b) Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện trước lớp các thao tác gấp thuyền phẳng đáy không mui, nêu cách gấp của từng bước. Sau đó nêu thắc mắc và yêu cầu GV hướng dẫn những thao tác chưa hiểu[r]
Trang 12 Kiểm tra bài cũ:
Bài toán về ít hơn
- GV yêu cầu HS sửa bài 3/ 30
Giải:
Số học sinh trai lớp 2 A có:
15 – 3 = 12 (HS) Đáp số: 12 HS.
Ò Nhận xét
3 Bài mới: Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề toán
- GV và HS cùng phân tích cách làm bài toán
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán cho biết gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở,
- 2 HS lên bảng làm bài
a) Giải:
Số tuổi của em là:
15 – 5 = 10 (tuổi) Đáp số: 10 tuổi.
b Giải:
Số tuổi của anh là:
10 + 5 = 15 (tuổi)
Trang 2Đáp số: 15 tuổi.
Ò Nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Yêu cầu HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho, 2 gạch dưới đề bài hỏi
- GV và HS cùng nhau phân tích bài
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán cho biết gì?
Giải:
Số tầng toà thứ 2 có:
17 – 6 = 11 (tầng) Đáp số: 11 tầng.
- Yêu cầu HS làm tương tự như bài 2
Nhận xét, tuyên dương
Þ Khi giải bài toán thuộc dạng ít hơn ta sẽ làm tính trừ
Bài 4: GV treo hình vẽ như bài 4
- Yêu cầu HS đếm và giơ số hình đếm được lên
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
- HS trả lời được câu hỏi ở SGK
- GDKNS:Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Lắng nghe tích cực
II TIẾN TRÌNH
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS đọc nối tiếp bài Ngôi trường mới kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và bài học
Trang 3+ Đọc từng câu: HS đọc nối tiếp từng câu, kết hợp luyện phát âm
- GV hướng dẫn đọc tiếng khó: cổng trường, xuất hiện, mắc lỗi cửa sổ,
+Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp 2, 3 lượt
- GV treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu khó:
Nhưng…// hình như hôm ấy/ thầy có phạt em đâu! //
-1 HS đọc phần chú giải SGK
+ Đọc từng đoạn trong nhóm: HS lần lượt đọc theo cặp
- GV theo dõi, giúp HS đọc đúng HS nhận xét, GV nhận xét
+ Thi đọc giữa các nhóm(cá nhân đọc thi)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 1
- 1 HS đứng dậy đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
Bố Dũng đến trường làm gì?( Bố Dũng đến trường tìm gặp lại thầy giáo cũ )Bạn thử đoán xem bố Dũng là ai? (Là chú bộ đội.)
Ò Bố Dũng đến thăm thầy giáo cũ
- Yêu cầu tiếp 1 bạn khác đọc đoạn 2
- 1 HS khác đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
Khi gặp thầy giáo cũ, bố của Dũng thể hiện sự kính trọng như thế nào?( Vội bỏ
mũ, lễ phép chào thầy.)
Bố của Dũng nhớ nhất những kỉ niệm nào về thầy? (Bố Dũng trèo qua cửa sổ lớp nhưng thầy chỉ bảo ban mà không phạt.)
Ò Bố Dũng nhớ lại kỷ niệm về thầy giáo cũ
Thầy giáo đã bảo gì với cậu học trò trèo qua cửa sổ?( Thầy nói: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi em về đi, thầy không phạt em đâu.”)
Ò Vì sao thầy giáo chỉ nhắc nhở mà không phạt cậu HS trèo qua cửa sổ Đó
cũng là kỉ niệm đáng nhớ của bố Dũng Còn Dũng thì suy nghĩ gì, mời một bạn đọc phần còn lại của bài.
- Dũng nghĩ gì khi bố đã ra về?( Dũng nghĩ: Bố Dũng cũng có lần mắc lỗi, thầykhông phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi để không bao giờ mắc lạinữa.)
Ò Những suy nghĩ của Dũng về bố và thầy giáo cũ
Þ Sự kính trọng và thương yêu thầy giáo của bố Dũng
Trang 4GV kết luận nội dung: Người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ
- Đại diện các nhóm thi đọc toàn bộ câu chuyện
- HS còn lại theo dõi, nhận xét
- GV và HS nhận xét, đánh giá; bình chọn nhóm, cá nhân đọc tốt nhất
C Củng cố dặn dò:
Liên hệ: Qua bài đọc này, em học tập đức tính gì?
Em cần làm gì để đến đáp công ơn của Thầy cô giáo đã dạy các em?
- Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS chuẩn bị bài sau
A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc các từ sau : bàn tay, hải đảo, vai áo
- HS viết vào bảng con, 2 HS viết bảng lớp
- Đoạn chép kể về ai? (HS nêu: Về Dũng )
- Đoạn chép này là suy nghĩ của dũng về ai ? (HS nêu: Dũng nghĩ bố cũng có lần mắc lỗi và bố không bao giờ mắc lại nữa )
- Bài chính tả có bao nhiêu câu? (HS nêu: 4 câu)
Trang 5- Bài chính tả có những chữ nào cần viết hoa? (HS nêu: Chữ đầu câu và tên riêng )
- GV đọc cho HS viết từ khó viết bảng con: rồi, nghĩ, lỗi, nữa
- GV nhận xét và uốn nắn cho học sinh viết đúng
- HS nhìn sách chép bài GV theo dõi giúp đỡ nhắc nhở em viết chưa tốt, haymắc lỗi - GV đọc cho HS đổi vở soát lỗi ghi xuống dưới
- Chấm chữa một số bài; chữa lỗi sai phổ biến
3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 1: Điền vào chỗ trống ui hay uy
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT Lớp cùng GV chữa bài
- GVcùng HS nhận xét - sửa sai, chốt bài đúng: bụi phấn, huy hiệu, vui vẻ, tậntuỵ
- HS đọc lại các từ ngữ sau khi đã điền hoàn chỉnh vần để ghi nhớ cách điền ui,uy
Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài
- GV cho đại diện các nhóm lên thi làm bài
- GV kiết luận, chốt đáp án đúng: a) giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn
*GV cho HS đọc lại để ghi nhớ cách điền tr, ch
- Chọn được từ chỉ hoạt động thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu
- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt
II TIẾN TRÌNH
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đặt 2 câu hỏi cho các bộ phận câu được gạch dưới theo mẫu: Ai(cái gì, con gì) là gì?
Nga là học sinh lớp 1 (Ai là học sinh lớp 1?)
Môn học em yêu thích là môn Toán (Môn học em yêu thích là gì?)
* GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới:
Trang 61 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1(miệng): HS nêu yêu cầu của bài
- HS nối tiếp nêu tên các môn học em được học ở lớp 2 GV ghi bảng
- Nhận xét, chốt đáp án đúng: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Tự nhiên và xã hội, Thể dục, Nghệ thuật (gồm: Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công)
Bài 2 (Viết):1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo.
- GV HS quan sát 4 tranh trong SGK, tìm từ chỉ hoạt động của người trong từng tranh
- Cả lớp làm vào VBT (GVgiúp đỡ HS chậm)
-1 số HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét, chữa bài ghi nhanh lên bảng từ đúng:
Tranh 1: Đọc hoặc đọc sách, xem sách
Tranh 2: Viết hoặc viết bài, làm bài
Tranh 3: Nghe hoặc nghe bố nói, giảng giải, chỉ bảo
Tranh 4: Nói hoặc trò chuyện, kể chuyện
*Kết luận: Từ ngữ về môn học và hoạt động của người
Bài 3(Viết): HS đọc yêu cầu của bài
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu
- HS cả lớp làm VBT(GVgiúp đỡ HS chậm) ; 3 số HS đọc câu đã điễn từ
- HS và GV nhận xét, chữa bài.(a/ dạy ;b/ giảng ; c/ khuyên )
Củng cố cho HS cách nói, viết câu có dùng từ chỉ hoạt động của người
3 Củng cố, dặn dò:
- Thế nào là từ chỉ hoạt động?
- GV hệ thống kiến thức toàn bài; Nhận xét chung về tiết học
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
Trang 7KỂ CHUYỆN
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU
- Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện (BT1)
- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện (BT2)
- HS hoàn thành tốt kể được toàn bộ câu chuyện; phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện (BT3)
- Giáo dục HS luôn nhớ ơn, kính trọng và yêu quý thầy cô
- GDKNS:Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản thân; Lắng nghe tích cực
- HS nêu tên nhân vật trong câu chuyện
* Kể lại toàn bộ câu chuyện theo nhóm 4:
- Các em kể nối tiếp từng đoạn, HS cùng GV nhận xét, bổ sung
- GV hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện theo các bước:
+ Kể trong nhóm:
- Mỗi nhóm cử 1 người chọn vai, thi kể chuyện trước lớp, nhóm khác nhận xét
- GV có thể gợi ý nếu học sinh lúng túng
- Nhận xét đội đóng vai hay nhất, bạn đóng vai hay nhất
* Dựng lại phần chính của câu chuyện theo vai (đoạn 2):
- Cho các nhóm chọn HS thi đóng vai
- GV theo dõi - nhận xét - tuyên dương
- HS khá giỏi phân vai dựng lại đoạn 2 của câu chuyện BT3
- GV cho HS hoàn thành tốt thi kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc phân vai dựng lại
Đ.2
- GV hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện
- HS cùng GV nhận xét tuyên dương bạn kể hay nhất
? Câu chuyện này nhắc nhở ta điều gì? (Nhiều HS trả lời)
* GV chốt nội dung: Câu chuyện khuyên chúng ta phải kính trọng biết ơn thầy,
cô giáo đã dạy bảo chúng ta nên người
C Củng cố dặn dò :
Liên hệ: Em cần làm gì để đến đáp công ơn của Thầy cô giáo đã dạy các em?
- Nhận xét, nhắc nhở
Trang 8- Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa 2 vật thông thường
- Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng; đọc,viết tên và ký hiệu của nó
- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
(HS làm bài 1, 2 ; HS hoàn thành tốt làm thêm bài 3)
II CHUẨN BỊ
- 1 chiếc cân đĩa, các quả cân, cặp đựng sách vở 3kg; quả 1 kg
II TIẾN TRÌNH
Hoạt động 1 Củng cố bài toán về nhiều hơn:
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập Bài 2b
- Cả lớp làm giấy nháp
- Lớp và GV nhận xét
Hoạt động 2 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn:
- HS 1 tay cầm 1 quả cân, 1tay cầm 1 quyển vở trả lời vật nào nặng hơn, nhẹhơn
- HS làm lần lượt với 3 cặp đồ vật
- HS nhận xét vật nặng - vật nhẹ
GV kết luận: Để biết được vật nào nặng hơn nhẹ hơn ta phải cân vật đó.
Hoạt động 3 Giới thiệu cái cân và quả cân:
- Cho HS xem chiếc cân đĩa, nhận xét về hình dạng, cấu tạo của cân: Cân có 2đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng, kim thăng bằng
- Giới thiệu đơn vị- ki- lô gam viết tắt là kg (GV viết và cho HS đọc)
- Cho HS xem quả cân và số đo ghi trên quả cân
Hoạt động 4 Giới thiệu cách cân và thực hành cân:
- Giới thiệu cách cân thông qua cân cái cặp, quả bưởi(GV đã chuẩn bị), vừa cânvừa hướng dẫn HS nhận xét để biết cách cân
Hoạt động 5 Củng cố đọc, viết tên ký hiệu của đơn vị đo khối lượng:
Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giảng mẫu
- HS làm cá nhân vở bài tập, 3HS nêu bài làm
* GV nhận xét chốt lại ý đúng
Hoạt động 5 Củng cố phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg:
Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi, 3HS đại diện lên bảng làm nêu cách làm
Trang 9* GV chốt kiến thức: củng cố phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo
Bài 3: HS khá, giỏi nhìn tóm tắt đặt đề toán:
- BT cho biết gì? BT hỏi gì?
- HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng làm GV giúp đỡ HS còn lúng túng
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 6 Hoạt động nối tiếp:
GV hệ thống lại kiến thức của bài Nhận xét giờ học
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
MĨ THUẬT
VẼ TRANH: ĐỀ TÀI EM ĐI HỌC
I MỤC TIÊU
- Hiểu được nội dung đề tài Em đi học
- Biết cách sắp xếp hình ảnh để làm rõ nội dung tranh và vẽ được tranh đề tài
Em đi học
- Thêm yêu mến trường học
II CHUẨN BỊ
-Tranh, ảnh đề tài Em đi học
- Tranh của hs năm trước
- VTV2, chì, màu, tẩy …
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra đồ dùng HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài.
- Giới thiệu 1 số tranh về đề tài Em đi học gợi ý:
+ Những bức tranh này có nội dung gì ?
+ Hình ảnh nào nổi bật trong tranh ?
+ Trong tranh còn có những hình ảnh nào ?
+ Được vẽ màu như thế nào ?
- Quan sát và nêu
+ Mẹ đưa em tới trường, em và bạn tới trường,…
+ Em đi học,…
+ Có cây cối, nhà, ong, bướm,…
+ Màu đậm, màu nhat, màu sắc tươi vui,…
Trang 10+ Tìm, chọn nội dung đề tài.
+ Vẽ hình ảnh chính, hình ảnh phụ
+ Vẽ chi tiết, hoàn chỉnh hình
+ Vẽ màu (có đậm, nhạt) theo ý thích
Hoạt động 3: HS thực hành.
- GV nêu yêu cầu vẽ bài
- Theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành bài
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Chọn một số bài vẽ đẹp, chưa đẹp để nhận xét về:
+ Cách săp xếp hình vẽ trong tranh cân đối hợp lí chưa?
+ Cách vẽ màu rõ hình, có đậm nhạt không?
+ Em thích bài vẽ đẹp nào? Vì sao?
- Nhận xét, đánh giá Nhận xét chung tiết học
* Dặn dò:
-Hoàn thành bài ở nhà nếu chưa xong.
- Sưu tầm tranh thiếu nhi Xem trước bài mới và chẩn bị đầy đủ ĐD học vẽ
- Đọc rõ ràng, dứt khoát thời khoá biểu; biết nghỉ hơi sau từng cột, từng dòng
- Hiểu được tác dụng của thời khoá biểu Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4
- HS hoàn thành tốt trả lời được câu 3
Giáo dục HS: Thực hiện tốt theo thời khoá biểu và yêu thích việc học tập
+ GV đọc mẫu thời khóa biểu theo cách 1- HS theo dõi
+ GV nêu cách đọc toàn bài
+ Hướng dẫn luyện đọc:
a) Đọc thời khóa biểu theo từng ngày( thứ- buổi- tiết):
Trang 11- GV giúp HS nắm yêu cầu bài tập(cách đọc)
- 1 HS đọc thời khóa biểu ngày thứ hai theo mẫu SGK
- HS nối tiếp đọc các ngày còn lại( GV chỉ trên bảng)
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Các nhóm thi đọc
b) Đọc theo trình tự buổi- thứ- tiết:
- GV hướng dẫn HS đọc theo các bước ở phần a)
c) Thi tìm môn học:
- HS các nhóm thi: Cách thi: 1 HS xướng tên 1 ngày(VD: thứ hai) hay 1 buổi,tiết (VD: buổi sáng, tiết 3) - ai tìm nhanh, đọc đúng nội dung thời khóa biểu củangày, những tiết học của buổi đó là thắng
3 Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm lại toàn bài, trả lời câu hỏi:
Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT3
- Yêu cầu HS đọc thầm và đếm số tiết của từng môn học
Màu hồng: số tiết chính
Màu vàng, tự chọn
Màu xanh: số tiết bổ sung
- Số tiết học chính(23 tiết): Tiếng Việt: 9 tiết; Toán: 5 tiết; TN và XH: 1 tiết;Nghệ thuật: 3 tiết; TD: 1 tiết; HĐTT: 1 tiết
- Số tiết học bổ sung: TV: 2 tiết; Toán: 2 tiết; Nghệ thuật: 3 tiết; TD: 1 tiết;HĐTT: 1 tiết
- Số tiết tự chọn: Tin học: 1 tiết; Ngoại ngữ: 2 tiết
Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT4
- Em cần thời khóa biểu để làm gì?( Thời khóa biểu giúp em nắm được lịch học đểchuẩn bị bài ở nhà, để mang sách vở, đồ dùng học tập cho đúng.)
C Củng cố và dặn dò:
- Gọi HS đọc thời khoá biểu lớp mình và nêu tác dụng của thời khoá biểu
- Dặn HS học tập và chuẩn bị theo thời khoá biểu
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Biết dụng cụ đo khối lượng: cân đĩa, cân đồng hồ (cân bàn);
- Biết làm tính cộng, trừ và giải toán với các số kèm đơn vị kg
(HS làm bài tập 1, 2(cột 1),3; HS hoàn thành tốt làm thêm bài 2 cột 2, bài 4, 5)
II CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị cân đồng hồ; 1 túi quả 1 kg, cặp đựng sách vở 3 kg.
Trang 12II TIẾN TRÌNH
Hoạt động 1 Củng cố đọc, viết số kèm theo đơn vị kg:
- GV đọc: 6 Ki- lô- gam; 10 Ki- lô- gam (HS viết bảng con)
- Cách cân: GV cân túi quả và chỉ dẫn, HS theo dõi:
Đặt đồ vật lên trên đĩa cân, khi đó kim sẽ quay Kim dừng lại vạch nào thì sốtương ứng với vạch ấy cho biết vật đặt trên đĩa cân nặng bấy nhiêu kilôgam
?- Túi quả cân nặng bao nhiêu kg?(1 kg)
- HS thực hành cân cặp đựng sách vở 3 kg
b) HS quan sát hình vẽ SGK, GV giới thiệu cân bàn và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài
tập 1
Bài 2a: HS đọc yêu cầu của bài
- HS tự làm bài vở, 2 em lên bảng làm, nêu cách làm
- GV quan sát theo dõi giúp đỡ học sinh yếu hoàn thành bài tập
- GV chữa bài và nhận xét
Bài 2b: HS hoàn thành tốt làm thêm.
* GV chốt kiến thưucs về làm tính cộng, trừ với các số kèm đơn vị đo kg
Bài 3: 2 HS đọc đề bài
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
- 1 HS trung bình lên bảng giải; lớp làm vào vở
- HS, cùng giáo viên nhận xét bổ sung
*Củng cố kĩ năng giải toán với các số kèm đơn vị kg
Bài 4:
- HS khá, giỏi làm bài.Chữa bài, chốt bài đúng
Bài 5: HS hoàn thành tốt làm bài.
* Củng cố kĩ năng giải toán về ít Lưu ý HS: nhẹ hơn là ít hơn
Hoạt động 3 Hoạt động nối tiếp:
- GV củng cố kiến thức luyện tập Nhận xét giờ học
* * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * *
ĐẠO ĐỨC
CHĂM LÀM VIỆC NHÀ ( TIẾT 1)
Trang 13I MỤC TIÊU
Giúp HS biết:
- Trẻ em có bổn phận tham gia những việc nhà phù hợp với khả năng, chăm làm việc nhà, thể hiện tình cảm của em đối với ông bà, cha mẹ
- HS biết Tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
- GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
- Có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà HS biết yêu mến những người sống gọn gàng ngăn nắp
II CHUẨN BỊ
GV: Phiếu bài tập, phiếu tình huống
HS: Vở bài tập đạo đức
III TIẾN TRÌNH
- Giới thiệu bài: Các em ạ! Hồi nhỏ Trần Đăng Khoa đã làm thơ tặng Mẹ với
nhan để “Khi Mẹ vắng nhà” Chúng ta hãy tìm hiểu xem khi mẹ vắng nhà thì TĐK
sẽ làm gì nhé qua bài học…
- Ghi đầu bài lên bảng
Hoạt động 1: (Phân tích bài thơ )
- GV đọc bài thơ: Mẹ vắng nhà
- - Để biết mẹ vắng nhà bạn nhỏ đã làm gì để giúp mẹ Cô cùngcác con sẽ tìm hiểu một số câu hỏi sau:
Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
Việc làm của bạn nhỏ muốn thể hiện tình cảm gì đối với mẹ?
Em hãy đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy những việc bạn đã làm?
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 tìm hiểu 3 nội dung trên
Ò GV tóm ý bạn nhỏ làm các việc nhà vì thương mẹ, muốn chia sẻ nổi vất vả
của mẹ Việc làm của bạn mang lại niềm vui và sự hài lòng cho mẹ Chăm làm việc nhà là đức tính tốt mà chúng ta nên học tập.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Các em sẽ thảo luận 6 bức tranh và cho biết việc làm mà các bạn trong tranhđang làm gì?
- Các nhóm đôi trình bày từng bức tranh
- GV treo tranh Các đôi một trả lời
- GV chia nhóm, HS mở vở bài tập và yêu cầu các nhóm nêu tên việc nhà màcác bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm
Tranh 1: Bạn gái đang cất quần áo phơi ở sân
Tranh 2: Bạn trai đan gtưới cây, tưới hoa
Tranh 3: 1 Bạn trai đang vãi thóc cho gà ăn