1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN -C

Giao an Tuan 9 Lop 2

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 822,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu. Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về ND bài tập đọc. Học sinh yêu thích môn Tiếng[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 2.2 TUẦN 9

(Thực hiện từ ngày 23/10/2017 đến ngày 27/10/2017)

3 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 1) 25

4 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 2) 26

Ba

24/10

2 Kể chuyện Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 3) 9

3 Chính tả Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 4) 17

3 Tập đọc Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 5) 27

4 Tập viết Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 6) 9

Năm

26/10

1 Thể dục ( Thầy Nam dạy )

3 LT& Câu Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 7) 9

4 Chính tả Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 9) 18

Sáu

27/10

1 Toán Tìm số hạng trong một tổng (tr 45) 45

2 Thủ công Gấp thuyền phẳng đáy có mui (Tiết 1) 9 TKNL

3 Tập LV Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 10) 9

I Mục tiêu :

Trang 2

1.1 Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít dể đong, đo nước, dầu

1.2 Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu

của lít (l).

1.3 Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đến đơn

vị lít

2 Đọc, viết được tê gọi và kí hiệu của lít (l)

3 Phát triển tư duy toán học, đong đo chính xác

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính

55 + 45 ; 32 + 68

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

b) Làm quen với biểu tượng dung tích

(sức chứa)

- Đưa một cốc nước thủy tinh

+) Làm quen với biểu tượng dung tích.

- Đưa 1 cốc nước và 1 bình nước, 1 can

nước, 1 ca nước

- Em hãy nhận xét về mức nước ?

c) Giới thiệu ca 1 lít (chai 1 lít) Đơn vị lít.

- Để biết trong cốc, ca, can có bao nhiêu lít

nước Ta dùng đơn vị là lít Lít viết tắt là

(l).

- Giáo viên viết bảng : Lít (l).

- Đưa ra 1 túi nước (1 lít)

- Đưa ra 1 ca (1 lít) đổ túi nước trở lại trong

ca và hỏi ca chứa mấy lít nước ?

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

- 2 HS lên bảng đọcbài theo yêu cầu

55 32 + 45 + 68

100 100

- HS nhận xét,

- HS ghi tên bài

- Quan sát xem trong cốc có bao nhiêu nước

- Cốc nước có ít nước hơn bình nước

- Bình nước có nhiều hơn cốc nước

- Can đựng nhiều nước hơn ca

- Ca đựng ít nước hơn can

- HS đọc Lít viết tắt là (l).

- HS đọc 1 lít nước

- 1 HS nêu : ca chứa 1 lít nước

Trang 3

2’

- Em có nhận xét gì ?

- Đưa ra 1 cái can có vạch chia Rót nước

vào can dần theo từng vạch, học sinh đọc

lần lượt mức nước có trong can

d) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Yêu cầu gì ?

Ba lít Mười lít Hai lít Năm lít

- Em thực hiện như thế nào ?

- Cho HS tự làm các phép tính còn lại vào

bảng con - sửa bài

*HD tự làm thêm cột 3, nêu kết quả

Bài 4: Yêu cầu gì ?

- Muốn biết cả hai lần bán được bao nhiêu

lít nước mắm ta làm như thế nào ?

- 1 lít, 2 lít, 3 lít, ……

- Đọc viết tên gọi đơn vị lít (l).

- HS chơi trò chơi nêu và đọc

- HS lắng nghe

- HS đọc

- Đo sức chứa Lít viết tắt là l

- Ôn xem lại bài.

Trang 4

I Mục tiêu:

1.1 Học sinh đọc thông các bài tập đọc đã học trong 8 tuần đầu lớp 2 ( Phát âm rõ, tốc độđọc tối thiểu 35 chữ / phút, biết ngừng nghỉ các dấu câu

1.2 Kết hợp kĩ năng đọc - hiểu : Học sinh trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Đọc chính xác bảng chữ cái?(BT2) Nhận biết được các từ chỉ sự vật (BT3, 4) *Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

3 HS tích cực ôn tập

II Chuẩn bị:

- SGK Tiếng Việt 2, tập 1; phiếu viết tên bài tập đọc, VBT, bảng nhóm

- Vở, SGK, VBT,

III Phương pháp – Kĩ thuật:

- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày cá nhân, phản hồi

IV Hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS lên đọc bài Bàn tay dịu dàng

và trả lời câu hỏi

- Cho HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc

thăm tiếp tục,cứ như thế đến em cuối

cùng (phát âm rõ,tốc độ đọc khoảng

35tiếng/phút)

- GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn vừa đọc

cho HS trả lời

*Đọc tương đối rành mạch đoạn văn,

đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

- HS ghi tên bài vào vở

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu

đã chỉ định và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- HS theo dõi

- HS nhận xét

Trang 5

2’

-KT, theo dõi HS

- Nhận xét, đánh giá

Bài 3: Yêu cầu gì ?

- Gọi HS lên bảng làm bài Cả lớp làm

- Chia nhóm đọc nội dung từng cột trong

bảng từ sau khi làm bài xong

- Nhận xét Tuyên dương nhóm tích cực

4 Củng cố :

- Ôn tập các bài tập đọc nào ?

- Cho HS đọc lại bảng chữ cái

5 Dặn dò :

– Đọc lại các bài tập đọc đã học cho

người thân nghe

-1HS HTL bảng chữ cái Lớp theo dõi

người Chỉ đồvật con vậtChỉ Chỉ câycối

bạn bè, Hùng

bàn,

xe đạp

thỏ, mèo

chuối xoài

- Nhận xét

- 1 HS đọc lại

+ Tìm thêm các từ khác sắp xếp vào bảng trên

- Chia 4 nhóm mỗi nhóm làm 1 cột,

- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm, nhómkhác bổ sung

Chỉngười Chỉ đồvật con vậtChỉ Chỉ câycối

bạn bè, Hùng

ghế,

tủ, bát,

thỏ, mèo

hổ, báo,

gà,

chuối, xoài

Trang 6

I Mục tiêu :

1.1 Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ, tốc độđọc khoảng 35tiếng/phút) Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; trả lời được câu hỏi về ND bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học

**Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

1.2 Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì?(BT2) Biết xếp tên người theo thứ tự bảng chữ cái.(BT3)

2 Đọc đọc được đúng, rõ ràng các bài tập đọc, đạt được câu theo mẫu Ai là gì?

3 Có ý thức viết, đặt câu đúng trong đời sống hằng ngày

II Chuẩn bị:

- SGK Tiếng Việt 2, tập 1; phiếu viết tên bài tập đọc, VBT, bảng nhóm

- Vở, SGK, VBT,

III Phương pháp – Kĩ thuật:

- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày cá nhân, phản hồi

IV Hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

- Cho HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc

thăm tiếp tục,cứ như thế đến em cuối

cùng (phát âm rõ,tốc độ đọc khoảng

35tiếng/phút)

- GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn vừa đọc

cho HS trả lời

*Đọc tương đối rành mạch đoạn văn,

đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

- GV nhận xét, đánh giá(HS chưa đạt

KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện

đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc sai,

chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

- HS thực hiện

- HS nhận xét

- HS ghi tên bài vào vở

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu

đã chỉ định và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- HS theo dõi

- HS nhận xét

- HS thực hiện

Trang 7

2’

Bài 2 Đặt 2 câu theo mẫu Ai ( cái gì,

con gì) là gì ?

- Bài yêu cầu gì ?

- Yêu cầu HS thực hiện vào vở BT

- Quan sát, hỗ trợ, kiểm tra

- Nhận xét, tuyên dương

+) Ôn luyện cách xếp tên người.

Bài 4: Yêu cầu gì ?

- GV chia nhóm yêu cầu các nhóm thực

hiện đọc và tìm tên riêng sau đó viết vào

- Giáo dục tư tưởng: Tập đọc hay sẽ

cảm thụ được cái hay của văn học

5 Dặn dò :

– Đọc lại các bài tập đọc đã học cho

người thân nghe

- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con gì

ND: 24/10/2017

Thứ ba, ngày 24 tháng 10 năm 2017 Tiết 1

Toán Luyện tập

I Mục tiêu :

1.1 Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít

1.2 Biết sử dụng chai 1lít hoặc ca 1lít để đong, đo nước, dầu

1.3 Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

2 Thực hiện phép tinh có kèm đơn vị, sử dụng được ca lít, giải bài toán có liên quan đếnđơn vị ** Thực hành đổ 1 lít nước từ chai 1 lít sang các cốc như nhau (BT 4)

3 Phát triển tư duy toán học cho học sinh

Trang 8

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng.

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính

- Bài tập yêu cầu gì ?

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền

- Bài toán yêu cầu gì ?

- Em làm như thế nào để tính số nước

của 3 cốc ?

- Kết quả là bao nhiêu ?

- Cho HS thực hiện vào bảng con các ý

b, c

Bài 3 :

- Đề bài cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng gì ?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1HS lên

- Thùng thứ nhất có 16l dầu, thùng thứ hai có ít hơn thùng thứ nhất 2l dầu.

- Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu ?

- Giải bài toán về ít hơn

- HS làm bài vào vở

Bài giải

Trang 9

- Tham gia trò chơi.

** Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

1.2 Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật ( BT2, BT3)

2 Đọc đúng, rõ ràng các đoạn bài tập đọc, tìm được từ chỉ hoạt động của vật, của người

3 Có thói quen nói câu hoàn chỉnh

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 9 - 11 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

TĐ, bài thơ

- Cho HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm

tiếp tục, cứ như thế đến em cuối cùng

- HS ghi tên bài vào vở

- Đọc thầm yêu cầu đề bài

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài

Trang 10

- GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn vừa đọc

cho HS trả lời

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn,

đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

- GV đánh giá (HS chưa đạt KT lại lần

sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện

đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc sai,

chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc

+)Ôn luyện từ chỉ hoạt động.

Bài 2: Yêu cầu gì ?

- Chia HS lớp làm 3 nhóm Tổ chức cho

HS thi đua giữa các nhóm

- Yêu cầu Hs đọc bài làm việc thật là vui

và thực hiện theo yêu cầu của bài tập

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu

đã chỉ định và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- HS theo dõi

- HS nhận xét

- HS thực hiện

- Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi vật, mỗi người trong bài Làm việc thật là vui trang 16

kêu tu hú, báo mùavải chín

bắt sâu bảo vệ mùa màng

nở hoa cho sắc xuân rực rỡ

đi học, quét nhà, nhặt rau, …

Trang 11

- Tập đọc bài đã học cho người thân nghe.

- Con cá đang bơi trong hồ nước.

- Xe cộ chạy trên đường phố.

- Hoa mai nở nhiều vào mùa xuân.

- Mặt trời mọc ở hướng đông.

- Con thuyền trôi vào bờ.

- HS lần lượt nói câu của mình Nhận xét

được câu hỏi về ND bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học

1.2 Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài CT Cân voi( BT2)

2.**.Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút); Viết

III Các hoạt động dạy học :

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài học, ghi tên bài.

b) Hướng dẫn thực hành

Bài 1 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 9 - 11 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

TĐ, bài thơ

- Cho HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm

tiếp tục, cứ như thế đến em cuối cùng (phát

âm rõ,tốc độ đọc khoảng 35tiếng/phút)

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

- HS thực hiện

- HS nhận xét

- HS ghi tên bài vào vở

- Đọc thầm yêu cầu đề bài

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọcbài và TL, cả lớp ôn lại bài

Trang 12

2’

- GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn vừa đọc cho

HS trả lời

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn,

đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

- GV đánh giá (HS chưa đạt KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện

đọc lại những từ ngữ các em dễ đọc

sai,chỉnh sửa cách ngắt nghỉ hơi khi đọc

Bài 2 : Nghe – viết

+)Viết chính tả :

- GV đọc bài cân voi Giải nghĩa các từ Sứ

thần Trung Hoa Lương Thế Vinh

- GV hỏi về nội dung mẩu chuyện

+ CH : Bài này ca ngợi ông Lương Thế

Vinh là một con người như thế nào ?

- Hướng dẫn HS viết từ khó vào bảng con

- GV theo dõi nhận xét, sửa sai

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV theo dõi HS viết chú ý HS chưa HT,

viết chậm

- GV đọc lại cho HS dò lại bài

- GV thu vở chấm 1 số bài, nx

4 Củng cố :

- Bài viết cân voi ca ngợi ông Lương Thế

Vinh như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học khen ngợi động

viên tổ, cá nhân

5 Dặn dò :

- Về nhà ôn tập kỹ hơn Xem trước bài TT

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu đãchỉ định và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

1 HS biết được giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể Giun gây

ra nhiều tác hại đối với sức khỏe Người ta thường bị nhiễm giun qua đường ăn uống

2 Đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh : Ăn sạch, uống sạch, ở sạch

3 Có ý thức giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và thực hiện : Ăn sạch, ở sạch, uống sạch

*KNS : - Kỹ năng ra quyết định: nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun.

- Kỹ năng tư duy phê phán: phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ,

không đảm bảo vệ sinh- gây ra bệnh giun.

Trang 13

- Kỹ năng làm chủ bản thân: có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh giun.

II Chuấn bị :

- SGK, Tranh, bảng phụ, bút dạ

- SGK, VBT

III Phương pháp – kĩ thật :

- Thảo luận, trình bày ý kiến cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học :

2'

3’

30’

1 Ổn dịnh :

- Yêu cầu HS hát bài Thật đáng chê

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là ăn uống sạch sẽ ?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tựa bài.

b) Làm việc với SGK và thảo luận :

++ Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp về

bệnh giun

 Mục tiêu: Nhận biết triệu chứng

nhiễm giun

 ĐDDH: Phiếu thảo luận

- Yêu cầu các nhóm hãy thảo luận theo

các câu hỏi sau:

+ Nêu triệu chứng của người bị nhiễm

+ Nêu tác hại do giun gây ra

- Yêu cầu các nhóm trình bày

-GV chốt kiến thức

++ Hoạt động 2: Các con đường lây

nhiễm giun

 Mục tiêu: Hiểu được nhiễm giun

qua thức ăn chưa sạch

 ĐDDH: Tranh

*Bước 1:

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi

sau: + Chúng ta có thể bị lây nhiễm

Trang 14

giun theo những con đường nào?

*Bước 2:

-Treo tranh vẽ về: Các con đường giun

chui vào cơ thể người

-Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và

nói các đường đi của trứng giun vào cơ

*Bước 2:Làm việc với SGK

- GV yêu cầu HS giải thích các việc

làm của các bạn HS trong hình vẽ:

- Các bạn làm thế để làmgì?

+ Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức

ăn đồ uống ta có cần phải giữ vệ sinh

không?

+ Giữ vệ sinh như thế nào?

*Bước 3: GV chốt kiến thức

- Gọi HS nêu lại kết luận

uống Lây nhiễm giun theo con đường dùng nước bẩn…

- Đại diện các nhóm HS lên chỉ và trìnhbày

- HS nghe, ghi nhớ, đọc lại : Trứng giun

có nhiều ở phân người Nếu ỉa bậy hoặc

hố xí không hợp vệ sinh, trứng giun có thể xâm nhập vào nguồn nước, vào đất hoặc theo ruồi nhặng bay khắp nơi, đậu vào thức ăn, làm người bị nhiễm giun.+ Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay bẩn lại sờ vào thức ăn, đồ uống

+ Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rauchưa sạch, trứng giun theo rau vào cơ thể

- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách để đề phòng bệnh giun (HS được chỉ định nói nhanh)

- HS mở sách trang 21

- Hình 2: Bạn rửa tay trước khi ăn

- Hình 3: Bạn cắt móng tay

- Hình 4: Bạn rửa tay bằng xà phòng sau khi đi đại tiện

- Trả lời: Để đề phòng bệnh giun

- Có

- Phải ăn chín, uống sôi

- HS lắng nghe và đọc lại : Để đề phòng bệnh giun, cần:

+ Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín, không để ruồi đậu vào thức ăn

Trang 15

- Em hãy nói cho bố mẹ nghe về

những gì em học được qua bài này

Xem trước bài tiếp theo

+ Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi đại tiện, cắt ngắn móng tay…

+ Sử dụng hố xí hợp vệ sinh Ủ phân hoặc chôn phân xa nơi ở, xa nguồn nước, không bón phân tươi cho hoa màu, … không đại tiện bừa bãi

- Cá nhân HS trả lời

- HS trả lời

- HS thực hiện

**********************************************************************

Thứ tư, ngày 25 tháng 10 năm 2017

(Cô Yến dạy )

1.1.Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

1.2.Nhận dạng về hình chữ nhật Giảibài toán có lời văn liên quan đến đơn vị là kg, lít (dạng nhiều hơn, ít hơn)

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

- HS thực hiện

Trang 16

- GV phát phiếu bài tập cho HS làm bài.

+) Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết quả

Bài 3 : Anh năm nay 15 tuổi Em ít hơn anh

5 tuổi Hỏi em năm nay bao nhiêu tuổi ?

A 20 tuổi B 5 tuổi C 10 tuổi

Bài 4 : Hình bên có mấy hình chữ nhật ?

thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất 5lít dầu

Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?

c)Chấm nhận xét bài.

4 Củng cố :

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò :

- HS ghi tên bài vào vở

- HS làm bài theo yêu cầu

Bài 1 : 36 +17= ………?

B 53

Bài 2 : 2dm = ……cm ?

A 20

Bài 3 : Anh năm nay 15 tuổi Em ít hơn

anh 5 tuổi Hỏi em năm nay bao nhiêu tuổi?

16l - 5l + 15l = 26 l 80 + 10 = 90

90+10 = 100

Bài 8: Đặt tính rồi tính :

37 47 56 35 + 15 + 18 + 27 + 9

52 65 83 44

Bài 9 :

Bài giải Thùng thứ hai có số lít dầu là:

18 + 5 = 23 (l) Đáp số: 23l dầu

- HS nộp bài

Trang 17

được câu hỏi về ND bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học.

1.**Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

2 Biết cách tra mục lục sách (BT2); nói đúng lời mời, nhờ, đề nghị theo tình huống cụ thể (BT3)

3 Học sinh yêu thích môn Tiếng Việt, nói lời mời, nhờ, y/c, đề nghị lịch sự trong đời

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a)Giới thiệu bài học, ghi tên bài.

b) Hướng dẫn thực hành

Bài 1 Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

+ KT đọc thành tiếng ( khoảng 9 - 11 em)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ,

bài thơ

- Cho HS1 lên đọc thì HS2 lên bốc thăm tiếp

tục, cứ như thế đến em cuối cùng (phát âm

rõ,tốc độ đọc khoảng 35tiếng/phút)

- GV nêu 1-2 câu hỏi về đoạn vừa đọc cho

HS trả lời

* Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn

thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút)

- GV đánh giá (HS chưa đạt KT lại lần sau)

- Sau khi KT, GV có thể giúp HS luyện đọc

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

- HS thực hiện

- HS nhận xét

- HS ghi tên bài vào vở

- Đọc thầm yêu cầu đề bài

- HS lên bốc thăm chọn bài TĐ

- HS lắng nghe tên mình lên bốc thăm đọc bài và TL, cả lớp ôn lại bài

- HS đọc 1 đoạn hay cả bài trong phiếu

đã chỉ định và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- HS theo dõi

- HS nhận xét

Trang 18

2’

lại những từ ngữ các em dễ đọc sai,chỉnh sửa

cách ngắt nghỉ hơi khi đọc

Bài 2 Dựa vào mục lục ở cuối sách, hãy nói

tên các bài đã học trong tuần 8

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Yêu cầu HS đọc mục lục sách tuần 8 cuối

sSGK trang 156 theo hình thức nối tiếp

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập Tiếng

việt

- GV theo dõi hỗ trợ

- Gọi HS đọc lại toàn bài

- Nhận xét

Bài 3 Ghi lại lời mời nhờ đề nghị của em

trong những trường hợp dưới đây :

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu HS đọc tình huống 1

- Gọi HS nói câu của mình theo cặp đôi

- GV chỉnh sửa cho HS

- Tuyên dương HS nói tốt

4 Củng cố :

- Khi nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị em

cần thể hiện thái độ như thế nào ?

- HS làm bài – 1 HS đọc lại bài làm

- HS đọc

- Nhận xét

- Đọc đề bài -1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

- HS thực hành nói trước lớp theo cặp đôi

Ví dụ : a) Mẹ ơi! Mẹ mua giúp con tấmthiệp chúc mừng cô giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam, mẹ nhé ! b) Để chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam xin mời bạn Phương Thảo hát bài Bụi phấn

+ Cả lớp mình cùng hát bài Ơn thầy nhé !

c) Thưa cô, xin cô nhắc lại cho em câu hỏi với ạ!

Trang 19

Ôn tập và kiểm tra giữa HKI (Tiết 9)

Bài luyện tập

I Mục tiêu :

1 Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc (phát âm rõ,tốc độ đọc khoảng 35tiếng/phút).Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài trả lời được câu hỏi về ND bài tập đọc

2 Đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35tiếng/phút); trả lời được câu hỏi về ND bài tập đọc

3 Học sinh yêu thích môn Tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi

Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét

nhà lại đến rửa bát, nấu cơm Lúc ngồi

nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất

Theo Nguyễn Kiên

B Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý

đúng trong các câu dưới đây :

1 Búp bê làm những việc gì ?

a) Quét nhà và ca hát

b) Quét nhà, rửa bát và nấu cơm

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

Trang 20

c) Muốn cho bạn biết mình hát rất hay.

3 Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm

3 Khi nghe Dế Mèn nói, Búp Bê đã làm

gì ?c) Cảm ơn và khen ngợi tiếng hát của Dế Mèn

4 Vì sao Búp Bê cảm ơn Dế Mèn ?c) Vì cả hai lí do trên

5 Câu nào dưới đây được cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì ?

ND: 27/10/2017

Thứ sáu, ngày 27 tháng 10 năm 2017 Tiết 1

Toán Tìm số hạng trong một tổng

I Mục tiêu :

1.1 Biết tìm x trong các bài tập dạng: x+ a = b; a + x= b ( với a, b là các số có không quáhai chữ số) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính

1.2 Biết cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

1.3 Biết giải bài toán có một phép trừ

2 Giải được các dạng toán tìm só hạng, giải bài toán có phép tính trừ

3 Phát triển tư duy toán học BT cần làm 1, 2(bài 3**)

Trang 21

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên: Phóng to hình vẽ /SGK

2 Học sinh: Sách toán, vở BT, bảng con, nháp

III Các hoạt động dạy học :

2’

3’

30’

1 Ổn định

- Chơi trò chơi: Ai nhanh ai đúng

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi 2 HS lên thực hiện phép tính

25l + 37l = 12l + 33l =

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a) Giới thiệu bài – Ghi tên bài.

b) Giới thiệu kí hiệu chữ và cách tìm

- Có tất cả bao nhiêu ô vuông ? Được

chia làm mấy phần mỗi phần có mấy ô

vuông ?

6 + 4 =

6 = 10 -

- 6 là số ô vuông của phần nào ?

- 4 là số ô vuông của phần nào ?

- Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô

vuông của phần thứ hai ta được số ô

- Vậy ta có: Số ô vuông chưa biết bằng

- Ban văn nghệ điều hành các bạn chơi

- Nhận xét

- Theo dõi

- Lấy 10 – 4 (vì 10 là tổng số ô vuông,

4 ô vuông là phần đã biết)

Trang 22

x = 10 – 5 x = 8 – 2

x = 5 x = 6d) x + 8 = 19

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w