Phát triển các hoạt động Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài taäp Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành.. - Treo tranh minh hoïa.[r]
Trang 1- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhịêm của HS
- Thực hiện giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Biết nhắc nhở bạn bè giữ gìn trường lớp sạch đẹp
THKNS:
- Các KNS cơ bản được giáo dục:
+ KN hợp tác với mọi người trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
+ KN đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng:
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ bạn?
- Vì sao cần quan tâm giúp đỡ bạn?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- Giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp
Trang 2- GV dẫn HS đi tham quan sân trường,
vườn trường, quan sát lớp học
- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau
khi tham quan
1) Em thấy vườn trường, sân trường
mình ntn?
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến khác
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em
ntn? Ghi lại ý kiến của em
- GV tổng kết dựa trên những kết quả
làm trong Phiếu học tập của HS
Kết luận:
- Các em cần phải giữ gìn trường lớp
cho sạch đẹp
Hoạt động 2: Những việc cần làm để
giữ gìn trường lớp trường sạch đẹp
Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: Phiếu thảo luận
* Thảo luận nhĩm :
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận,
ghi ra giấy, những việc cần thiết để
giữ trường lớp sạch đẹp Sau đó dán
phiếu của nhóm mình lên bảng
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta
có thể làm một số công việc sau:
- Không vứt rác ra sàn lớp
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và
trên tường
- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Vứt rác đúng nơi quy định
- Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên
lớp
Phương pháp: Thực hành.
ĐDDH: Vật dụng làm vệ sinh lớp
- HS đi tham quan theo hướngdẫn
- HS làm Phiếu học tập và đạidiện cá nhân trình bày ý kiến
- HS các nhóm thảo luận vàghi kết quả thảo luận ra giấykhổ to
Hình thức: Lần lượt các thànhviên trong nhóm sẽ ghi vàogiấy ý kiến của mình
- Đại diện các nhóm lên trìnhbày kết quả thảo luận
- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm
- HS nhắc lại
- HS thực hiện
Trang 31’
- Tùy vào điều kiện cũng như thực
trạng thực tế của lớp học mà GV cho
HS thực hành
- Chú ý: Những công việc làm ở đây
phải bảo đảm vừa sức với lứa tuổi các
em (như: nhặt rác bỏ vào thùng, kê
bàn ghế ngay ngắn…)
* GVKL: Tham gia và nhắc nhở mọi
người giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
gĩp phần làm MT thêm sạch, đẹp gĩp
phần BVMT.
4 Củng cố :
- Gọi HS nêu lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học.
Trang 4MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 40: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ;biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND:Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh.Anh chị em sẽ đoàn kết,thương yêu nhau.(trả lời được các CH 1,2,3,5
- HS K-G trả lời được CH 4
III Các hoạt động dạy-học:
2’
4’
28’
1.Ổn định :
2 Bài cu õ : Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 2 HS lên bảng, kiểm tra bài
Bông hoa Niềm Vui
- Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn
hoa làm gì?
- Vì sao Chi không dám tự ý hái
bông hoa Niềm Vui?
- Khi biết vì sao Chi cần bông hoa,
cô giáo nói thế nào? Theo em, bạn
Chi có những đức tính gì đáng quý?
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
Có 1 cụ ông đã già cũng đố các con
mình ai bẻ được bó đũa thì sẽ
thưởng cho 1 túi tiền Qua câu
- Hát
- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lờicâu hỏi
- Bạn nhận xét
- HS 2 đọc đoạn 3, 4 trả lời câuhỏi Bạn nhận xét
- Học sinh lắng nghe
Trang 5chuyện ông cụ muốn khuyên các
con mình điều gì? Chúng ta cùng
học bài hôm nay để biết được điều
này
Phát triển các hoạt động
v Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1,
2 Đọc đúng từ khó Nghỉ hơi đúng
trong câu Đọc phân biệt lời kể và
lời nói Hiểu nghĩa từ khó ở đoạn
1, 2
Phương pháp: Giảng giải
ị ĐDDH: Tranh Bảng phụ: từ,
câu, bút dạ
a/ Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng
đọc thong thả, lời người cha ôn tồn
b/ Luyện phát âm
- GV tổ chức cho HS luyện phát âm
- Yêu cầu đọc từng câu
c/ Luyện ngắt giọng
- Yêu cầu HS tìm cách đọc sau đó tổ
chức cho các em luyện đọc các câu
khó ngắt giọng
d/ Đọc cả đoạn, bài
- Yêu cầu đọc nối tiếp theo đoạn
- 1 HS khá đọc lại cả bài Cảlớp theo dõi và đọc thầmtheo
- 1 số HS đọc cá nhân sau đó cảlớp đọc đồng thanh các từkhó, dễ lẫn như đã dự kiến ởphần mục tiêu
- Nối tiếp nhau theo bàn hoặctheo tổ để đọc từng câu trongbài Mỗi HS đọc 1 câu
- Tìm cách đọc và luyện đọccác câu sau:
Một hôm,/ ông đặt 1 bó đũa/và 1 túi tiền trên bàn,/ rồi gọicác con,/ cả trai,/ dâu,/ rể lại/và bảo://
Ai bẻ gãy được bó đũa này/thì cha thưởng cho túi tiền.// Người cha bèn cởi bó đũa ra,/rồi thong thả/ bẻ gãy từngchiếc/ một cách dễ dàng.// Như thế là/ các con đều thấyrằng/ chia lẻ ra thì yếu,/ hợplại thì mạnh.//
- 3 HS lần lượt đọc từng đoạn
Trang 6v Hoạt động 2: Thi đua đọc bài.
Phương pháp: Thực hành
ị ĐDDH: SGK
e/ Thi đọc giữa các nhóm
-Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc
bài
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc
g/ Đọc đồng thanh
4 Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc lại bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Tiết 2
cho đến hết bài
- Thực hành đọc theo nhóm
- Các nhóm thi đua đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- 2 HS đọc lại bài
- Chuẩn bị: Tiết 2
MÔN: TẬP ĐỌC Tiết 41 :CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA ( T2) I.Mục tiêu: Như tiết 1
II.Chuẩn bị : Như tiết 1
III Các hoạt động dạy-học :
- Câu chuyện bó đũa
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại
ĐDDH: SGK, bảng cài: từ, câu
khó
- Yêu cầu đọc bài
- Hỏi: Câu chuyện có những nhân
vật nào?
- Hát
- HS đọc bài Bạn nhận xét
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm
- Câu chuyện có người cha, cáccon cả trai, gái, dâu, rể
Trang 7- Các con của ông cụ có yêu thương
nhau không? Từ ngữ nào cho em
biết điều đó?
- Va chạm có nghĩa là gì?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
* Người cha đã bảo các con mình
làm gì?
- Tại sao 4 người con không ai bẻ
gãy được bó đũa?
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào?
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 3
- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so
sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm
* GVKL: Qua bài học này các em
phải biết quý trọng tình cảm anh
em trong gia đình.
Hoạt động 2: Thi đọc truyện
Phương pháp: Thực hành
ĐDDH: SGK
- Tổ chức cho HS thi đọc lại truyện
theo vai hoặc đọc nối tiếp
- Các con của ông cụ không yêuthương nhau Từ ngữ cho thấyđiều đó là họ thường hay vachạm với nhau
- Va chạm có nghĩa là cãi nhau
vì những điều nhỏ nhặt
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm
- Người cha bảo các con, nếu aibẻ gãy được bó đũa ông sẽthưởng cho 1 túi tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Oâng cụ tháo bó đũa ra và bẻgãy từng chiếc dễ dàng
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm
- 1 chiếc đũa so sánh với từngngười con Cả bó đũa được sosánh với 4 người con
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từngcái, hợp lại là để nguyên cả bónhư bó đũa
- Giải nghĩa theo chú giải SGK
- Anh em trong nhà phải biếtyêu thương đùm bọc đoàn kếtvới nhau Đoàn kết mới tạo nênsức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm thực hiện yêu cầucủa GV
- HS lắng nghe
Trang 81’
- Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố :
- Người cha đã dùng câu chuyện rất
nhẹ nhàng dễ hiểu về bó đũa để
khuyên các con mình phải biết yêu
thương đoàn kết với nhau
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
- Chuẩn bị: Nhắn tin
- Tìm các câu ca dao tục ngữkhuyên anh em trong nhà phảiđoàn kết, yêu thương nhau.VD:Môi hở răng lạnh
Anh em như thể tay chân
- Chuẩn bị: Nhắn tin
MÔN: TOÁN Tiết 66 : 55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 55-8,56-7,37-8,68-9
-Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
-Bài tập cần làm Bài 1(cột 1,2,3),Bài 2(a,b)
Trang 9II Chuẩn bị:
GV: Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy-học :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các
yêu cầu sau:
+ HS1: Đặt tính và tính: 15 –8; 16 – 7; 17 – 9; 18 – 9
+ HS2:Tính nhẩm:16– 8 – 4;15–7 –3;18 – 9 - 5
Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
-Trong bài học hôm nay chúng ta
sẽ cùng học cách thực hiện các
phép trừ có nhớ dạng 55 – 8; 56 –
7; 37 – 8; 68 – 9 sau đó áp dụng
để giải các bài tập có liên quan
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 55 –8
Phương pháp: Trực quan, thực
hành
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực
hành Toán
- Nêu bài toán: Có 55 que
tính, bớt đi 8 que tính, hỏicòn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu
que tính ta phải làm thếnào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện
tính trừ, yêu cầu HS dưới lớplàm bài vào vở nháp (khôngsử dụng que tính)
- Yêu cầu HS nêu cách đặt
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8
55
- 8 47
- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cột với 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch
Trang 10tính của mình.
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy
nhẩm to kết quả của từng
bước tính?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao
nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách
đạt tính và thực hiện phép
Tiến hành tương tự như trên để rút
ra cách thực hiện các phép trừ 56
–7; 37 – 8; 68 –9 Yêu cầu không
được sử dụng que tính
56 * 6 không trừ được 7, lấy 16
trừ 7 bằng 9, viết 9 -7 nhớ 1 5
trừ 1 bằng 4, viết 4
49 Vậy 56 trừ 7 bằng 49
37 * 7 không trừ được 8, lấy 17
trừ 8 bằng 9, viết 9 -8 nhớ 1, 3
trừ 1 bằng 2, viết 2
29 Vậy 37 trừ 8 bằng 29
68 * 8 không trừ được 9, lấy 18
trừ 9 bằng 9, viết 9 -9 nhớ 1 6
- Yêu cầu HS tự làm bài vào
Vở bài tập
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
ngang
- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết
7, nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quả phép tính
Trang 11- Yêu cầu 2HS tự làm bài tập.
- Yêu cầu HS khác nhắc lại
cách tìm số hạng chưa biết trong một tổng và cho điểm HS
4 Củng cố :
-Khi đặt tính theo cột dọc ta phải
chú ý điều gì?
-Thực hiện tính theo cột dọc bắt
X = 18 x = 28
Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị
- Chuẩn bị: 65 – 38 ; 46 – 17 ;
57 – 28 ; 78 – 29
NS:
ND:
Trang 12MÔN: CHÍNH TẢ (N-V) Tiết 27: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
- GV: Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
- HS: vở, bảng con
III Các hoạt động dạy-học :
-GV đọc các trường hợp chính tả
cần phân biệt của tiết trước yêu cầu
2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con
-Nhận xét và điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
-Trong giờ chính tả này, các con sẽ
nghe và viết lại chính xác đoạn cuối
trong bài Câu chuyện bó đũa Sau
đó làm các bài tập chính tả phân
biệt l/n, i/iê, at/ac
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính
tả
Phương pháp: Trực quan, thực
hành
ĐDDH: Bảng phụ ghi nội dung
đoạn chép chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cuối trong
bài Câu chuyện bó đũa vàyêu cầu HS đọc lại
- Hỏi: Đây là lời của ai nói với
- Học sinh lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớptheo dõi
- Là lời của người cha nói vớicác con
- Người cha khuyên các con
Trang 133’
b/ Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau
dấu câu gì?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó
theo dõi và chỉnh sửa lỗi choHS
Phương pháp: Trực quan, thực
hành, thi đua
ĐDDH: Bảng phụ, bút dạ
a/ Tiến hành
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở
bài tập, 1 HS làm bài trênbảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên
bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ
trong bài tập sau khi đã điềnđúng
4 Củng cố :
- Cho hs viết bảng con lại những từ
phải đoàn kết Đoàn kết mớicó sức mạnh, chia lẻ ra sẽkhông có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạchngang đầu dòng
- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ,hợp lại, thương yêu, sức mạnh,
…
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Nhận xét và tự kiểm tra bàimình
- Đọc bài giải
Trang 15MÔN: TOÁN Tiết 67: 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
I Mục tiêu :
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng 28,78-29
65-38,46-17,57 Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Bài tập cần làm Bài 1(cột 1,2,3),Bài 2(cột 1),Bài 3
II Chuẩn bị :
- GV: Bộ thực hành Toán, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy-học :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện
các yêu cầu sau:
- Trong bài học hôm nay
chúng ta sẽ cùng học cáchthực hiện phép tính trừ cónhớ dạng: 65 – 38; 46 – 17;
57 – 28; 78 – 29
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 65 – 38
Phương pháp: Trực quan, thực
hành
ĐDDH: Bảng cài, bộ thực
hành Toán
- Nêu bài toán: Có 65 que
tính, bớt 38 que tính Hỏi
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích đề
Trang 16còn lại bao nhiêu que tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu
que tính ta phải làm gì?
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt
tính và thực hiện phép tính
trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm
bài vào nháp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt
tính và thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS khác nhắc lại,
sau đó cho HS cả lớp làm
phần a, bài tập 1
- Gọi HS dưới lớp nhận xét
bài của các bạn trên bảng
- Có thể yêu cầu HS nêu rõ
cách đặt tính và thực hiện
phép tính của 1 đến 2 phép
tính trong các phép tính trên
Hoạt động 2: Các phép trừ 46–
- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 –
28; 78 – 29 và yêu cầu HS
đọc các phép trừ trên
- Gọi 3 HS lên bảng thực
hiện HS dưới lớp làm vào
nháp
- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS
lên bảng lần lượt nêu cách
thực hiện của phép trừ mình
- Làm bài: 65
- 38
27
- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8bằng 7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là
4, 6 trừ 4 bằng 2
- Nhắc lại và làm bài
5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS
Trang 17- Viết lên bảng.
- Yêu cầu HS nhận xét bài
của các bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì
sao con biết?
- Muốn tính tuổi mẹ ta làm
thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán
vào Vở bài tập
4 Củng cố :
-Hs nêu lại cách đặt tính ?
-Nhận xét tiết học
5.Dặn dò :
Chuẩn bị: Luyện tập
thực hiện một con tính
- Đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì “kém hơn” nghĩa là
“ít hơn”
Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- Học sinh nêu lại Chuẩn bị: Luyện tập
MÔN: KỂ CHUYỆN Tiết 14: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
Trang 18III Các hoạt động dạy-học :
2’
4’
28’
1 Ổn định :
2 Bài cu õ : Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể
nối tiếp câu chuyện Bông hoaNiềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Giới thiệu:
- Câu chuyện bó đũa
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng
đoạn truyện
Phương pháp: Trực quan , thảo
luận nhóm
ĐDDH: Tranh
- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS
nêu yêu cầu 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và
nêu nội dung từng tranh (tranhvẽ cảnh gì?)
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nêu: Dựa theo tranh kể lạitừng đoạn câu chuyện bóđũa
- Nêu nội dung từng tranh.+ Tranh 1: Các con cãi nhaukhiến người cha rất buồn vàđau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọicác con đến và đố các con,
ai bẻ gãy được bó đũa sẽthưởng
+ Tranh 3: Từng người cốgắng hết sức để bẻ bó đũamà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháobó đũa và bẽ từng cái 1
Trang 193’
1’
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần
- Lưu ý: Khi kể nội dung tranh
1 các em có thể thêm vài câucãi nhau khi kể nội dung tranh
5 thì thêm lời có con hứa vớicha
- Kể lần 1: GV làm người dẫn
truyện
- Kể lần 2: HS tự đóng kịch
- Nhận xét sau mỗi lần kể
4 Củng cố:
- Cho hs kể lại chuyện ?
- GVnhận xét tiết học
5.Dặn dò:
- HS kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bị: Hai anh em
cách dễ dàng
+ Tranh 5: Những người conhiểu ra lời khuyên của cha
- Lần lượt từng kể trongnhóm Các bạn trong nhómtheo dõi và bổ sung chonhau
- Đại diện các nhóm kểtruyện theo tranh Mỗi emchỉ kể lại nội dung của 1tranh
- Nhận xét như đã hướng dẫn
ở tuần 1
- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2con trai, 2 HS nữ đóng vai 2con gái 1 HS đóng vaingười cha 1 HS làm ngườidẫn chuyện
- Học sinh kể lại
-Chuẩn bị: Hai anh em
Trang 20ND:
MƠN : TẬP ĐỌC Tiết 42: NHẮN TIN
I Mục tiêu :
-Đọc rành mạch hai mẩu tin nhắn;biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
-Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn,đủ ý).Trả lời được các câu hỏi SGK
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
Trang 21III Các hoạt động dạy-học :
2’
4’
28’
1.Ổn định :
2 Bài cu õ : Câu chuyện bó đũa.
Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài
Câu chuyện bó đũa
-Tại sao bốn người con không bẻ
gãy được bó đũa?
-Người cha bẻ gãy bó đũa bằng
cách nào?
Nêu nội dung của bài
-Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
-Giới thiệu:
Trong bài tập đọc này, các em sẽ
đọc được 2 mẩu tin nhắn Qua
đó, các em sẽ hiểu tác dụng của
tin nhắn và biết cách viết một
mẩu tin nhắn
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc
Phương pháp: Trực quan,
giảng giải
ĐDDH: Tranh Bảng cài: từ
khó, câu
a/ Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1 sau đó
yêu cầu HS đọc lại Chú ýgiọng đọc thân mật, tìnhcảm
b/ Luyện phát âm
- GV cho HS đọc các từ cần
chú ý phát âm đã ghi trênbảng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp
từng câu trong từng mẫutin nhắn
c/ Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện ngắt
- HS 3: Đọc cả bài
- Học sinh lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm
- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5
em đọc cá nhân Lớp đọc đồngthanh
- Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượtđọc hết tin nhắn thứ 1 đến tinnhắn thứ 2
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả
Trang 22giọng 2 câu dài trong 2 tin
nhắn đã ghi trên bảng phụ
d/ Đọc tin nhắn
- Yêu cầu đọc lần lượt từng
tin nhắn trước lớp
- Chia nhóm và yêu cầu
luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
g/ Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan ,
giảng giải
ĐDDH: Tranh, SGK
- Yêu cầu HS đọc bài
- Những ai nhắn tin cho
Linh? Nhắn tin bằng cách
nào?
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn
tin cho Linh bằng cách ấy?
- Vì chị Nga và Hà không
gặp trực tiếp Linh lại
không nhờ được ai nhắn tin
cho Linh nên phải viết tin
nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
- Bài tập yêu cầu các em
làm gì?
- Vì sao em phải viết tin
nhắn
lớp đọc đồng thanh các câu:
Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2khổ thơ/ và làm 3 bài tập toán/chị đã đánh dấu.//
Mai đi học/ bạn nhớ mangquyển bài hát cho tớ mượnnhé.//
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 4 HS đọc bài
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tincho Linh Nhắn bằng cách viếtlời nhắn vào 1 tờ giấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưangủ dậy Còn lúc Hà đến nhàLinh thì Linh không có nhà
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớpđọc thầm
- Chị nhắn Linh quà sáng chịđể trong lồng bàn và dặn Linhcác công việc cần làm
- Hà đến chơi nhưng Linhkhông có nhà, Hà mang choLinh bộ que chuyền và dặnLinh mang cho mượn quyểnbài hát
- Đọc bài
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợchưa về Em sắp đi học
- Nội dung tin nhắn là: Em cho
Trang 231’
- Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết
tin nhắn sau đó gọi một số
em đọc Nhận xét, khenngợi các em viết ngắn gọn,đủ ý
4 Củng cố :
-Tin nhắn dùng để làm gì?
-Nhận xét chung về tiết học
5.Dặn dò:
- HS khi viết tin nhắn phải viết
ngắn gọn đủ ý
-Chuẩn bị: Hai anh em
cô Phúc mượn xe đạp
- Viết tin nhắn
- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét
- HS trả lời
-Chuẩn bị: Hai anh em
MÔN: TOÁN Tiết 68: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
-Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số
Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100,dạng đã học
-Biết giải bài toán về ít hơn
-Bài tập cần làm Bài 1,Bài 2(cột 1,2),Bài 3,Bài 4
II Chuẩn bị :
- GV: 4 mảnh bìa hình tam giác như bài tập 5
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động dạy-học :