1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Giao an Tuan 25 Lop 2

55 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 231,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KNS: Quan sát, tìm kiếm và xử lý các thông tin về cây sống dưới nước; ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối; hợp tác: biết hợp tác với mọi người xung quanh bảo vệ c[r]

Trang 1

TUẦN 26 Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2017

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

28p Luyện đọc a) Phần giới thiệu :

GV ghi tựa: Tôm Càng vàCá Con

b)Hướng dẫn học sinh dọc -GV đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu đọc từng câu Rút từ khó

2/ Đọc từng đoạn : -Yêu cầu tiếp nối đọc từngđoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửacho học sinh

- Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cáchngắt giọng một số câu dài ,câu khó ngắt thống nhất

-Vài em nhắc lại tên bài

Lớp lắng nghe đọc mẫu -Lần lượt nối tiếp đọc từng câucho hết bài

-Rèn đọc các từ như : óng ánh ,nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả ,uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá ,áo giáp…

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trongbài

-Chúng tôi cũng sống ở dướinước / như nhà tôm các bạn //

Trang 2

- Hướng dẫn các em nhậnxét bạn đọc

3/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thiđọc

-Lắng nghe nhận xét vàghi điểm

*Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

Tìm hiểu nội dung:

-Yêu cầu lớp đọc thầmđoạn 1, TLCH:

Câu 1 : -Khi đang tập dướiđáy sông,Tôm Càng gặpchuyện gì?

*Ý 1:Tôm Càng gặp Cácon

- Yêu cầu học sinh đọctiếp đoạn 2 của bài

Câu 2: - Cá Con làm quenvới Tôm Càng ra sao ?

*Ý 2: Cá Con trổ tài bơi lội

Câu 3: Đuôi và vẩy Cá

Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loàicá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả.// ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )

-Búng càng,trân trân,nắc nỏmkhen,mái chèo,bánh lái(SGK)-Đọc từng đoạn trong nhóm(3em )

-Các em khác lắng nghe và nhậnxét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Lớp đọc thầm đoạn 1

- Con vật thân dẹt trên đầu cóhai mắt tròn xoe , người phủmột lớp vảy bạc óng ánh

- Cá Con làm quen với tômCàng bằng lời tự giới thiệu : “Chào bạn Tôi là Cá Con .Chúng tôi cũng sống dưới nướcnhư họ nhà tôm các bạn”

-Đuôi của Cá Con vừa là máichèo vừa là bánh lái

-Đó là bộ áo giáp bảo vệ nên tôicó va vào đá cũng không đau

- Tôm Càng búng càng ,vọt tớixô bạn vào một ngách đá nho.û

- Tôm càng thông minh / Tômcàng dũng cảm / Tôm Càng biết

lo lắng cho bạn

Trang 3

Củng cố -

dặn dị

con có lợi ích gì?

Câu 4: -Hãy kể lại việctôm Càng cứu Cá Con ?

*Ý 3:Tôm Càng kịp thời cứu bạn

Câu 5: Em thấy TômCàng có gì đáng khen?

*Ý 4:Cá Con biết tài và nểtrọng bạn

*GV rút nội dung bài

5/ Luyện đọc lại :

- Theo dõi luyện đọc trongnhóm

- Yêu cầu lần lượt cácnhóm thi đọc

- Nhận xét chỉnh sửa chohọc sinh

- Giáo viên nhận xét đánhgiá

- Hai em nhắc lại nội dung bài –Kĩ năng sống

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

Trang 4

bài cũ

3 Bài mới

hành quay đồng hồ theoyêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7giờ 15 phút

-Nhận xét đánh giá ghi điểm

- Mời lần lượt từng cặp lêntrả lời liền mạch

+Giáo viên nhận xét bàilàm của học sinh

- Toàn đến trường lúc mấygiờ ?

- Mời 1 em quay kim đồnghồ đến 7 giờ 15 phút và

GV gắn đồng hồ này lênbảng

-Yc QS từng mặt đồng hồvà trả lời câu hỏi :

-Ai đến trường sớm hơn ?-Vậy bạn Hà đến sớm hơnbạn Toàn bao nhiêu phút ?-Yêu cầu học sinh nêutương tự với câu b

- Mời học sinh khác xétbài bạn

-Giáo viên nhận xét đánhgiá ghi điểm

- - Trả lời từng câu hỏi của bàitoán

-HS tổng hợp toàn bài phát biểudưới dạng một đoạn tường thuậtlại hoạt động ngoại khoá của tậpthể lớp

a)8 giờ 30b)9 giờc)9 giờ 15 phútd)10 giờ 15 phúte)11 giờ

- Hà đến trường lúc 7 giờ

- HS lên quay kim đồng hồ đến

-HS QS trả lời câu hỏi

- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15phút

- Các em khác quan sát và nhậnxét bạn

-Quyên ngủ muộn hơn

- Một em đọc đề

- Suy nghĩ làm bài cá nhân

- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủkhoảng 8 giờ , không điền phút

vì 8 phút là quá ít mà mỗi chúng

ta cần ngủ suốt đêm đến sáng

- Em có thể đánh răng , rửa mặt

Trang 5

- Mời lần lượt một số emlên trả lời.

+Giáo viên nhận xét bàilàm của học sinh

- Nhận xét đánh giá tiếthọc

- Dặn về nhà xem trướcbài “ Tìm số bị chia”

hay xếp sách vở vào cặp

- Điền phút , Nam đi đến trườnghết 15 phút , không điền giờ vìmỗi ngày chỉ có 24 giờ nêu đi từnhà đến trường hết 15 giờ thìNam không còn thời gian làmcác công việc khác

- Điền phút , em làm bài kiểmtra hết 35 phút vì 35 giờ thì quálâu , hơn cả một ngày

-Một số em lên trả lời trướclớp

- Nhận xét câu trả lời của bạn

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

Hướng dẫn học Thực hành xem đơng hồ

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép tính về số đo thời gian

- Biết giải bài tốn cĩ lời văn về số đo thời gian

II Chuẩn bị: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Trang 6

a 5 giờ + 3 giờ = 8 giờ

b 12 giờ – 8 giờ = 4 giờ

c 7 giờ – 1 giờ = 6 giờ

d 4 giờ + 9 giờ = 13 giờ

Bài 3 Bài 3:Một ơ tơ dự định đi từ tỉnh

A đến tỉnh B trong 6 giờ nhưng khi đi vì đường xấu nên đến trễ mất 1 giờ Hỏi ơ tơ đã đi từ A đến B trong bao lâu?

Ơ tơ đi từ A đến B hết:

6 + 1 = 7 (giờ) Đáp số: 7 giờ

Hướng dẫn học TV TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mơc tiªu:

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

II CHUẨN BỊ

SGK

- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 7

-GV đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1

- Yêu cầu đọc từng câu

Rút từ khó

2/ Đọc từng đoạn :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từng

đoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa

cho học sinh

- Hướng dẫn ngắt giọng :

- Yêu cầu đọc tìm cách

ngắt giọng một số câu dài ,

câu khó ngắt thống nhất

cách đọc các câu này trong

cả lớp

-Yêu cầu đọc từng đoạn

trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận

xét bạn đọc

4/ Luyện đọc lại :

- Theo dõi luyện đọc trong

nhóm

- Yêu cầu lần lượt các

nhóm thi đọc

Lớp lắng nghe đọc mẫu -Lần lượt nối tiếp đọc từng câucho hết bài

-Rèn đọc các từ như : óng ánh ,nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả ,uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá ,áo giáp…

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trongbài

-Chúng tôi cũng sống ở dướinước / như nhà tôm các bạn //Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loàicá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả.// ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )

-Đọc từng đoạn trong nhóm(3em )

-Các em khác lắng nghe và nhậnxét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc bài

- HS Luyện đọc

Trang 9

I Môc tiªu:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x

là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3

II CHUẨN BỊ

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV yêu cầu HS ước lượng

về thời gian học tập và sinh hoạt

a) Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

b) Các hoạt động:

* Gắn 6 ô vuông lên bảng thành 2 hàng:

- GV nêu: Có 6 ô vuông xếpthành 2 hàng đều nhau Mỗihàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2

= 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bịchia là 6; số chia là 2;

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

Trang 10

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6.

- Tất cả có 6 ô vuông Ta cóthể viết: 6 = 3 x 2

b Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu,

so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia

và phép nhân tương ứng:

6 : 2

= 3

Số bị chia Số chia Thương

- Số bị chia bằng thương nhân với số chia

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

- HS làm bài

- HS sửa bài

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- HS trả lời

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 11

- Yêu cầu HS trình bày bài giải.

- GV nhận xét, đánh giá

- Muốn tìm số bị chia ta làmthế nào ?

- Về nhà xem lại bài và hoàn chỉnh các bài tập

Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”

I Môc tiªu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện

- KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự tự tin

II CHUẨN BỊ

- Khai thác tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi

HS kể nối tiếp nhau từng

đoạn trong truyện Sơn Tinh,

Thủy Tinh.

- Truyện Sơn Tinh, Thủy

Trang 12

a) Giới thiệu bài:

- Trong tiết Tập đọc Tôm Càng và Cá Con, các em đã tập kể một đoạn hấp dẫn nhất của câu chuyện - đoạn Tôm Càng cứu cá con

Trong tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ tập kể từng đoạn của câu chuyện theo các tranh minh họa Sau đó tập phân vai dựng lại toàn

bộ câu chuyện

a Kể lại từng đoạn truyện

- Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại nội dung 1 bức tranh trong nhóm

- Truyện được kể 2 lần

* Chú ý: Với HS khi kể cònlúng túng, GV có thể gợi ý:

+ Tranh 1:

- Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau trong trường hợp nào?

- Hai bạn đã nói gì với nhau?

- Cá Con có hình dáng bên ngoài như thế nào?

+ Tranh 2:

- Cá Con khoe gì với bạn?

- Cá Con đã trổ tài bơi lội

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét

và sửa cho bạn

- Đại diện các nhóm lên trình bày.Mỗi HS kể 1 đoạn

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

+ Tôm Càng: Chào bạn Tớ là Tôm Càng

+ Cá Con: Tôi cũng sống dưới nước như bạn

- Thân dẹt, trên đầu có hai mắt tròn xoe, mình có lớp vảy bạc óngánh

- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy

- Nó bơi nhẹ nhàng, lúc thì quẹo phải, lúc thì quẹo trái, bơi thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn

- Một con cá to đỏ ngầu lao tới

Trang 13

- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người thân nghe

và chuẩn bị bài sau: “Ôn tậpgiữa HK II”

- 3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, CáCon

Trang 14

I Môc tiªu:

- Nêu được tên và lợi ích của một số loại cây sống dưới nước

- Học sinh khá, giỏi: Kể được tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn

- Thích sưu tầm, yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ cây cối

- KNS: Quan sát, tìm kiếm và xử lý các thông tin về cây sống dưới nước; ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối; hợp tác: biết hợp tác với mọi ngườixung quanh bảo vệ cây cối; phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55 Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước Phấn màu, giấy, bút viết bảng

- HS: SGK Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Nêu tên và lợi ích của các loại cây đó?

Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

* Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:

- Nêu tên các cây ở hình 1,

2, 3

- Nêu nơi sống của cây

- Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên mặt nước

* Bước 2: Làm việc theo

lớp

- Hết giờ thảo luận GV yêucầu các nhóm báo cáo

- GV nhận xét và ghi vào phiếu thảo luận (phóng to) trên bảng

- GV tiếp tục nhận xét và tổng kết vào tờ phiếu lớn trên bảng

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- HS thảo luận và ghi vào phiếu

- HS dừng thảo luận Các nhóm lần lượt báo cáo

Trang 15

+ Kết quả thảo luận:

- Cây sen đã đi vào thơ ca

Vậy ai cho cô biết 1 đoạn thơ nào đã miêu tả cả đặc điểm, nơi sống của cây sen?

- Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và các cây thật sống ở dưới nước

- Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ giấy to ghi tên các cây đó Bày các cây sưutầm được lên bàn, ghi tên cây

- GV nhận xét và đánh giá kết quả của từng tổ

* GDKNS: Nên và không nên làm gì để bảo vệ cây cối ?

- Chia làm 3 nhóm chơi

- Phổ biến cách chơi: Khi

GV có lệnh, từng nhóm mộtđứng lên nói tên một loại cây sống dưới nước Cứ lần lượt các thành viên trong nhóm tiếp sức nói tên

Nhóm nào nói được nhiều cây dưới nước đúng và nhanh thì là nhóm thắng cuộc

- GV tổ chức cho HS chơi

- Cùng HS nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc

- GV hệ thống lại nội dung bài học

- Dặn HS về nhà học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau:

“Loài vật sống ở đâu?”

-Nhận xét tiết học

Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.

- HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ

- Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên 1 chiếc bảng

- HS các tổ đi quan sát, đánh giá lẫn nhau

Trang 16

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I Môc tiªu:

- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui

- Làm được bài tập (2) a/b

- Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết.

- Treo bảng phụ và đọc bài chính tả

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

- Lân trả lời em như thế nào?

- Câu trả lời ấy có gì đáng buồn cười?

b Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân

và Việt?

- Lời nói của hai anh em được viết sau những dấu

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS đọc lại bài

- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao

cá không biết nói nhỉ?”

- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?”

- Lân chê Việt ngớ ngẩn nhưng thực ra Lân cũng ngớ ngẩn khi cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước

- Có 5 câu

- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?

- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước, em có nói được không?

- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang

Trang 17

- Nhận xét, sửa sai.

d Chép bài.

- Lưu ý HS về cách nhìn chép, quy tắc viết hoa, tư thế ngồi viết,

- HS thực hiện nhìn chép

e Đọc cho HS soát lỗi.

g Chấm bài, nhận xét

- Thu 7-8 vở chấm bài, nhậnxét

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Treo bảng phụ

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa bài và cho điểm HS

- Theo em vì sao cá không biết nói?

- Cá giao tiếp với nhau bằngngôn ngữ riêng của nó

- Dặn HS về nhà đọc lại truyện, chuẩn bị bài sau:

“Nghe - viết: Sông Hương”

- Nghe, soát lỗi bằng bút chì

- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)

- HS đọc đề bài trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:

- Lời ve kêu da diết./ Khâu nhữngđường rạo rực

- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thứcdậy

Nhạc: Văn Dung

Thơ: Nguyễn Viết Bình

I Môc tiªu:

- Đối với HS TB, các em thuộc lời ca

- Hát đúng giai điệu và tiết tấu

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên yêu loài chim

Trang 18

II CHUẨN BỊ

- Hát chuẩn xác bài hát Chim chích bông

- Nhạc cụ đệm, gõ (song loan, thanh phách …)

- Cho HS xem tranh minhhoạ hình ảnh chú chimchích bông đang bắt sâu

- GV cho HS nghe băngmẫu

- Hướng dẫn HS đọc lời catheo tiết tấu

- Dạy hát: Dạy từng câu,chú ý lấy hơi những chỗcuối câu và lưu ý nhữngtiếng có luyến ở nhịp thứ 5,thứ 8 để tập cho HS hátđúng Lưu ý thêm sau tiếng

“ơi’’, nhắc HS nghĩ 2 phách(vỗ thêm 2 cái theo phách)

- Dạy xong bài hát, cho Hshát lại nhiều lần để thuộclời và giai điệu, tiết tấu bàihát Nhắc HS hát rõ lời, đềugiọng

- GV sửa những câu hát HShát chưa đúng, nhận xét

- GV hát và vỗ tay hoặcđệm theo mẫu phách

Chim chích bông bé

- HS xem tranh

- Nghe băng mẫu

- HS tập đọc lời ca theo tiết tấu

- HS tập hát theo hướng dẫn củaGV

- Chú ý những chỗ GV nhắc đểhát đúng tiết tấu và giai điệu bàihát

- HS theo dõi, lắng nghe

- HS thực hiện hát và vỗ, gõ theotiết tấu lời ca

- HS trả lời

- HS hát ôn kết hợp võ đệm thepphách, tiết tấu lời ca

- HS lắng nghe

- HS ghi nhớ

Trang 19

và tiết tấu của bài hát mộtlần trước khi kết thúc tiếthọc.

- GV nhận xét, dặn dò( thực hiện như các tiếttrước)

- Dặn HS về ôn lại bài hátvừa tập

I V Rút kinh nghiệm tiết dạy

………

………

HĐTT VĂN NGHỆ MỪNG MẸ, MỪNG CÔ

I/ MỤC TIÊU GIÁO DỤC : Giúp HS :

- Hiểu được thế nào là vẻ đẹp: Công, dung, ngôn, hạnh của người phụ nữ Việt

nam

- Thấy được vai trò quan trọng của người phụ nữ trong xã hội ngày nay cũng ngư trong đấu tranh và xây dựng bảo vệ đất nước

- Từ đó HS phải có ý thức và hành động tôn trọng người phụ nữ

II/ NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG :

1/ Nội dung :

- Tóm tắt truyền thống vẻ vang của người phụ nữ Việt nam

- Trình bày những sưu tầm của các tổ về phụ nữ Việt nam trong mọi lĩnh vực

- Liên hoan hát mừng cô và các bạn nữ

- GVCN đặt ra một số câu hỏi cho các tổ viên HS thảo luận ở nhà trước

- HS sưu tầm thơ ca, sách báo ca ngợi người phụ nữ, người mẹ, người cô

2/ Tổ chức :

- Phân công tổ trưởng các tổ chuẩn bị phần văn nghệ

Trang 20

- Đọc thơ ca ngợi người phụ nữ.

IV/ TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG :

1/Hát tập thể bài : Bông hồng tặng cô

- Người dẫn chương trình tuyên bố lý do

- Đại diện mỗi tổ lên tặng hoa cho các bạn nữ tiêu biểu trong lớp

2/ Phần hoạt động :

*Hoạt động 1 : Ôn lại truyền thống vẻ vang của người phụ nữ Việt Nam

- Truyền thống tốt đẹp của người phụ nữ Việt nam trong hai cuộc kháng chiến và trong gần 30 năm xây dựng đất nước

*Hoạt động 2 : Trình bày những sưu tầm của HS

- Dẫn chương trình mời đại diện mỗi tổ lên trình bày

+ Thơ ca, sách báo ca ngợi người phụ nữ, người mẹ, người cô.

- Nhận xét phần sưu tầm của các tổ

* Hoạt động 3 : Văn nghệ.

- Người DCT giới thiệu từng tiết mục văn nghệ của từng tổ lên biểu diễn trước lớp

- GVCN lên phát biểu ý kiến và kết luận về tiết học

V/ Kết thúc hoạt động.

- GVCN nhắc nhở HS thông qua tiết dạy cần phải quý trọng hơn những người phụ

nữ trong gia đình và ngoài xã hội nhất là những người Mẹ, người cô của mình

- Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau: Chăm làm việc tốt mừng ngày 8- 3

Hướng dẫn học Toán LUYỆN TẬP

I Môc tiªu:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x

là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Bài tập cần làm: Bài 1,2,3

II CHUẨN BỊ

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 21

giữa phép

nhân và

phép chia. - GV nêu: Có 6 ô vuông xếp

thành 2 hàng đều nhau Mỗihàng có mấy ô vuông?

- GV gợi ý để HS tự viết được:

6 : 2

= 3

Số bị chia Số chia Thương

- Yêu cầu HS nhắc lại: số bịchia là 6; số chia là 2;

thương là 3

a GV nêu vấn đề: Mỗi hàng

có 3 ô vuông Hỏi 2 hàng cótất cả mấy ô vuông?

- HS trả lời và viết: 3 x 2 = 6

- Tất cả có 6 ô vuông Ta cóthể viết: 6 = 3 x 2

b Nhận xét:

- Hướng dẫn HS đối chiếu,

so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia

và phép nhân tương ứng:

6 : 2

= 3

Số bị chia Số chia Thương

- Số bị chia bằng thương nhân với số chia

* Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa biết:

- HS nhắc lại: số bị chia là 6; số chia là 2; thương là 3

- HS làm bài

- HS sửa bài

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích

Trang 22

- Yêu cầu HS trình bày bài giải.

- GV nhận xét, đánh giá

- Muốn tìm số bị chia ta làmthế nào ?

- Về nhà xem lại bài và hoàn chỉnh các bài tập

Chuẩn bị bài sau: “Luyện tập”

Trang 23

Đạo đức LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (Tiết 1)

I Môc tiªu:

- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

- KNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác; thể hiện sự tự tin, tự trọngkhi đến nhà người khác; tư duy, đánh giá hành vi lịch sự, phê phán hành vi chưa lịch

Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng

- GV kể chuyện, yêu cầu

HS lắng gnhe các chi tiết của câu chuyện để thảo luận

- Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng đã có thái độ, cử chỉ như thế nào?

- Qua câu chuyện trên em

có thể rút ra điều gì?

- GV tổng kết hoạt động và nhắc nhở các em phải luôn

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài

- Mẹ Toàn nhẹ nhàng nhắc nhở Dũng lần sau nhớ gõ cửa, hoặc bấm chuông, phải chào hỏi người lớn trong nhà trước

- Dũng ngượng ngùng nhận lỗi

- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 24

- Yêu cầu HS nhớ lại nhữnglần mình đến nhà người khác chơi và kể lại cách cư

xử của mình lúc đó

- Yêu cầu cả lớp theo dõi vàphát biểu ý kiến về tình huống của bạn sau mỗi lần

có HS kể

- Khen ngợi các em đã biết

cư xử lịch sự khi đến chơi nhà người khác và động viên các em chưa biết cách

cư xử lần sau chú ý hơn để

cư xử sao cho lịch sự

- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế nào?

- Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện điều gì?

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: “Lịch sự khi đến nhà người khác”

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa ra xem bạn cư xử như thế

đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư xử lịch sự

- Theo dõi, phát biểu ý kiến

Trang 25

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Treo tranh 8 loài cá vàgiới thiệu tên từng loại

- Yêu cầu thảo luận nhóm

- Thi giữa hai nhóm

- Nhận xét, đánh giá

* Bài 2:

- Nêu yêu cầu của bài

- Tổ chức trò chơi tiếp sức

- Yêu cầu làm bài, chữabài

- Nhận xét, đánh giá

* Bài 3:

- Nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu làm bài, chữabài

- Nhận xét, đánh giá

3 Củng cố - dặn dò:

- GV hệ thống nội dungbài học

- Cần chú ý dùng dấu

* Hãy xếp tên các loài cá

- 2 nhóm thi đua

Cá nước mặn (cábiển)

Cá nước ngọt( cá ở sông, hồ,

- Nhận xét, bổ sung

* Kể tên các con vật sống ở dưới nước

- 2 nhóm tham gia chơi Thi nêu tên các loài vật sông ở biển

- Cá chép, cà mè, cá trôi, cá chép, cá trắm, cá rô, cá heo, cá voi, cá sấu, ốc, tôm, cua, hến, trai, đỉa, rắn nước, ba ba,rùa, sư tử biển, hải cẩu, sứa, sao biển,

- Cùng GV nhận xét, đánh giá

- HS lắng nghe

- Lắng nghe, thực hiện

Trang 26

phẩy hợp lý để ngăn cách các bộ phận trong câu.

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:

“Ôn tập giữa HK II”

I Môc tiªu:

- Biết cách tìm số bị chia.

- Nhận biết số bị chia, số chia, thương

- Biết giải bài toán có một phép nhân

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a,b), bài 3 (cột 1,2,3,4) Bài 4

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- 2 HS lên bảng làm bài Bạn nhận xét

- HS lên bảng giải bài 3 Bạn nhận xét

Trang 27

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Tổng số lít dầu được chia

làm 6 can bằng nhau, mỗi

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi

HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nêu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập

Ngày đăng: 04/03/2021, 15:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w