1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Giao an Tuan 28 Lop 2

69 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 176,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh. Truyện đọc mở đầu chủ điểm có tên gọi Kho báu. VỚi truyện này,các em sẽ?. Hát.[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28

Kiểm traKho báuKho báu

Chiều

Rèn chữ

Âm NhạcKNS

Kho báu ( đoạn 1)Học bài hát: Chú ếch con

Kho báuMột số loài vật sống trên cạnĐơn vị, chục, trăm, nghìnTrò chơi “ Tung vòng vào đích và chạy đổi chỗ

vỗ tay nhau”

Chiều

KNSTiếng AnhRèn chữ Bạn có biết ( đoạn 4)Thứ 4

Nghe – viết: Kho báuCây dừa

Cây dừa

So sánh các số tròn trăm

Chiều

KNSThủ côngTiếng Anh

Vẽ trang trí: Vẽ thêm vào hình có sẵn ( vẽ gà)

và vẽ màu

Từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi Để làmgì? Dấu chấm, dấu phẩy

Chữ Y hoaRèn Chữ

ArobicToán

Kho báu ( đoạn 2)

Các số tròn chục từ 110 đến 200Thứ 6

Trang 2

9

Văn ToánThể Dục

Đáp lời chia vui Tả ngắn về cây cối

Các số từ 101 đến 110Bơi

Chiều

Rèn chữTiếng AnhĐạo Đức

Quả măng cụt ( đoạn 1)

Giúp đỡ người khuyết tậtThứ 7

Kho báu ( đoạn 3)

Việt Mỹ, ngày tháng năm 2019

Ký duyệt

Tiết 136 : TOÁN

Trang 3

KIỂM TRA Bài 1: Tính

Bài 3: Hình dưới đây có …… hình chữ nhật.

Bài 4: Tính chu vi hình tam giác biết độ dài các cạnh lần lượt là: 5 cm, 7 cm, 10

cm

Bài 5: Có 32 quả táo chia vào các đĩa, mỗi đĩa có 4 quả táo Hỏi chia được bao

nhiêu đĩa táo?

TẬP ĐỌC

Trang 4

Tiết 82–83 : KHO BÁU

( GDKNS )

I – MỤC TIÊU:

- Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý

- Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó

có cuộc sống ấm no, hạnh phúc (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)

- GDKNS: tự nhận thức, xác định giá trị bản thân, lắng nghe tích cực

Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

trong Sách giáo khoa / 82

- GV: Tiếp sau các chủ điểm giới thiệu

các mùa trong năm, các loài chim chóc,

muông thú và thế giới sông biển, sang

tuần 28, 29, các em sẽ đọc những bài viết

về các loài cây, hoa qua chủ điểm Cây

cối Truyện đọc mở đầu chủ điểm có tên

gọi Kho báu VỚi truyện này,các em sẽ

Hát-Học sinh lắng nghe

Trang 5

hiểu: Cuộc sống ấm no, đầy đủ của con

người do đâu mà có? Cái gì mới thật sự là

kho báu?

b.Kết nối:

Hoạt động 1: Luyện đọc

* GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- GV đọc mẫu toàn bài: giọng kể chậm

rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2: đọc với giọng

trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ thể

hiện sự mệt mỏi, già nua của hai ông bà

(mỗi nagỳ một già yếu, qua đời, lâm

bệnh); sự hão huyền của 2 người con (mơ

chuyện hão huyền) Đoạn 3: giọng đọc

thể hiện sựu ngạc nhiên, nhịp nhanh hơn

Câu kết – hai người con đã hiểu lời dặn

dò của cha – đọc chậm lại

* GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ.

- Đọc từng câu

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong mỗi đoạn Chú ý các từ ngữ: cơ

ngơi, đàng hoàng, hão huyền, cuốc bẫm

cày sâu, hai sương một nắng, dặn dò

- Bài có mấy đoạn?

* Đọc từng đoạn trước lớp:

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

- GV hướng dẫn HS cách đọc một số câu:

Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nông

dân kia / quanh năm hai sương một

nắng, / cuốc bẫm cày sâu // hai ông bà /

- HS nối tiếp nhau đọc các đoạn trong bài(2lần)

- 1 HS đọc

Trang 6

* Thi đọc giữa các nhóm (đồng thanh, cá

nhân; từng đoạn, cả bài).

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 1

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Sau đó

- GV hướng dẫn 2 HS đọc lại đoạn 1:

giọng đọc là giọng kể khoan thai, nhấn

giọng những từ ngữ ca ngợi đức tính cần

cù,chăm chỉ của hai vợ chồng người nông

Câu hỏi 1

- Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,chịu khó của vợ chồng người nông dân

- Hai vợ chồng người nông dân: quanhnăm hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu; ra đồng từ lúc gà gáy sáng, trở về nhàkhi đã lặn mặt trời; Vụ lúa, họ cấy lúa, gặthái xong lại trồng khoai, trồng cà; khôngcho đất nghỉ, chẳng lúc nào ngơi tay

- HS nhận xét

- Gây dựng được một cơ ngơi đànghoàng

- 2 HS đọc

Trang 7

Câu hỏi 2

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2

- Hai con trai người nông dân có chăm

làm ruộng như cha mẹ họ không?

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 2

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

- Gọi 2 HS đọc lại đoạn 2 GV nhắc các

em đọc đoạn văn với giọng kể chậm rãi,

buồn; lời người cha căn dặn con trước khi

qua đời – mệt mỏi, lo lắng

Câu hỏi 3

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc cảu hỏi 3

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

Câu hỏi 4:

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 4

- GV đưa ra 3 phương án để HS lựa chọn:

a) Vì đất ruộng vốn là đất tốt

b) Vì ruộng đưcợ hai anh em đào bới để

tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt

c) Vì hai anh em giỏi trồng lúa

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- Cuối cùng, kho báu mà người con tìm

- Theo lời cha, hai người con đã làm gì?

- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm khobáu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đànhtrồng lúa

- HS nhận xét

- Học sinh lắng nghe

Câu hỏi 4:

- Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu?

- Ý b: Vì ruộng đưcợ hai anh em đào bới

để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúatốt

- HS nhận xét

- Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là laođộng chuyên cần

Trang 8

- GV nhận xét.

Câu hỏi 5

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3; sau đó

- GV: Từ câu chuyện Kho báu, các em

cần rút ra bài học cho mình: Ai chăm học,

chăm làm, người ấy sẽ thành công, sẽ

hạnh phúc, có nhiều niềm vui

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ điều câu chuyện muốn

nói với các em và về nhà đọc trước các

yêu cầu của tiết Kể chuyện

+ Đất đai chính là kho báu vô tận Chămchỉ lao động trên ruộng đồng, con ngừơi

sẽ có cuộc sống đầy đủ, ấm no

+ Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ laođộng trên ruộng đồng, ngừơi đó có cuộcsống ấm no, hạnh phúc

- HS nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- 2 nhóm đọc lại truyện

- HS nhận xét và bình chọn nhóm phânvai đọc tốt

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

RÈN CHỮ KHO BÁU ( Đoạn 1: từ Ngày xưa… đàng hoàng)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

Bài 28 HỌC BÀI HÁT: CHÚ ẾCH CON

(Nhạc và lời: Phan Nhân)

I Mục tiêu:

- Giúp HS hát đúng lời ca, giai điệu lời 1

- HS biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca

Trang 10

- Qua bài hát HS biết được một số loài chim, cá, noi gương học tập chăm chỉ củachú ếch con.

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 1 em hát bài Chim chích bồng

- GV nhận xét, đánh giá?

3 Bài mới :

* Phần mở đầu:

- GV giới thiệu bài :Giờ học này chúng ta

học bài hát mới của nhạc sĩ Phan Nhân nói

về một con vật rất chăm chỉ học tập,đó là

con ếch con

Hoạt động 1: Học hát bài Chú ếch con

- Cho HS nghe hát mẫu

- Lần lượt như vậy cho đến hết bài

- Cho lớp ghép cả bài vài lần

Trang 11

- Hướng dẫn cách gõ đệm theo tiết tấu.

Kìa chú ếch là chú ếch con có hai

x x x x x x x x x

- Cho các em thực hiện

- Cho HS tập so sánh tiết tấu giữa các câu

1+ 2; 3+ 4 ; 1+ 3

- Luyện cho các em hát nối tiếp

- Gọi HS hát và vỗ tay theo tiết tấu

- Lớp hát và gõ đệm theo tiết tấu

- HS trả lời: 1 giống 2, 3 giống 4; 1khác 3

I Mục tiêu:

- HS hiểu được thế nào là lòng trung thực

- Rèn luyện tính trung thực hàng ngày

II Đồ dùng:

- Sách bài tập thực hành KNS lớp 2

III Các hoạt động:

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Nêu câu hỏi:

+ Hòa không trung thực ở điểm

nào? Nếu nhìn thấy Hòa giở sách để

chép, em sẽ làm gì?

+ Kể ra những biểu hiện thiếu trung

thực có thể có trong giờ kiểm tra

- Trình bày ý kiến

- Các nhóm thảo luận và trình bày

* Những biểu hiện của lòng trung thực

* Kể lại những tình huống mà em đãthể hiện lòng trung thực

- HS nêu những việc làm cần tránh: + Nói dối

+ Sợ bị la nên nói dối

+ Đỗ lỗi cho người khác

- HS tự đánh giá vào vở thực hành mức

độ trung thực của mình

Trang 13

- GV nhận xét.

* Củng cố, dặn dò:

Thư ba, ngày tháng 3 năm 2018

KỂ CHUYỆN Tiết 28: KHO BÁU ( GDKNS )

I – MỤC TIÊU

- Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn của câu chuyện (Bài tập 1)

- Biết kể lại toàn bộ câu chuyện (Bài tập 2)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Ôn tập.

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài mới

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ dựa

vào những gợi ý để kể lại câu chuyện Kho

báu

- Ghi tên bài trên bảng

b Hướng dẫn kể chuyện

* Kể từng đoạn theo gợi ý

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV giải thích những gợi ý: Phần gợi ý đã

cho chính là ý chính của cả đoạn, các sự

việc chính trong đoạn Nhệim vụ của các

em là kể chi tiết các sự việc đó để hoàn

Trang 14

cần bám chắc các ý tóm tắt (là phần xương

sống của mỗi đoạn), song phải nắm chắc cả

nội dung truyện, dùng dưcợ những từ ngữ

đẹp, cô đọng, hàm súc trong truyện

- GV hướng dẫn 2 HS làm mẫu – đắp da

thịt cho từng gợi ý kể đoạn 1:

+ Với ý khái quát đoạn 1 (Hai vợ chồng

chăm chỉ): GV yêu cầu HS nhớ và dùng các

cụm từ: hai sương một nắng, cuốc bẫm cày

sâu

+ Với 3 ý cụ thể:

* Thức khuya dậy sớm GV khen ngợi

những HS khi kể biết dùng các cụm từ: từ

lúc gà gáy sáng và khi đã lặn mặt trời

* Không lúc nào ngơi tay: GV khuyến

khích HS dùng các cụm từ: chẳng lúc nào

ngơi tay, không để cho đất nghỉ

* Kết quả tốt đẹp: GV nhắc HS tự thêm ý

của mình vào

- GV nhắc HS kể đoạn 2, 3 như đoạn 1

- Yêu cầu HS tập kể trong nhóm 3

- Yêu cầu 3 đại diện của 3 nhóm tiếp nối

nhau thi kể 3 đoạn

- GV nhận xét (về nội dung, giọng kể, điệu

bộ,…)

* Kể toàn bộ câu chuyện

- GV yêu cầu HS kể bằng lời của mình

(không kể theo lối đọc thụôc lòng truyện);

kể với giọng điệu thích hợp, kết hợp lời kể

+ Với 3 ý cụ thể:

* Thức khuya dậy sớm: Họ thường radồng từ lúc gà gáy sáng và trở về nhàkhi đã lặn mặt trời

* Không lúc nào ngơi tay: Hai vợchồng cần cù, chăm chỉ không lúcnào ngơi tay Đến vụ lúa, họ cấy lúa.Vừa gặt hai xong, họ lại trồng khoai,trồng cà, không để cho đất nghỉ

* Kết quả tốt đẹp: Nhờ làm lụngchuyên cần, họ đã gây dựng đượcmột cơ ngơi thật đàng hoàng, nhàcao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng, cáđầy ao,…

Trang 15

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

- 3 HS thi kể

- HS nhận xét

- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ laođộng trên ruộng đồng, người đó cócuộc sống ấm no, hạnh phúc

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Tiết 28 : MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

( GDKNS )

I – MỤC TIÊU

- Nêu được tên, lợi ích của một số động vật sống trên cạn đối với con người

- Kể được tên một số con vật hoang dã sống trên cạn và một số vật nuôi trong nhà

II – PHƯƠNG TIỆN DẠY -HỌC

- Các tranh vẽ minh họa trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh một số loài vật sống trên cạn

III – TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Loài vật sống ở đâu?

- Kể tên một số loài vật sống trên mặt đất,

sống dưới nước và bay lượn trên không

Hát

- Có thể sống ở khắp nơi: trên cạn,dưới nước

- HS trả lời:

+ Sống trên mặt đất:gà, vịt, chó,heo, bò

+ Sống dưới nước: tôm, cua, mực,

Trang 16

- GV nhận xét.

3 Bài mới:

a Khám phá:

- GV: Các em đã được biết loài vật sống ở

đâu Trong tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu

về một số loài vật sống trên cạn

- GV ghi tựa bài

b.Kết nối:

 Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Yêu cầu HS quan sát tranh trong

SGK / 58, 59 và trả lời câu hỏi trong SGK:

+ Chỉ và nói tên các con vật có trong hình

+ Con nào là vật nuôi, con nào sống hoang

dã?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 GV hướng

dẫn các em tự tập đặt thêm các câu hỏi cho

mỗi hình:

+ Đố bạn con nào có thể sống ở sa mạc?

+ Con nào đào hang sống dưới mặt đất?

+ Con nào ăn cỏ?

+ Con nào ăn thịt?

+ Hình 3: Con hươu

+ Hình 4: Con chó

+ Hình 5: Con thỏ+ Hình 6: Con hổ

+ Hình 7: Con gà

+ Con bò, chó, thỏ, gà là những convật nuôi Còn con hổ, lạc đà, hươu là

Trang 17

- GV nhận xét và kết luận: Có rất nhiều

loài vật sống trên c ạn, trong đó có những

laòi vật chuyên sống trên mặt đất như voi,

hươu, lạc đà, chó, gà,…; có loài vật đào

hang sống dưới mặt đất như thỏ rừng, giun,

dế,…

c Thực hành:

 Hoạt động 2: Làm việc với tranh ảnh

các con vật sống trên cạn sưu tầm được.

- Yêu cầu HS các nhóm đem những tranh

ảnh đã sưu tầm được ra để cùng quan sát và

phân loại, sắp xếp tranh ảnh các con vật vào

 Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn con gì?”

- GV yêu cầu 1 HS quay mặt vào bảng và

cho cả lớp xem hình con vật đó HS tìm tên

con vật được hỏi và cả lớp chỉ được trả lời

đúng / sai Chẳng hạn: Con này có 4 chân

(hay 2 chân, hay không có chân) phải

+ Các con vật không có chân

* Dựa vào điều kiện khí hậu nơi cáccon vật sống:

+ Các con vật sống được ở sứ nóng.+ Các con vật sống được ở xứ lạnh

* Dựa vào nhu cầu của con người:+ Các con vật có ích đối với người

và gia súc

+ Các con vật có hại đối với người,cây cối mùa màng hay đối với convật khác

- HS trình bày trước lớp

- HS nhóm khác nhận xét

- HS lắng nghe

Trang 18

không?; Con này được nuôi trong nhà (hay

sống hoang dã) phải không?;….Sau khi hỏi

một số câu hỏi, em HS phải đoán được tên

con vật

- Yêu cầu HS cả lớp chơi thử

- Yêu cầu HS cả lớp tham gia

- Bộ ô vuông biểu diễn số

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra

- GV nhận xét bài làm của học sinh

các số trong phạm vi 1000 Bài học đầu

tiên trong phần này là Đơn vị, chục, trăm,

Hát

- HS lắng nghe

- Số 100

- HS lắng nghe

Trang 19

b Ôn tập về đơn vị, chục và trăm.

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi: Có

mấy đơn vị?

- GV tiếp tục gắn 2, 3,…, 10 ô vuông như

trong SGK HS nêu số đơn vị tương ứng

- GV hỏi:

10 đơn vị còn được gọi là gì?

1 chục bằng bao nhiêu đơn vị?

- GV viết lên bảng: 10 đơn vị bằng 1

- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

100 và hỏi: Có mấy trăm?

- Gọi 1HS lên bảng viết số 100 xuống

dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 100

- Gắn lên bảng 2 hình vuông như trên và

hỏi: Có mấy trăm?

- Gọi 1HS lên bảng viết số 200 xuống

dưới vị trí gắn hình vuông biểu diễn 200

Cả lớp viết vào bảng con

- Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10

hình vuông như trên để giới thiệu các số

300, 400, …, 900 Yêu cầu HS nêu các số

300, 400, …, 900 và viết vào bảng con

Trang 20

- GV gắn 10 hình vuông to liền nhau như

SGK rồi hỏi: Có mấy trăm?

- GV giới thiệu: 10 trăm gộp lại thành 1

nghìn Viết là 1000 (1 chữ số 1 và 3 chữ

số 0 liền sau) Đọc là: một nghìn.

10 trăm được gọi là gì?

- GV viết lên bảng: 10 trăm bằng 1 nghìn

- Yêu cầu HS nhắc lại

- Gọi 1 HS lên bảng viết số 1000 Cả lớp

viết vào bảng con

các chục, các trăm lên bảng, yêu cầu HS

lên viết số tương ứng và đọc tên số đó Cả

lớp viết vào bảng con

- GV tiếp tục đưa ra mô hình trực quan

- Có 2 chữ số 0 ở sau cùng (hay thườngnói: tận cùng là 2 chữ số 0)

Trang 21

của các số: 500, 400, 600, 800, 700, 900,

100, 200, 300, 1000 HS lên bảng viết số

tương ứng dưới mô hình trực quan đã

cho HS cả lớp viết vào bảng con

Bài 2: Làm việc cá nhân (sử dụng bộ ô

- HS lấy 2 hình vuông to đặt trước mặt

- HS nhận xét

- HS chọn đủ các hình vuông tương ứngđặt trước mặt

- HS nhận xét

- Học sinh lắng nghe

THỂ DỤCTrò chơi : Tung vòng vào đích và chạy đổi chỗ vỗ tay nhau

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh

-Tiếp tục làm quen với trò chơi Tung vòng vào đích.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : Sân trường 1 còi , sân chơi

Trang 22

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

b.Trò chơi : Tung vòng vào đích

G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

Nhận xét

III/ KẾT THÚC:

Đi đều….bước Đứng lại….đứng

HS vừa đi vừa hát theo nhịp

* * * * * * * * *

* * * * * * * * * GV

Trang 23

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Bạn có biết

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Bạn có

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

- HS lắng nghe

Trang 24

I – MỤC TIÊU

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm được Bài tập 2; Bài tập (3) a / b

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết nội dung Bài tập 2, Bài tập (3)

- Vở bài tập

III – CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập.

- GV nhận xét bài làm của học sinh

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả hôm nay, các em sẽ

chép một đoạn văn xuôi bài Kho báu

Trang 25

những từ dễ viết sai.

* HS viết bài vào vở.

- HS tự soát lỗi bằng bút chì, sau đó trao

đổi vở với bạn bên cạnh để soát lỗi

* Nhận xét, chữa bài

3.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Gọi 1HS đọc yêu cầu Bài tập 2a

- Yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng phụ, cả

lớp làm bài vào tập

- GV nhận xét

- Yêu cầu 2 HS đọc bài theo lời giải đúng

Bài tập 3

- Gọi 1HS đọc yêu cầu Bài tập 3a

- Yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng phụ, cả

lớp điền kết quả vào Sách giáo khoa

Ai ơi, đừng bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

Ca dao

- HS nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

Trang 26

TẬP ĐỌC Tiết 84: CÂY DỪA

I – MỤC TIÊU

- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiênnhiên (trả lời được các câu hỏi 1,2 trong SGK; thuộc 8 dòng thơ đầu)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa cho bài tập đọc trong SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HỌC

1.Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài Kho báu; sau đó trả lời câu hỏi:

+ HS1: Tìm những hình ảnh nói lên sự

cần cù, chịu khó của vợ chồng người

nông dân?

+ HS2: Trước khi mất, người cha cho

các con biết điều gì?

+ HS3: Theo lời cha, hai người con đã

làm gì?

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài

- Em nào đã thấy cây dừa? Dừa mọc

nhiều nhất ở miền nào trên đất nước ta?

Hát

- 3 HS đọc bài và trả lời :

+ HS1: Hai vợ chồng người nông dân:quanh năm hai sương một nắng, cuốcbẫm cày sâu; ra đồng từ lúc gà gáysáng, trở về nhà khi đã lặn mặt trời; Vụlúa, họ cấy lúa, gặt hái xong lại trồngkhoai, trồng cà; không cho đất nghỉ,chẳng lúc nào ngơi tay

+ HS2: Người cha dặn dò: Ruộng nàh

có một kho báu, các con hãy tự đào lên

mà dùng

+ HS3: Họ đào bới cả đám ruộng đểtìm kho báu mà không thấy Vụ mùađến, họ đành trồng lúa

- Học sinh lắng nghe

- HS phát biểu Chẳng hạn: Dừa mọcnhiều ở miền Trung và miền Nam

Trang 27

- GV: Bài thơ Cây dừa của nhà thơ thiếu

nhi Trần Đăng Khoa sẽ giúp các em có

những cảm nhận rất thú vị về cây dừa,

một loại cây rất quen thuộc của người

dân mìen Trung, miền Nam, giống như

cây tre vô cùng thân thiết với người

những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: tỏa, dang

tay, gật đầu, bạc phếch, nở, chải, đeo,

- Bài có mấy đoạn?

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn

- GV hướng dẫn HS ngắt giọng, nhấn

giọng:

Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu/

Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng.//

Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/

Quả dừa-/đàn lợn con /nằm trên cao.//

Đêm hè /hoa nở cùng sao,/

- HS đọc

Trang 28

Tàu dừa-/chiếc lược /chải vào mây

xanh.//

Ai mang nước ngọt,/nước lành,/

Ai đeo /bao hũ rượu /quanh cổ dừa.//

- Gọi 1HS đọc các từ được chú giải sau

bài

- GV giải nghĩa thêm: bạc phếch là bị

mất màu, biến thành màu trắng cũ, xấu;

đánh nhịp là động tác đưa tay lên xuống

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 1

- Yêu cầu HS đọc thầm 8 dòng thơ đầu,

sau đó phát biểu ý kiến

- GV nhận xét

- Yêu cầu 2 HS đọc lại 8 dòng thơ đầu

(giọng tả vui vẻ, nhẹ nhàng, hồn nhiên)

+ Thân dừa: mặc tấm áo bạc phếch,đứng canh trời đất

+ Quả dừa: như đàn lợn con, nhưnhững hũ rượu

Trang 29

- Yêu cầu HS đọc thầm 8 dòng thơ đầu

thảo luận trong nhóm 3, sau đó phát biểu

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3

- Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

- GV nhận xét, khen ngợi những HS có

lí do giải thích một cách rõ ràng, có sức

thuyết phục

d Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ

- GV yêu cầu HS học thuộc từng phần

của bài thơ: 4 dòng đầu, 4 dòng tiếp theo

và 6 dòng cuối

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

3 đoạn của bài

- Gọi 3 nhóm tiếp nối nhau đọc thuộc

lòng 3 đoạn của bài

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng cả bài

- GV nhận xét và tuyên dương cá nhân

+ Với trăng: gật đầu gọi trăng

+ Với mây: là chiếc lược chải vào mâyxanh

+ Với nắng: làm dịu mát nắng trưa.+ Với đàn cò: hát rì rào cho đàn còđánh nhịp, bay vào bay ra

Trang 30

I MỤC TIÊU

- Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn trong bài Cây Dừa

- Rèn tính cẩn thận, viết đúng, viết đẹp.

II CHUẨN BỊ:

Nội dung đoạn viết, bảng phụ.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

- Giáo viên kiểm tra 1 số tập

- Nhận xét Tuyên dương

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu bài – ghi tựa: “ Cây Dừa ”

Luyện viết

Thực hành rèn viết:

- Gv đọc mẫu

- Hướng dẫn viết từ khó: nhiều tàu,

bạc phếch, dang tay, chiếc lược…

- GV viết mẫu

- Giúp HS ôn lại cách viết

- GV tổ chức cho HS viết vào vở

- Theo dõi, giúp đỡ HS

-Nhắc nhở HS viết đúng, sạch, đẹp,

đúng tốc độ

- Nhận xét, sửa bài

3 Củng cố:

- Hỏi học sinh rèn chữ bài gì?

- HS thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

- HS lắng nghe

- HS viết bảng con

- HS quan sát-HS nhắc lại cách viết-HS viết bài

- HS lắng nghe

- Cây Dừa

Trang 31

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị tiết học sau

- HS lắng nghe

TOÁN Tiết 138 : SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

- Bộ ô vuông biểu diễn số

III – CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc số, yêu cầu HS viết: hai trăm,

bốn trăm, sáu chục, một nghìn, chín trăm,

chín chục

- GV nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Trong giờ học toán hôm nay, các em sẽ

được học cách so sánh các số tròn trăm

b So sánh các số tròn trăm.

* GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu

diễn 1 trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô

vuông?

- Gọi 1 HS lên bảng viết lên bảng số 200

xuống dưới hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 3 hình vuông biểu diễn

1 trăm bên cạnh 2 hình trứơc như trong

Trang 32

SGK, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Gọi 1 HS lên bảng viết lên bảng số 300

xuống dưới hình biểu diễn

- GV: 200 ô vuông và 300 ô vuông thì

bên nào có nhiều ô vuông hơn?

- Vậy 200 và 300 số nào lớn hơn?

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

1 trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Gọi 1 HS lên bảng viết lên bảng số 100

xuống dưới hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn

2 trăm bên cạnh 1 hình trứơc như trong

SGK, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Gọi 1 HS lên bảng viết lên bảng số 200

xuống dưới hình biểu diễn

100 ô vuông và 200 ô vuông thì bên nào

- HS đọc: “Hai trăm bé hơn ba trăm,

ba trăm lớn hơn hai trăm”

Trang 33

có nhiều ô vuông hơn?

- Vậy 100 và 200 số nào lớn hơn?

- GV gắn lên bảng 3 hình vuông biểu diễn

1 trăm, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Gọi 1 HS lên bảng viết lên bảng số 300

xuống dưới hình biểu diễn

- GV gắn lên bảng 5 hình vuông biểu diễn

5 trăm bên cạnh 3 hình trứơc như trong

SGK, và hỏi: Có mấy trăm ô vuông?

- Gọi 1 HS lên bảng viết lên bảng số 500

xuống dưới hình biểu diễn

300 ô vuông và 500 ô vuông thì bên nào

có nhiều ô vuông hơn?

- Vậy 300 và 500 số nào lớn hơn?

- Gọi 1HS đọc yêu cầu bài

- Muốn điền dấu >, <, = ta phải làm thế

Trang 34

- GV nhận xét và chốt: Muốn điền dấu >,

<, = ta phải so sánh.

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Số đầu tiên là số mấy?

- Số tiếp theo sau số 100 là số mấy?

- GV mời 2 đội lên thi đua, mỗi đội 5 HS

tương ứng với 5 chỗ trống cần điền Đội

nào điền đúng và nhanh là đội thắng cuộc

- GV nhận xét và tuyên dương đội thắng

- Các số điền phải là số tròn trăm

- Theo chiều tăng dần

- HS đọc:

+ Từ bé đến lớn: 100, 200, 300, …,1000

+ Từ lớn đến bé: 1000, 900, 800, …,100

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w