* QTE, BVMT: GD HS biết học tập bạn Chi biết quan tâm tới bố mẹ và những người thân trong gia đình.. - GV nhận xét tiết học.[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về khối Ngưỡng
2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt có 1 loại khối Ngưỡng
3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Các hình khối khối Ngưỡng
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
- Em hãy cho biết có mấy khối truyền?
- Em hãy nêu sự hoạt động của khối
Truyền?
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giai đoạn kết nối
- giới thiệu bài
Giờ trước các con đã được làm quen với
khối truyền tiết học ngày hôm nay cô sẽ
giới thiệu cho các con về khối ngưỡng
và đặc điểm của khối này như thế nào
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học
hôm nay
- Giới thiệu các khối ngưỡng
- Giáo viên giới thiệu có 1 loại khối
- Có 1 loại khối Truyền
- - Khối Truyền có tác dụng truyền tín
hiệu giữa các khối Có thể kết hợp vớitất cả các khối
- HS lắng nghe
- Học sinh quan sát các khối Ngưỡng
- Học sinh quan sát và nêu đặc điểm củakhối Ngưỡng
Trang 2- ? Nêu đặc điểm của khối biến đổi
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
- GV chốt
Có 1 loại khối Ngưỡng đó là
- Khối Ngưỡng có da cam, có các mặt
xung quanh đều là mặt liên kết, còn 1
- Khối ngưỡng có tác dụng truyền tín
hiệu giữa các khối Có thể kết hợp với
tất cả các khối
Chú ý: khối này khác với khối
Biến đổi ở điềm là nó không tự
tạo ra tín hiệu, mà nhận tín
hiệu từ khối khác và điều
chinhrtins hiệu được nhận đó
Hoạt động 3: Tổng kết tiết học
? Em hãy nêu sự hoạt động của khối
ngưỡng
- Nhắc nhở HS về nhà học và làm
bài, xem trước bài mới
- Khối Ngưỡng có da cam, có các mặtxung quanh đều là mặt liên kết, còn 1mặt có núm xoay
1 Kiến thức: Học sinh biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số
2 Kỹ năng: Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán.
3 Thái độ: Tự tin, hứng thú trong học tập và giải toán.
Trang 3II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS : SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV yêu cầu HS làm bảng con
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS thao tác trên
que tính để lập bảng trừ (10p)
- GV nêu tình huống để có phép trừ 14 - 8
- Có 14 que tính bớt đi 8 que tính Hỏi còn
lại bao nhiêu que tính?
- Yêu cầu HS dùng que tính để tính kết
+ Khi đã biết 8 + 6 = 14 có thể ghi ngay
kết quả của 14- 8 và 14 - 6 không? Vì sao?
+ KL: Lấy tổng trừ đi số hạng này thì sẽ ra
- Học sinh dùng que tính lập bảngtrừ
- Có thể ghi ngay: 14 – 8 = 6 và
14 – 6 = 8 vì 6 và 8 là các số hạngtrong phép cộng 8 + 6 = 14 Khi lấytổng trừ số hạng này sẽ được số hạngkia
- Nhận xét phép tính: 14 - 4 - 2 và14- 6
+ Kết quả bằng nhau vì 4 + 2 = 6
Trang 414 – 6 = 8
Bài 2: Tính:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS tự làm- nêu lại cách thực
hiện
- GV gọi HS nhận xét bài bạn
- GV củng cố cách đặt tính cho HS
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm - Đổi vở kiểm tra chéo
Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu câu HS làm vở bài tập
1 Kiến thức: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu
chuyện (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài.
3 Thái độ: HS biết hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* BVMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình (HĐ củng cố)
* QTE (HĐ củng cố)
+ Quyền được có cha mẹ Được cha, mẹ yêu thương chăm sóc
+ Bổn phận phải ngoan ngoãn, vâng lời cha mẹ
II Các kĩ năng sống cơ bản
Trang 5IV Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới (33p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu cách đọc
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, đoạn
+ Những bông hoa màu xanh/ lộng lẫy
dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng
+ Một bông cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ/ đã
dạy em thành một cô bé hiếu thảo //
+ Nêu nghĩa các từ chú giải?
- GV yêu cầu HS đọc nhóm
- GV gọi HS đọc toàn bài
- Đọc đồng thanh
Tiết 2 2.2 HĐ2: Tìm hiểu bài: (12p)
+ Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa Niềm Vui?
+ Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô
- 2 em đọc bài: Mẹ và trả lời câu hỏiSGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp câu, đoạn
- HS tự tìm từ khó đọc và luyện đọc.+ Ví dụ: lộng lẫy, chần chừ, ốmnặng,
- Học sinh luyện đọc câu dài, ngắtnghỉ đúng
+ Tìm bông hoa Niềm Vui để đem
vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơnđau của bố
+ Vì theo nội quy nhà trường, không
ai được hái hoa của nhà truờng
+ Em hãy hái thêm 2 bông nữa, Chi
Trang 6* KNS: Qua bài học em thấy Chi là một
cô bé như thế nào? Em học được ở bạn
Chi điều gì?
* QTE, BVMT: GD HS biết học tập bạn
Chi biết quan tâm tới bố mẹ và những
người thân trong gia đình.
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
ạ! Một bông cho em vì trái tim nhânhậu của em Một bông cho mẹ, vì cả
bố và mẹ đã dạy dỗ em thành cô béhiếu thảo
+ Cô cảm động trước tấm lòng hiếuthảo của Chi, rất khen ngợi em
+ Thương bố, tôn trọng nội quy củanhà trường, thật thà
- HS đọc phân vai
- Thi đọc phân vai
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc haynhất
- Chi là cô bé hiếu thảo, thật thà
- HS biết: quan tâm gúip đỡ bạn bè và luôn vui vẻ, thân ái với các bạn, sẵn sàng
giúp bạn khi gặp khó khăn
- Sự cần thiết của quan tâm giúp đỡ bạn
2 Kĩ năng:
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
- Học sinh có hành vi quan tâm giúp đỡ bạn bè trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ:
- Yêu mến quan tâm giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Đồng tình với những biểu hiện quan tâm giúp đỡ bạn bè
II Các kĩ năng sống cơ bản:
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn
III Đồ dùng dạy học:
- Bài hát: Tình bạn thân – nhạc và lời của Việt Anh
- Tranh khổ lớn dùng cho hoạt động 1 tiết 2
Trang 7GIÁO VIÊN HỌC SINH Hoạt động 1:
Đoán xem điều gì sẽ xảy ra
-Cho HS quan sát tranh:
Nội dung tranh: Cảnh trong giờ kiểm
tra Toán.Bạn Hà không làm được bài
đang đề nghị với bạn Nam ngồi bên
cạnh:”Nam ơi,cho
Tớ chép bài với!”
-Chốt 3 cách ứng xử chính:
+Nam không cho Hà xem bài
+Nam khuyên Hà tự làm bài
+Nam cho Hà xem bài
-Yêu cầu HS thảo luận theo câu hỏi:
+Em có ý kiến gì về việc làm của bạn
Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc
đúng chỗ và không vi phạm nội quy
của nhà trường
Hoạt động 2:
Tự liên hệ
-Nêu yêu cầu: Hãy nêu các việc em
đã làm thể hiện sự quan tâm,giúp đỡ
bạn bè hoặc những trường hợp em đã
-Quan sát tranh và suy nghĩ đưa ra cách ứng xử
+Nam không cho Hà xem bài
+Nam khuyên Hà tự làm bài
+Nam cho Hà xem bài
-Thảo luận theo 4 nhóm
-Các nhóm thể hiện đóng vai và nhậnxét cách ứng xử nào là phù hợp,cách ứng xử nào chưa phù hợp
-HS nhắc lại và ghi nhớ
-Cả lớp suy nghĩ theo yêu cầu của GV
Trang 8GIÁO VIÊN HỌC SINH
được quan tâm giúp đỡ
-GV mời một số HS trả lời
-Yêu cầu HS nhận xét đồng ý hay
không đồng ý với việc làm của
bạn,tại sao?
-Yêu cầu các tổ lập kế hoạch giúp đỡ
các bạn gặp khó khăn trong lớp,trong
-Yêu cầu 5 HS lên đóng tiểu phẩm
có nội dung sau:
+Giờ ra chơi,cả lớp ùa ra sân chơi vui
vẻ.Nhóm Tuấn đang chơi bi thì Việt
xin vào chơi cùng.Tuán không đồng ý
cho Việt chơi vì nhà Việt nghèo,bố
mẹ Việt chỉ đi quét rác.Nam ở trong
nhóm chơi nghe
Tuấn nói vậy liền phản đối,vẫn kéo
Việt vào chơi cùng
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
1.Em tán thành cách cư xử của bạn
-4 HS lên trả lời
-Các HS khác nhận xét bổ sung
-Các tổ thảo luận lập kế hoạch
-Tổ trưởng đại diện trình bày kết quảthảo luận
-HS nhắc lại và ghi nhớ
-Cả lớp quan sát theo dõi
-Các nhóm HS thảo luận đưa ra ý kiến
1.Em tán thành cách cư xử của bạn Nam,không tán thành cách cư xử của
Trang 9GIÁO VIÊN HỌC SINH
nào,không tán thành cách cư xử của
bạn nào?Vì sao?
2.Tiểu phẩm trên muốn nói điều gì?
-Nhận xét các câu trả lời của các
nhóm
Kết luận:
Cần cư xử tốt với bạn bè,không nên
phân biệt đối xử với các bạn nghèo
gặp hoàn cảnh khó khăn…
Đó cũng chính là thực hiện quyền
không bị phân biệt đối xử của trẻ
Em
Tuấn Vì tất cả các HS trong lớp đều
có quyền được chơi với nhau,không phân biệt đối xử
2.Nói lên điều ai cũng cần được quantâm giúp đỡ
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết thực hiện phép trừ 34 - 8
2 Kỹ năng: Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải toán, củng cố cách tìm
số hạng chưa biết và tìm số bị trừ
3 Thái độ: Độc lập, tự giác trong học tập và giải toán.
II Đồ dùng
Trang 10- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: ( 5p)
- Gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới: (39p)
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD HS thực hiện phép trừ (12p)
- GV nêu bài toán: Có 34 que tính, bớt đi 8
que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Tổ chức cho HS thực hiện phép trừ 34 - 8
- Yêu cầu học sinh dùng que tính để tính kết
quả
- Hướng dẫn học sinh cách tính viết
34 * 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm vào vở bài tập
Trang 11- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng thực hiện
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 4: Tìm X
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Nêu tên gọi thành phần x?
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
a) x + 6 = 24
x = 24 - 6
x = 18
Bài 5: Tô màu vào hình
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS đổi bài, kiểm tra chéo
- HS đọc đề
- HS nêu
- 2 em lên bảng chữa bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài và nêu kết quả
- HS kiểm tra nhau
Trang 121 Kiến thức: Biết kể đoạn mở đầu theo 2 cách: Theo đúng tình tự câu chuyện và
thay đổi tình tự câu chuyện
2 Kỹ năng: Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên kể lại được đoạn 2 và
3, kể được đoạn cuối của câu chuyện
3 Thái độ: HS yêu quý ông bà, cha mẹ, người thân trong gia đình.
* BVMT: GD tình cảm yêu thương những người thân trong gia đình.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, tranh minh hoạ
- HS: SGK
III Hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 2 HS lên kể lại câu chuyện
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD kể đoạn 1 theo 2 cách (9p)
- GV hướng dẫn HS đảo các ý của đoạn 1 để
có cách kể khác nhau
2.2 HĐ2: Hướng dẫn kể đoạn 2, 3 (10p)
- GV treo tranh cho HS quan sát
- 2 em kể lại câu chuyện: Sự tíchcây vú sữa
- Thi kể đoạn 2, 3 trước lớp
- Nhận xét
Trang 132.3 HĐ3: Hướng dẫn kể đoạn 4 (có tưởng
tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi) (10p)
- GV bổ sung: Chẳng bao lâu, bố Chi đã
khỏi bệnh Ra viện được 1 ngày, bố đã cùng
Chi đến thăm cô giáo Hai bố con mang theo
một khóm hoa cúc đại đoá thật đẹp Bố nói
với cô giáo trong xúc động “Cám ơn cô đã
cho cháu Chi hái những bông hoa quý giá
trong vườn trường Nhờ có những bông hoa
đó mà tôi mau khỏi bệnh Gia đình tôi xin
biếu nhà trường một khóm cúc đại đoá.”
- Chuẩn bị cho giờ sau kể lại câu chuyện
“Câu chuyện bó đũa”
- HS nối tiếp nhau kể đoạn 4
- Bình chọn bạn có lời kể sáng tạo,phong phú nhất
- HS phân vai dựng hoạt cảnh theonội dung câu chuyện
1 Kiến thức: HS nắm được nội dung đoạn viết.
2 Kỹ năng: Chép lại chính xác và trình bày đúng một đoạn trong bài: Bông hoa
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- GV đọc cho HS viết: lặng yên, tiếng nói,
đêm khuya, lời ru
Trang 142 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép:(19p)
- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn viết
+ Cô giáo cho Chi hái thêm hai bông hoa
nữa cho những ai? Vì sao?
+ Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa?
- Hướng dẫn viết tiếng khó
- Giáo viên cho HS chép bài vào vở
- GV đọc cho HS soát lỗi
- GV thu vở chấm
- Nhận xét đánh giá
2.2 HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập
(10p)
Bài 2: Điền vào chỗ trống từ chứa tiếng
có iê hoặc yê theo nghĩa dưới đây:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét bổ sung
Bài 3: Đặt câu để phân biệt các từ trong
mỗi cặp dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS luyện viết từ khó vào bảng con
- Nhận xét
- HS chép bài vào vở
- Soát lỗi
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tìm tiếng theo yêu cầu, viết vàobảng con
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài - đặt câu
- Dưới lớp luyện vào vở nháp
- Nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
-THỂ DỤC
ÔN TRÒ CHƠI BỎ KHĂN VÀ NHÓM BA, NHÓM BẢY
A-MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
1-MỤC ĐÍCH:
- Ôn trò chơi: Bỏ khăn
- Ôn trò chơi: nhóm ba, nhóm bảy
2-YÊU CẦU:
Trang 15- Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào chơi tương đối chủ động.
- Lớp tập luyện nghiêm túc, không đùa giởn, tích cực tập luyện, có ý thức tự giác
2- Địa điểm : sân thể dục trường
3- Phương tiện: giáo án, còi, khăn
C-TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
- Khớp: cổ, vai, khuỷu tay, hông,
gối, cổ tay cổ chân
- Căng cơ: tay vai, ngực, lườn, vặn
mình, lưng bụng, gập thân chéo,ưỡn
thân, đá chân, ép ngang-ép dọc
- Chạy: bước nhỏ, chạy nâng cao
đùi, chạy gót chạm mông
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
5-6 phút
LT tập trung lớp thành 4 hàng ngang, cho lớp điểm số báo cáo.ĐHTT
ĐHKĐ
Trang 161.Ôn trò chơi: Bỏ khăn
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS
LT cho lớp thực hiện gv quan sát
và sửa sai nếu có
ĐH chơi trò chơi : bỏ khăn
HS vừa đi vừa hát
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ
Trang 171 Kiến thức: Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 54 – 18.
2 Kỹ năng: Biết giải bài toán về ít hơn với các số có kèm đơn vị đo dm
- Biết vẽ hình tam giác cho sẵn 3 đỉnh
3 Thái độ: HS cẩn thận trong tính toán.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS : SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét bổ sung
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: HD HS tự tìm ra cách thực
hiện phép trừ 54 - 18 (10p)
- GV nêu bài toán để có phép trừ Có 54
que tính bớt đi 18 que tinh Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Gọi HS phân tích bài toán
- 2 HS lên bảng làm BT 2, 3 (62)
- HS lắng nghe
- HS nêu cách trừ (không sử dụngque tính)
Trang 18- GV yêu cầu HS tự nêu cách tính.
54 * 4 không trừ được 8,lấy 14 trừ 8
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- HS tự đặt tính và tính kết quả vàobảng con
+ Hỏi mỗi bước chân của em dài bao
Trang 19- Cho HS làm bài vào vở.
- GV chốt kết quả đúng
Bài 4: Vẽ hình theo mẫu và tô màu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS nối các điểm sau đó
tô màu vào các hình
44 - 18 = 26 (cm) Đáp số: 26cm
- HS nêu yêu cầu
- HS làm theo yêu cầu của GV + Nêu cách vẽ
+ Vẽ hình tam giác
+ Tô màu vào hình
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu miệng, cả lớp làm vở bàitập
1 Kiến thức: Hiểu ND: Tình cảm yêu thương của người bố qua những món quà
đơn sơ dành cho con (Trả lời được câu hỏi trong SGK)
2 Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu.
Trang 203 Thái độ: HS yêu quý những người thân trong gia đình.
* QTE: Quyền đưựoc cha mẹ yêu thương chăm sóc (HĐ2)
* BVMT: GD tình cảm bố dành cho các con (HĐ2)
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p):
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
giới dưới nước?
+ Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
+ Vì sao có thể gọi đó là một thế giới
mặt đất?
* QTE: Em đã bao giờ được nhận quà
chưa? Khi nhận quà thì em đã nói gì
với người tặng quà cho mình?
+ Những từ nào, câu nào cho em thấy
các con rất thích những món quà của
bố?
- 2 em đọc bài: Bông hoa Niềm Vui trả
lời câu hỏi SGK
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS nối tiếp nhau tìm và luyện đọccác từ khó đọc
+ Ví dụ: xập xành, thao láo, niềng niễng, xoăn tít,
- HS luyện đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Đọc đồng thanh toàn bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm và trả lời câuhỏi
+ Cà cuống, niềng niễng,
+ Gồm nhiều con vật và cây cối dướinước
+ Con muỗm, con dế đực,
+ Gồm nhiều con vật sống trên mặtđất
- HS nêu ý kiến
+ Hấp dẫn nhất giàu quá