thanh dễ lẫn, điền đúng và thuộc 9 chữ
-3 HS lên bảng viết - lớp viết bảng con:
-xào rau; sà xuống; xinh xẻo
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cầnviết hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặttrong dấu câu gì ?
-Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo, ….-HS trả lời, các chữ đầu đoạn, đầu câu,tên riêng của người
-Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặckép
-HS nêu các từ dễ viết sai
-HS phân tích và viết bảng con: cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi xấu hổ, vờ ngủ
- HS đọc bài lại
- HS viết bài vào vở
-HS dò bài sửa lổi
- HS nộp bài
-HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài )-Lớp làm vào giấy nháp
Trang 9và tên chữ cái
-Tiến hành:
Bài 1b (Lựa chọn) :
Bài 2:
-GV treo bảng từ viết sẵn nội dung yêu
cầu bài tập, hướng dẫn HS cách làm
3 Củng cố – dặn dò:5’
+ GV gọi vài HS lên bảng viết lại một
số thường viết sai
-GV nhận xét chung tiết học
-Nhắc nhở HS chuẩn bị bài sau
-HS làm VBT, 2 HS làm bảng phụ:
+ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp
nhau kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng ( Là
cái thước kẻ)
+ … ( Là cái bút chì)
-1 HS lên bảng làm mẫu
- HS làm vào VBT -HS tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảnglớp
-Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
-HS có thể xung phong đọc thuộc thứ tự
9 chữ mới học
-HS thực hiện theo yêu cầu -Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự)tên của 19 chữ đã học
Rút kinh nghiệm :
………
………
TIẾT 12 TOÁN
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
- Củng cố cách giải toán về “nhiều hơn , ít hơn”
- Giới thiệu bổ sung bài toán “hơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn, íthơn”)
II.Chuẩn bị: -GV: Bảng phụ ghi BT 1, 2, 4
Trang 10-HS: Ôn về giải toán
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :5’
-Sửa BT 1, 2 VBT/13
-GV chấm 1 số bài, nhận xét
2Bài mới:
Giới thiệu bài
1.Hoạt động 1: Ôn tập : 15’
-Mục tiêu: Củng cố cách giải toán về
“nhiều hơn , ít hơn”
Bài 2: Giải toán
- Y/c nêu dạng toán
- Y/c hs tự tóm tắt và giải
2.Hoạt động 2:Giới thiệu dạng toán:
Tìm phần hơn, phần kém :15’
-Mục tiêu: Nắm được cách giải
-Tiến hành:
Bài mẫu: Gọi HS đọc đề
Bài 3: Phần a) SGK
+Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới
mấy quả cam?
- Làm thế nào để biết hàng trên có nhiều
cam hơn hàng dưới 2 quả cam
Đáp số : 320 cây
- HS đọc đề bài
- Dạng toán nhiều hơn-1 em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
- Có 7 quả cam ( đếm hình vẽ)
- Có 5 quả cam ( đếm hình vẽ)
- …… 2 quả cam
- Thực hiện phép tính
7 – 5 = 2 (quả)-HS làm nháp, 1 HS làm bảng phụ:
Bài giải:
Trang 11Kết luận: Đây là dạng toán tìm phần
hơn của số lớn hơn so với số bé Để tìm
phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy
số lớn trừ đi số bé
Bài 3b : (không bắt buộc HSKK làm)
Bài 4: Giải bài toán về hơn, kém
(không bắt buộc HSKK làm)
3.Củng cố và dặn dò:5’
- Đối với bài toán dạng tìm phần
hơn(hoặc phần kém) của số lớn so với số
bé Ta làm thế nào?
- BT về nhà: 2, 4 VBT/15,16
- Nhận xét tiết học
Số quả cam ở hàng trên nhiều hơn số cam ởhàng dưới là: 7 – 5 = 2( quả)
Đáp số : 2(quả)
-HS đọc đề-HS tóm tắt và giải vào Vở – Đọc kết quả
- Lớp nhận xét-HS xác định dạng toán-HS giải Vở, 1 HS làm bảng phụ
- Lấy số lớn trừ đi số bé
-HS phân biệt màu sắc,hình dáng một vài loại quả,
-Biết cách vẽ và vẽ được hình 1 loại quả và vẽ màu theo ý thích
-Cảm nhận được vẽ đẹp của các loại quả
II.Chuẩn bị:
+ GV: -1 vài loại quả sẵn cĩ ở địa phương (quả to,hình dáng màu sắc đẹp)
-Hình gợi ý cách vẽ quả
+HS: -Mang theo quả hoặc tranh,ảnh vẽ quả (nếu cĩ), Vở tập vẽ, bút chì,tẩy,màu vẽ
III.Các hoạt động Dạy - Học:
Trang 12-Giới thiệu bài:
Vẽ theo mẫu – Vẽ quả cây
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
-Mục tiêu: Biết được đặc điểm của
một số loại quả
-Tiến hành:
-GV giới thiệu một số loại quả giúp
HS nhận xét về đặc điểm của quả
*Hoạt động 2:Cách vẽ quả.
-Mục tiêu: Nắm được cách vẽ
-Tiến hành:
-HD cách vẽ theo trình tự:
+So sánh,ước lượng tỉ lệ chiều
cao,chiều ngang của quả để vẽ hình
dáng chung cho vừa với phần giấy
-Y/c HS quan sát kĩ mẫu trước khi vẽ
-Lưu ý HS ước lượng chiều cao,chiều
ngang để vẽ hình vào giấy hoặc phần
giấy ở vở bài tập,vẽ cho cân đối
-Nhắc HS vừa vẽ vừa so sánh để điều
chỉnh cho giống mẫu
-GV chọn 1 số bài vẽ tiêu biểu nhận
-Kể tên một số quả mà em biết và cho biết màu sắc của nĩ
-HS quan sát nhận xét:
+Tên các loại quả
+Hình dáng đặc điểm (quả trịn hay dài,cân đốíhay khơng cân đối…
+Tỉ lệ chung và tỉ lệ từng bộ phận,phần nào to,phần nào nhỏ…
+Màu sắc các loại quả
-HS thực hành vào vở
-HS trưng bày theo tổ-HS đi vịng quan sát bài bạn-HS nhận xét và xếp loại theo ý mình
c
b a
Trang 13*Dặn dò:Chuẩn bị cho băi học sau
(quan sât cảnh trường học)
TAÔP VIEÂT Tieât 3 OĐN CHÖÕ HOA : B
I.MÚC ÑÍCH, YEĐU CAĂU:
-Cụng coâ caùch vieât chöõ vieât hoa B thođng qua baøi taôp öùng dúng
-Vieât teđn rieđng Boâ Há baỉng côõ chöõ nhoû
-Vieât cađu túc ngöõ baỉng côõ chöõ nhoû: Baău ôi thöông laây bí cuøng
Tuy raỉng khaùc gioẫng nhöng chung moôt giaøn.
II.ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC:
- Maêu chöõ vieât hoa B, töø öùng dúng
III.CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY-HÓC:
1.Kieơm tra baøi cuõ:5’
-Kieơm tra baøi vieât ôû nhaø cụa HS
-Vieât bạng töø :AĐu Lác,AÍn quạ
-Vaøi HS-3 HS leđn bạng lôùp vieât, lôùp vieât bạng
Trang 142.Dạy bài mới:
Giới thiệu bài
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng
con.15’
-Mục tiêu: Luyện viết đúng mẫu chữ
-Tiến hành:
a-Luyện viết chữ hoa:
-GV đưa các mẫu chữ B H T
-GV viết mẫu và nhắc lại cách viết
+Chữ B gồm mấy nét?
+Hướng dẫn cách viết
-GV nhận xét về độ cao các chữ
b Luyện viết từ ứng dụng
-Hôm nay ta viết từ ứng dụng nào?
-GV:Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế thuộc
tỉnh Bắc Giang nơi đó có giống cam ngon nổi
tiếng
-GV viết từ ứng dụng và hướng dẫn HS cách
viết nối nét giữa chữ hoa và chữ thường
-GV nhận xét sửa chữa
c.Luyện viết câu ứng dụng:
+Tìm những chữ viết hoa trong câu ca dao?
Tại sao lại viết hoa?
+Em hiểu câu ca dao như thế nào?
-GV:Câu ca dao lấy hình ảnh bầu và bí để
khuyên mọi người phải biết yêu thương nhau
-GV nhận xét về khoảng cách nối nét giữa
chữ viết hoa với chữ viết thường
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở :15’
-Mục tiêu: Viết đúng, đẹp bài tập viết
-Tiến hành:
-GV yêu cầu HS viết chữ cỡ nhỏ
-Yêu cầu HS viết đúng điểm đặt bút viết
liền nét , đúng độ cao
4.Chấm,chữa bài
-Thu một số vở chấm và nhận xét
5 Củng cố dặn dò :5’
-Viết bảng con từ -Bố Hạ
-Bầu,Tuy vì là chữ đầu câu
-Viết bảng con:Bầu ơi ,Tuy rằng
-HS viết bài: + 1 dòng chữ B
+ 1 dòng chữ H,T + 2 lần câu tục ngữ -Chú ý cách ngồi viết, cầm viết nối nét
Trang 15- Về nhà viết tiếp nếu chưa xong
- Viết bài thêm ở nhà
cho đúng, trình bày đẹp ï
HS lắng ngheRút kinh nghiệm :
………
………
Tiết 6 TẬP ĐỌC
QUẠT CHO BÀ NGỦ
I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Rèn luyện kĩ năng thành tiếng.
-Chú ý các từ dễ sai : lim dim, chích choè, vẫy quạt
-Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ ngơi đúng giữa sau mỗi dòng thơ và giữa các khổthơ
2 Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu
-Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ :(có trong SGK) + lim dim
-Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: -Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc
-HS: -Luyện đọc và tìm hiểu bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra bài cũ : Chiếc áo len.:5’
Trang 16-2 HS kể chuyện theo lời của Lan
-Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
2 Bài mới
Giới thiệu bài: -Kể những người thân trong
gia đình bạn
-Tình cảm của mỗi người với bà
1.Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc:10’
-Mục tiêu: Rèn đọc trôi chảy, đúng nhịp
thơ
-Tiến hành:
-Gv đọc mẫu
* Đọc từng dòng thơ: (2 lần)
Gv nhận xét , sửa sai
* Đọc từng khổ thơ trước lớp
-Gv đưa bảng phụ chép đoạn thơ – hướng
dẫn ngắt nhịp
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Gv nhận xét , kiểm tra nhóm
* Đọc đồng thanh
2.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:10’
-Mục tiêu: Hiểu tình cảm của bạn nhỏ đối
các từ: chích choè, vẫy quạt, căn nhà
-4 HS nối tiếp đọc 4 khổ thơ chú ý ngắtnhịp:
-1 HS đọc khổ thơ 1+ 2 (Bạn quạt cho bà ngủ)
-Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
GV: Bạn nhỏ và bà sống ở vùng nông thôn, bà bị ốm, bạn ngồi quạt nhẹ cho bà đỡ khó chịu.
-Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thếnào?
-GV: Khi bà ốm cảnh vật như cũng muốn yên lặng cho bà ngủ Bé mong chích choè đừng hót để bà yên giấc.
Trang 17-Gv: Cháu quạt cho bà, trong giấc ngủ bà
thấy mùi thơm của hoa cam, hoa khế từ tay
cháu quạt cho bà.
Là con cháu phải biết hiếu thảo chăm sóc
ông bà nhất là khi đau ốm.
3.Hoạt động 3: Học thuộc lòng ( cả bài)10’
-Mục tiêu: Rèn HS đọc thuộc bài
-Tiến hành: -Luyện đọc
-Thi đua đọc thuộc từng khổ thơ theo hình
thức hái hoa
-Thi học thuộc cả bài thơ
Nhận xét , thi đua
3 Củng cố- dặn dò:5’
- Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu
với bà như thế nào?
-Em hãy nêu những việc làm tỏ rõ tình cảm
của em với ông bà cha mẹ?
-Nhận xét tuyên dương
-Bà mơ thấy gì? Vì sao có thể đoán bà mơnhư vậy
-1 HS đọc khổ 3 và 4, thảo luận nhóm đôi:
( Mọi vật đều im lặng như đang ngủ: ngấn nắng ngủ thiu thiu trên tường , cốc chén nằm im , hoa cam , hoa khế ngoài vườn lặng lẽ Chỉ có 1 chú chích choè đang hót.)
Thảo luận nhóm – trả lời
-HS đọc thầm cả bài-Nhóm 4 luyện đọc trong nhóm-2 nhóm đọc trước lớp
-Đại diện 4 nhóm thi đua
-2- 3 HS thi đọc thuộc
- Lớp bình chọn bạn đọc đúng, hay
-Cháu hiếu thảo, yêu thương chăm sóc bà.
-Vài HS phát biểu-Chuẩn bị: Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.Rút kinh nghiệm :
………
………
Trang 18TOÁN TIẾT 13 :XEM ĐỒNG HỒ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến số 12
- Củng cố các biểu tượng về thời gian ( chủ yếu về thời điểm)
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày
II.Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ bằng( có kim ngắn , kim dài, có ghi số, có các cạnh chia giờ, chia phút
- Đồng hồ để bàn ( lọai chỉ có kim ngắn, 1 kim dài), Đồng hồ điện tử
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :5’
-Sửa BT 2, 3, 4 VBT/15, 16
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
1.Hoạt động 1: Ôn tập về thời gian:15’
-Mục tiêu: Củng cố biểu tượng về thời
gian, xem đồng hồ
-Tiến hành:
+ Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt đầu từ
bao giờ và kết thúc vào lúc nào?
- Một giờ có bao nhiêu phút?
- 3 HS
- Một ngày có 24 giờ , bắt đầu từ 12g đêm hôm trước đến 12g đêm hôm sau
- 60 phút
Trang 19- GV sử dụng mặt đồng hồ y/c hs quay
tới các vị trí sau: 12G, 8g sáng, ………
- Hướng dẫn xem đồng hồ:
-GV quay đồng hồ 8h, 9h, 8h5’, 8h15’,
8h30’ hoặc 8 giờ rưỡi
- Vậy kim phút đi một vòng hết bao
nhiêu phút?
=> Vậy kim phút đi được một vòng trên
mặt đồng hồ (đi qua 12số) hết 60 phút
* Lưu ý; 8g 30 phút còn gọi là 8g rưỡi
- Chiếc kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ
phút, khi xem cần quan sát kỹ vị trí các
kim đồng hồ
2.Hoạt động 2: Thực hành – luyện
tập:15’
-Mục tiêu: Biết xem đồng hồ
-Tiến hành:
Bài 1: Viết giờ tương ứng với đồng hồ
Bài 2: Vẽ thêm kim phút để đồng hồ chỉ
thời gian tương ứng
-Nhận xét, tuyên dương tổ thắng cuộc
Bài 3: Xem đồng hồ điện tử
- Các đồng hồ này là đồng hồ gì?
-Đồng hồ này có gì khác với đồng hồ
BT1?
Bài 4: Nối giờ tương ứng
3.Củng cố và dặn dò: 5’
- Y/c HS nêu nhiệm vụ của kim ngắn ,
kim dàitrong đồng hồ có kim, nêu cách
- Y/c bài tập: xem đồng hồ chỉ mấy giờ?
-HS làm miệng: 9 giờ 15 phút; 9 giờ 30 phút; 9 giờ 45 phút
- HS thi “Ai nhanh, ai đúng”: 4 HS đại diện
4 tổ thi quay đồng hồ theo hiệu lệnh của GV
- Đồng hồ điện tử
- Đồng hồ điện tử, không có kim
-HS làm VBT, đọc kết quả-HS làm VBT, HS làm bảng phụ-Vài HS
Rút kinh nghiệm :
………
………