- Mở rộng vốn từ chỉ hoạt động (công việc gia đình).. - Giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào cuộc sống. Trong các nhóm từ sau nhóm từ nào chỉ tình cảm?.. a. yêu quý, dũng cảm, yêu m[r]
Trang 1Người soạn: Nguyễn Thị Thích
Lớp: 2A Trường Tiểu học Việt Long.
- Hiểu nghĩa các từ: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
- Hiểu được nội dung bài: Tấm lòng hiếu thảo của Chi đối với cha mẹ
2 Kĩ năng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ,
ốm nặng, hai bông nữa…
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩyvà giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật (Chi, cô giáo)
bài cũ: 5 phút
- Kiểm tra HS đọc thuộc lòng bài
Mẹ và trả lời câu hỏi ở SGK.
Trang 2- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp.
- 1 HS nêu cách đọc
- Đọc cá nhân, cả lớp từng câu
+ Em hãy hái thêm hai bông nữa, / Chi ạ! // Một bông cho
em, / vì trái tim nhân hậu của
em // Một bông cho mẹ, / vì cả
bố và mẹ / đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo //
- Luyện đọc từng đoạn lần 2
- Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn trongnhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nghe HS đọc bài
- Cho HS đọc đồng thanh:
- Hướng dẫn HS giải thích một số từkhó
Trang 3- Tìm bông hoa Niềm Vui
để đem vào bệnh viện cho
bố, làm dịu con đau của bố
- Hs đọc
Câu 2: - Vì sao Chi không dám tự ý hái
bông hoa Niềm Vui?
- Theo nội quy của trường,không ai được ngắt hoatrong vườn
- Cho HS đọc phân vai đoạn3
Sau khi học xong, hs có khả năng:
1 Kiến thức:
- Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 14 – 8 (nhờ các thao tác trên đồ dùng học tập)
và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
2 Kĩ năng:
Trang 4- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính (tính nhẩm, tính viết) và giải toán.
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
3 Thái độ:
- Hs yêu thích môn học
II- ĐỒ DÙNG:
- GV: 1 thẻ que tính, mỗi thẻ biểu thị một chục que tính và 14 que tính rời, bảng gài
- HS: Bộ đồ dùng học Toán
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
NỘI
DUNG
TRÒ
1- Kiểm tra
bài cũ: 5 phút
- Tìm x:
x – 28 = 57 x + 18 = 53
- Nhận xét
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm nháp
2- Bài mới:
30 phút
a- Giới thiệu
bài
:
- Giới thiệu bài- ghi bảng - Ghi bài
b- Giới thiệu
phép trừ 12 -
8:
+ Bước 1: Giới thiệu: * Nêu bài toán: Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính? - 1 HS đọc bài toán - Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào? + Bước 2: Đi tìm kết quả: - Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả - Thực hành gài que tính + Bước 3: Đặt tính và tính: - Gọi lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm - Hướng dẫn HS sử dụng que tính - Làm tính trừ: 14 - 8 - Cả lớp thao tác trên que tính và đưa ra kết quả: 6 que tính - Lấy 4 que tính rời rồi tháo bó que tính lấy tiếp 4 que tính nữa (4 + 4= 8) Lấy 14 – 4 = 10 rồi lấy 10 – 4 = 6 14
-
8
6
Trang 5tương tự như trên để tự lập bảng trừ và
tự viết hiệu tương ứng vào từng phép trừ,
chẳng hạn 14 – 5 = 9, 14 – 6 = 8, …
- Cả lớp thực hành
- Nhận xét về các số bị trừ,
số trừ và hiệu ở các phép tính
- Cho HS đọc thuộc lòng bảng trừ vừa lập
- Học thuộc bảng tính
c – Luyện tập:
( SGK tr 61) * Bài 1: Tính nhẩm:
- Khi biết kết quả của 9 + 5 = 14 ta có thể viết ngay kết quả của 5 + 9 được không? Vì Sao?
- Gọi hs đọc chữa bài
- Nêu kết quả của 14 – 9 và 14 – 5?
- Nhận xét về các phép cộng và các phép trừ của cột tính này?
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở (cột 1, 2).
- 3 HS chữa bài trên bảng
- Đọc chữa bài
- Nhận xét
14- 9 = 5 14 – 5 = 9
- Chúng đều có các số 9, 5, 14 Lấy tổng trừ số hạng này thì được số hạng kia
- Nhận xét kết quả của 14 – 4 – 2
và 14 – 6?
- Bằng nhau vì cùng bằng 8
- Để làm tốt bài tập 1, em cần dựa vào kiến thức nào đẫ học?
- Thuộc bảng cộng và bảng trừ: 14 trừ đi một số
( SGK tr 61) * Bài 2: Tính:
- Gọi HS chữa bảng, nêu các tính
- Gọi hs đọc chữa bài
- NX, KL:
14 14 14
- - -
6 9 7
8 5 7
- 1HS nêu yêu cầu của bài - Làm bài vào vở (3 phép tính đầu) - 3 HS lên bảng chữa bài - Hs đọc chữa bài - Nhận xét ( SGK tr 61) * Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a) 14 và 5; b) 14và 7;
- Muốn tính hiệu ta làm thế nào?
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Làm bài vào vở (a, b)
Trang 6- Gọi hs đọc chữa bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu quạtđiện, ta làm thế nào?
- Gọi hs đọc chữa bài
Trang 73 Thái độ:
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ
- HS ham luyện viết chữ đẹp, yêu cái đẹp
II- ĐỒ DÙNG:
- GV: Bảng lớp viết sẵn bài tập chép, nội dung bài tập 2, 3
- HS: Sách giáo khoa, vở ô li, bảng con
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- 2 HS nhìn bảng đọc lại bài
+ Những chữ nào trong bài chính
tả được viết hoa?
- Viết hoa chữ đầu câu vàtên riêng nhân vật, tênriêng bông hoa
- Bài viết thuộc thể loại gì? - Văn xuôi
- HS nêu tư thế ngồi, cáchcầm bút,cách trình bày
Trang 8- GV uốn nắn tư thế ngồi cho HS.
2- Hướng dẫn
làm bài tập
chính tả:
Bài tập 2: - Tìm những từ chứa tiếng có iê
hoặc yê đúng với nghĩa a, b, c đã
cho
- GV gọi một HS lên bảng làm bàitrên bảng quay
+ Lời giải:
yếu, kiến, khuyên
- 1 HS nêu yêu cầu củabài
- Các HS khác làm bài vào
vở ô li
- Lớp nhận xét, chốt lại lờigiải đúng
Bài tập 3:
- Yêu cầu hs làm bài (Làm phần a)
- Gọi hs đọc chữa bài
- Nhận xét và đưa ra lời giải:
+ Cuộn chỉ bị rối.
+ Bố rất ghét nói dối.
+ Mẹ lấy rạ đun bếp.
+ Bé Lan dạ một tiếng rõ to.
- 1 HS nêu yêu cầu củabài
- 1, 2 HS đặt câu phân biệtmột cặp từ làm mẫu
+ Em thích xem rối nước + Em không thích nói dối.
C- Củng cố- - Nhận xét giờ học, tuyên dương
Trang 9Tiết 7: HƯỚNG DẪN HỌC (TOÁN):
TIẾT 1: 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 – 8
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong, hs có khả năng:
1 Kiến thức:
- Hoàn thiện kiến thức trong ngày
- Củng cố kiến thức đã học Bồi dưỡng – Phụ đạo học sinh
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết Hướng học sinh bước đầu biết vận dụng kiến
thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10dưỡng –
Phụ đạo:
- Cho hs làm bài tập sách Cùng em học Toán tiết 1
Bài 1: Tính nhẩm:
a) 14 – 4 – 4 = 14 – 4– 5 =
14 – 8 = 14 – 9
=
14 – 4 – 3 = 14 – 7
= b) 14 – 5 + 6 = 14 – 6+ 7 =
- Yêu cầu hs làm bài, 1 hs làm bảng phụ
- Gọi hs đọc chữa bài
- Hs nêu yêu cầu
x = 14 – 6
x = 8c) 14 + x = 14
x = 14 – 14
x = 0
* Phụ đạo:
Trang 11- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm bài, 1 hs làm bảng phụ
- Gọi hs đọc chữa bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc chữa bài
- Hs làm bài
- Đọc chữa bài
Bài giải:
a) Lớp 2A có số hs giỏi môn Toán là:
14 – 5 = 9 (bạn)b) Lớp 2A có số hs trung bình môn
Trang 124.Hướng
dẫn chuẩn
bị bài sau: - Nhận xét
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài:
- Cho học sinh đọc thời khóa biểu ngày mai
-YC hs chuẩn bị đồ dùng theo bài học
Toán là:
14 – 7 = 7 (bạn)Đáp số: a) 9 bạn hs giỏi
b) 7 bạn hs tb
- Nhận xét
- Hs đọc
- HS chuẩn bị theo thời khóa biểu
5 Củng
cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs
Sau khi học xong, hs có khả năng:
Trang 13- Biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, vui, hồn nhiên.
- Lắng nghe
- Cho HS đọc từng câu - Tiếp nối nhau đọc từng
câu
- Sửa lỗi phát âm và ngắt nghỉ
- Ghi bảng: cả thế giới dưới nước, nhộn nhạo, thơm lừng, toé nước, thao láo, lạo xạo, ngó ngoáy, niễng niễng …
Trang 14- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối tiếp đoạn lần 3.
- Giải nghĩa thêm: thơm lừng:
hương thơm toả mạnh, ai cũng
nhận ra; mắt thao láo mắt mở to, tròn xoe.
- Giới thiệu tranh các con vật - Hs quan sát
- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc theo nhóm 2
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Cho HS đọc đồng thanh
- Hướng dẫn HS giải thích một số từ khó
- Các nhóm thi đọc nối đoạn
- Đọc đồng thanh
thúng câu, cà cuống, niềng niễng, các sộp, xập xành, muỗm, mốc thếch.
c- Hướng
dẫn tìm hiểu
bài:
- Đọc đoạn 1
Câu 1: - Quà của bố đi câu về có những gì? - Cà cuống, niềng niềng
niễng, hoa sen đỏ, nhị senvàng, cá sộp, cá chuối
- Vì sao có thể gọi đó là “một thếgiới dưới nước”?
- Gọi HS đọc lại đoạn 2
- Hấp dẫn nhất là … Quàcủa bố làm anh em tôi giàuquá!
- Vì sao quà của bố giản dị, đơn sơ
mà các con lại cảm thấy “giàuquá”?
- Vì bố mang về những con vật
mà trẻ em thích / Vì đó là nhữngmón quà chứa đựng tình cảmyêu thương của bố
d- Luyện đọc
lại:
- Nhận xét, tuyên dương hs - Thi đọc nối đoạn, cả bài
Trang 15- Bài sau: Câu chuyện bó đũa.
- Tình cảm yêu thương củangười bố qua những mónquà đơn sơ dành cho cáccon
Sau khi học xong, hs có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ dạng 34 – 8
- Củng cố cách tìm số hạng chưa biết và cách tìm số bị trừ
2 Kĩ năng:
- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải bài toán
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
Trang 16bài cũ: 5 phút - Đọc bảng 14 trừ đi một số.
- Nhận xét
làm bảng con
- Nhận xét
2- Bài mới:
30 phút
a- Giới thiệu
bài:
- Giới thiệu bài- ghi bảng - Ghi bài
b- Giới thiệu
phép trừ 32 -
8:
- Nêu bài toán: Có 34 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- 1 HS nêu lại bài toán
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào?
- Lấy 34 - 8
- Vậy 34 trừ 8 bằng bao nhiêu?
Hãy dựa vào cách đặt tính ở các bài học trước hãy lên bảng đặt tính
- 1 HS lên bảng đặt tính
- Gọi vài HS nêu:
* 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ
8 bằng 6, viết 6 nhớ 1
* 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- Đặt tính: 34
-
8
26
3- Luyện tập:
- VD: 72 – 9 =?
* Bài 1: Tính:
- Nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc chữa bài
- NX, KL bài làm đúng
- 1HS đặt tính, tính và nêu cách tính
- 1 HS nêu yêu cầu BT
- Làm bài vào vở (3 cột đầu)
- 6 HS lên bảng chữa bài
- Đọc chữa bài
- Nhận xét
( SGK tr 62) * Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Muốn biết nhà Ly nuôi bao nhiêu con gà ta làm thế nào?
- 1 HS đọc đề toán
- Nhà Hà nuôi: 34 con
gà
- Nhà Ly nuôi ít hơn: 9
con gà
- Nhà Ly nuôi : … con
gà?
- Giải bài toán về ít hơn
- Làm bài vào vở ô li
Trang 17- Gọi hs đọc chữa bài.
- Nêu câu trả lời khác
- Lớp nhận xét
( SGK tr 62) * Bài 4: Tìm x:
- Nêu các thành phần của phéptính
- Muốn tìm số hạng chưa biết, số bịtrừ chưa biết ta làm thế nào?
- Gọi hs đọc chữa bài
Khoanh vào chữ số có kết quả đúng
Trang 18- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện Bông hoa Niềm Vui theo hai cách: theo trình tự
trong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự
2 Kĩ năng:
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung chính của câu chuyện (đoạn 2, 3) bằnglời của mình
- Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện Biết nhận xét, đánh giá lời kể củabạn
3 Thái độ:
- Học sinh có hứng thú trong giờ học
II- ĐỒ DÙNG:
- GV: Các tranh minh hoạ câu chuyện SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a- Giới thiệu bài: - Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
- Giới thiệu bài - ghi bảng
Trang 19đầu theo hai
- 1, 2 HS trả lời
- 1 HS kể mẫu trước lớpđoạn mở đầu
- Hướng dẫn HS tập kể theo cách
2 (đảo vị trí các ý của đoạn 1) Ývốn ở cuối đoạn kể trước: Bố củaChi đang nằm viện Em muốnđem tặng bố một bông hoa NiềmVui để bố dịu cơn đau
- 1, 2 HS kể mẫu: Bố củaChi bị ốm, phải nằm viện.Chi muốn đem tặng bố mộtbông hoa được cả lớp gọi làhoa Niềm Vui để bố dịu cơnđau
- Ý vốn ở đầu đoạn kể sau: Mớisớm tinh mơ, Chi đã vào vườnhoa của trường… Để các ý nối kếtvới nhau, cần thêm từ ngữ hay câuchuyển ý
Suốt đêm, em mong trờimau sáng Vì vậy, mới sángtinh mơ …
- Chi vào vườn hoa củatrường để tìm bông hoaNiềm Vui
- Cô cho phép Chi hái 3 bônghoa (1 bông cho bố đang ốm,
1 bông cho mẹ vì bố và mẹ
đã dạy dỗ Chi thành một cô
bé hiếu thảo, 1 bông cho Chi
vì em có trái tim nhân hậu)
- 1, 2 HS trả lời
- 1 HS kể mẫu đoạn 2
Đoạn 3: - Khi cô giáo vừa đến, Chi đã nói
với cô điều gì? Cô giáo hiểu Chi
và âu yếm nói với Chi thế nào?
- 1, 2 HS trả lời
- 1 HS kể mẫu đoạn 3
+ Kể chuyện
trong nhóm:
- Cho HS hoạt động nhóm 2 - 2 HS tiếp nối nhau kể
đoạn 2, 3 của câu chuyệntrước nhóm
+ Kể chuyện - Sau mỗi lần kể, cho HS nhận xét: - Các nhóm lần lượt thi kể
Trang 20trước lớp: + Về nội dung
- Gọi 4 HS phân vai kể lại câuchuyện bằng lời của mình
- Nhận xét về các mặt: nội dung,diễn đạt, cách thể hiện
- Câu chuyện cho thấy bạn Chi cónhững đức tính gì đáng quý?
bố con mang theo một khóm hoa cúc đại đoá màu tím rất đẹp Bố cảm động nói với cô giáo: “Cảm ơn
cô đã cho phép cháu Chi hái những bông hoa rất quýtrong vườn trường.Nhờ bông hoa, quả là tôi đã chóng khỏi bệnh Gia đình tôi xin biếu nhà trường một khóm cúc đại đoá
- Thương bố, tôn trọng nộiquy và thật thà
Trang 21LUYỆN PHÁT ÂM VÀ VIẾT ĐÚNG HAI PHỤ ÂM ĐẦU L, N I- MỤC TIÊU:
Sau khi học xong, hs có khả năng:
1 Kiến thức:
- HS phát âm, nói và viết đúng 2 phụ âm đầu l, n
- HS được củng cố, khắc sâu kiến thức đã học ở các bài tập đọc,
mở rộng các kiến thức có liên quan đến bài học
III HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
Trang 22- GV ghi bảng một số từ:
lợp lá, nền, lấp ló, nổi, lụa,nắng,
* Luyện đọc 1 đoạn có nhiều tiếng có phụ âm đầu l, n
- GV nx, uốn nắn
1 Tìm 3 từ có tiếng viết với phụ âm đầu l/n
2 Đặt câu với một trong những từ đó
- GV chữa, cho HS luyện đọc đúng
- HS trình bày
- HS khác NX
- Hs đọc
- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thi nói theo chủ đề
- Nhận xét
Trang 23- Sự cần thiết của việc quan tâm, giúp đỡ bạn.
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 Kĩ năng:
- HS có hành vi quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
3 HS có thái độ:
- Yêu mến, quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
II- ĐỒ DÙNG:
- GV: Bộ tranh khổ lớn dùng cho Hoạt động 1 – tiết 2
- HS: Vở bài tập đạo đức 2 (nếu có)
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 241- Giới thiệu bài - GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
đỡ bạn bè
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh Nộidung tranh: Cảnh trong giờ kiểmtra Toán Bạn Hà không làmđược bài đang đề nghị với bạnNam ngồi bên cạnh: “Nam ơi,cho tớ chép bài với!”
* GV chốt lại ba cách ứng xửchính:
+ Nam không cho Hà xem bài
- 2 HS đoán cách ứng xử củabạn Nam
+ Nam khuyên Hà tự làm bài
+ Nam cho Hà xem bài
- Cho các nhóm thể thể hiện quađóng vai
- Gọi các nhóm thể hiện quađóng vai
- HS thảo luận nhóm về bacách ứng xử trên theo câuhỏi:
- Em có ý kiến gì về việclàm của bạn Nam?
Mục tiêu: Định hướng cho HS
biết quan tâm giúp đỡ bạn trongcuộc sống hàng ngày
Cách tiến hành:
+ Hãy nêu các việc em đã làm thể - 1 số HS trả lời
Trang 25hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bèhoặc những trường hợp em đã đượcquan tâm, giúp đỡ.
- Lớp đồng ý hay không đồng ý với việc làm của bạn, tại sao?
- GV mời một số tổ lên trình bày
Kết luận: Cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè, đặc biệt là những bạn có hoàn cảnh khó khăn
Bạn bè như thể anh em Quan tâm giúp đỡ càng thêm thân tình.
- Các tổ lập kế hoạch giúp
đỡ các bạn gặp khó khăntrong lớp, trong trường
- HS hái hoa và trả lời các câu hỏi
- Em sẽ làm gì khi trong giờ học
vẽ, bạn ngồi cạnh em quên manghộp bút chì màu mà em lại có?
- Em sẽ làm gì khi thấy các bạnđối xử không tốt với một bạn làcon nhà nghèo (hoặc bị khuyếttật không có cha, mẹ)?
- Em sẽ làm gì khi trong tổ em cóbạn bị ốm?
Trang 26- Hoàn thiện kiến thức trong ngày.
- Củng cố kiến thức đã học Bồi dưỡng – Phụ đạo học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 27- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu hs làm bài, 1 hs làm bảng phụ
- Gọi hs đọc chữa bài
x = 54 – 31
x = 23c) 54 + x = 54
x = 54 – 54
x = 0d) x – 20 = 34
Trang 28Bài 5: Khoanh vào chữ
trước câu trả lời đúng
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc chữa bài
- Nhận xét
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài:
- Cho học sinh đọc thời khóa biểu ngày mai
-YC hs chuẩn bị đồ dùng theo bài học
- Nhận xét
- Hs đọc
- HS chuẩn bị theo thời khóa biểu
5 Củng
cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học Tuyên dương hs
Sau khi học xong, hs có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ (có nhớ), số bị trừ là số có hai chữ số và chữ số hàngđơn vị là 4, số trừ là số có hai chữ số
2 Kĩ năng:
Trang 29- Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán.
- Củng cố cách vẽ hình tam giác khi biết ba đỉnh
- Biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tế
+ Bước 1: Giới thiệu:
* Nêu bài toán: Có 54 que tính, bớt
đi 18 que tính Hỏi còn lại baonhiêu que tính?
- 1HS nêu lại bài toán
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính, ta làm thế nào?
+ Bước 2: Đi tìm kết quả:
- Làm tính trừ: 54 - 18
- Vậy 54 trừ 18 bằng bao nhiêu?
Hãy dựa vào cách đặt tính ở cácbài học trước hãy lên bảng đặttính
- Gọi 1 HS bất kì lên bảng đặttính và nêu lại cách làm
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Làm bài vào vở (ý a)
Trang 30( SGK tr 63) - Gọi vài HS nhắc lại cách thực hiện
- Thuộc bảng 14 trừ đi một số
( SGK tr 63) * Bài 2: Đặt tính rồi tính hiệu, biết
số bị trừ và số trừ lần lượt là:
a) 74 và 47; b) 64 và 28
- Muốn tính hiệu ta làm thế nào?
- Gọi hs đọc chữa bài
- NX, KL bài làm đúng
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Lấy số bị trừ trừ đi hiệu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Muốn biết mảnh vải màu tím dàibao nhiêu đề- xi- mét ta làm thếnào?
- Gọi hs đọc chữa bài
- Nêu câu trả lời khác
- Giải bài toán về ít hơn
- Làm bài vào vở ô li
- Lớp nhận xét
Trang 31- Nối 3 điểm với nhau.
- HS tự vẽ hình tam giác vào
Sau khi học xong, hs có khả năng:
1 Kiến thức:
- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Quà của bố
2 Kĩ năng:
- Tiếp tục luyện tập viết đúng chính tả các chữ có iê/ yê; phân biệt cách viết phụ
âm đầu hoặc thanh dễ lẫn: d/ gi; thanh hỏi / thanh ngã.
3 Thái độ:
- Giúp HS rèn chữ viết đẹp và giữ vở sạch sẽ
- HS ham luyện viết chữ đẹp, yêu cái đẹp
II- ĐỒ DÙNG:
- GV: Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2, bài tập 3
- HS: Sách giáo khoa, vở ô li, bảng con
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 32- GV đọc toàn bài chính tả một lượt.
- Giúp HS nắm nội dung bài chính tả:
- Hướng dẫn HS nhận xét:
- Bài chính tả có mấy câu? - Có 4 câu
- Những chữ chữ đầu câu viết thếnào?
- Viết hoa
- Câu nào có dấu hai chấm? - Câu 2: Mở thúng câu ra là
cả một thế giới dưới nước:
- HS viết và nêu cáchviết
- Cho HS xem chữ mẫu
- GV uốn nắn tư thế ngồi choHS
- HS viết bài vào vở
- Đọc soát lỗi lần 1 - HS tự chữa lỗi
Trang 33- Đọc soát lỗi lần 2 - HS đổi vở.
3 - Hướng dẫn
làm bài tập
chính tả:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống iê hay yê?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc chữa bài
- Nhận xét
- GV chốt lời giải đúng: câu
chuyện, yên lặng, viên gạch, luyện
- Đọc chữa bài
- Nhận xét
Bài tập 3: a) Điền d/ gi - 1 HS nêu y/c của bài
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc chữa bài
- Nhận xét
- GV chốt lời giải đúng:
Dung dăng dung dẻ Dắt trẻ đi chơi Đến ngõ nhà giời
Lậy cậu, lạy mợ Cho cháu về quê
Cho dê đi học.
- HS làm bài vào vở 1
HS làm bài trên bảngquay
Trang 34Bài sau: Câu chuyện bó đũa.
Bổ sung:
CHỦ ĐIỂM: “ MỘT THÁNG CỦA EM ” BÀI 3: TRÒ CHƠI: GIỎ HOA MỤC TIÊU
BÀI 4: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU
I Mục tiêu:
Sau khi học xong, hs có khả năng:
1.Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết vận dụng bài học trước để chơi trò chơi học tập
- Biết kết hợp với bạn bè trong hoạt động học tập và vui chơi
- Biết kết hợp mục tiêu của bản thân để thúc đẩy phong trào học tập của lớp và cùng với bạn bè thực hiện
2 Kĩ năng:
- Rèn cho HS các kĩ năng: nhận biết và xử lí thông tin nhanh nhạy thông qua tròchơi
3 Thái độ:
- Biết cách đối xử của bản thân với việc làm tốt
- Yêu quý bản thân, yêu cuộc sống, yêu quý người thân và mọi người xung quanh
- Có thái độ tích cực hợp tác bạn bè khi tham gia các hoạt động học tập và vui chơi
II Chuẩn bị:
* GV: - Tranh, ảnh, bảng phụ, giỏ hoa mục tiêu.
* HS: - Sách giáo khoa.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu: