Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:.. - Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, viết số liền sau. - Kĩ năng thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100. - Giải bài toán [r]
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 03 tháng 9 năm 2018
Chào cờ
I MỤC TIÊU:
- Liên đội đánh giá hoạt động của tuần, đề ra phương hướng của tuần tới
- Đề ra kế hoạch của lớp
II CÁC HOẠT ĐỘNG:
* Ổn định đội hình, làm lể chào cờ
* Hiệu trưởng nói chuyện trước cờ, dặn dò học sinh một số vấn đề trước khi vào học tuần mới và phổ biến kế hoạch trong tuần
* Thầy Tổng phụ trách dặn dò học sinh trong buổi chào cờ đầu tiên của tuần và kế hoạch tuần tới của Đội và đè ra phương hướng phấn đấu
* Kế hoạch mới của lớp:
* Phát động phong trào:
Tập đọc:
Trang 2Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
* GDKNS-Giao tiếp: Xác định giá trị có khả năng hiểu rỏ những giá trị của bản thân, biết tôntrọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Lắng nghe tích cực
Thái độ:rèn hs tình yêu thương, biết giúp người khác.
- Gọi HS đọc bài Làm việc thật là vui, trả lời
câu hỏi về nội dung từng đoạn
- Nhận xét, ghi điểm
B DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài: Nêu chủ điểm
- Hướng dẫn HS quan sát tranh, giới thiệu bài:
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
Theo dõi, sửa sai (nếu có)
- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn (2 lượt)
- Theo dõi, hướng dẫn ngắt, nghỉ hơi đúng
chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong từng
- Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc: ngăn cản, nhanh nhẹn,
đuổi bắt, mừng rỡ
- Đọc nối tiếp từng đoạn 1, 2, 3, 4
Cả lớp theo dõi
- Luyện đọc: + Sói sắp tóm được Dê
Non/ thì bạn con đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói ngã ngữa.//
+ Con trai bé bỏng của cha,/ con có một người bạn như thế/ thì cha không phải lo lắng một chút nào nữa //
- Theo dõi, đọc chú giải: ngăn cản, hích
vai, thông minh, hung ác, gạc
- Sinh hoạt nhóm 2: Mỗi hs đọc 2 đoạn, nhận xét, góp ý rồi đổi lại
- Các nhóm thi đọc: đồng thanh, cá nhân, từng đoạn, cả bài
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
Trang 3TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, trao
đổi về câu hỏi:
+ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?
+ Cha Nai Nhỏ nói gì?
+ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình?
+ Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích điểm nào
?
Đặc điểm “dám liều mình vì người khác”
được tán thưởng nhiều nhất, vì đó là đặc
điểm của một người vừa dũng cảm, vừa tốt
- Đọc xong câu chuyện, em biết được vì sao
cha Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng
của mình đi chơi xa?
- Dặn dò: + Xem lại bài
+ Chuẩn bị bài sau: gọi bạn
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
Đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi tìm hiểubài:
+ Đi chơi xa cùng với bạn
+ Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
1 Lấy vai hích đổ hòn đá to chận ngang lốiđi
2 Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão hổđang rình sau bụi cây
3 Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngãngữa để cứu Dê Non
+ Nêu ý kiến cá nhân
- Người sẵn lòng giúp người,cứu người làngười bạn tốt, đáng tin cậy Chính vì vậy,cha Nai Nhỏ chỉ yên tâm về bạn của conkhi biết bạn con dám lao tới, dùng đôi gạcchắc khoẻ húc Sói, cứu Dê Non
- Đọc nhóm, đọc phân vai: người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ
- Vì cha của Nai Nhỏ biết con mình sẽ đicùng với một người bạn tốt, đáng tin cậy,dám liều mình giúp người, cứu người
Trang 4- Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, viết số liền sau.
- Kĩ năng thực hiện cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100.
- Giải bài toán bằng một phép tính đã học.
- Đo, viết số đo độ dài đoạn thẳng
2) A).Số Liền Trước Của 61 Là.
B) Số Liền Sau Của 99 Là.
3) Tính:
42 84 60 66 5
+ - + - +
54 31 25 16 23
4) Mai Và Hoa Làm Được 36 Bông Hoa.
Riên Hoa Làm Được 36 Bông Hỏi Mai
làm được bao nhiêu bông hoa.
5 Hãy vẽ đoạn thẳng dài 1 dm
Kiến thức: Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi Biết được vì sao cần phải nhận lỗi
và sửa lỗi Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
Kĩ năng: Biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận và sửa lỗi
* GDKNS-Giao tiếp: kĩ năng ra quyết địnhvà giải quyết vấn đề trong tình huốn mắc lỗi, đảmnhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân
Thái độ:có thái độ trung thực khi nhận lỗi và mong muốn sửa lỗi.
II CHUẨN BỊ
Giáo viên:Phiếu thảo luận nhóm
Học sinh:Vở bài tập và đậo đức
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2’ Giới thiệu bài
Trang 5-Kể chuyện cái bình hoa Kể từ đầu đến
đoạn “Ba tháng trôi qua, không ai còn nhớ
- Kể phần còn lại của câu chuyện
- Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm
+Qua câu chuyện, em thấy cần làm gì sau
khi mắc lỗi
+ Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
Khẳ ng định lại
Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi,
nhất là với các em, nhưng điều quan trọng
là biết nhận và sửa lỗi Nhận và sửa lỗi thì
sẽ mau tiến bộvà được mọi người yêu quý
Hoạt động 2 bày tỏ ý kiến, thái độ của
Khảng định lại: Biết nhận và sửa lỗi sẽ
giúp em mau tiến bộ và được mọi người yêu
mến
- Chuẩn bị kể lại một trường hợp em đã
nhận và sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và
sửa lỗi với em
-Theo dõi câu chuyện và xây dựng phầnkết câu chuyện
- Thảo luận , đưa ra ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày-Ý kiến
- Nhận phiếu, thảo luận, trình bày
+ Nhận và sửa lỗi
+ Sẽ tiến bộ và được mọi người yêu mến+ Theo dõi
+ Tự chọn màu đúng và giới thiệu
Đ vì người nhận lỗi là người dũng cảm,trung thực
T vì có thể làm cho người khác bị nghioan là đã phạm tội (cần thiết nhưng chưađủ)
T vì đó sẽ là lời nói suông, cần sửa lỗi đểmau tiến bộ (chưa đúng)
Đ vì cần phải nhận lỗi cả khi không ai biếtmình có lỗi
Đ vì trẻ em cũng cần được tôn trọng nhưngười lớn
X vì cần phải xin lỗi cả người quen lẫnngười lạ khi mình có lỗi với họ
* Rút kinh nghiệm bổ sung:
Kĩ năng: viết đúng, chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét.
Thái độ: giáo dục tính cẩn thận, thích viết chữ đẹp.
Trang 6II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài chính tả Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 3b
Học sinh: SGK, bảng con, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
5 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
Trang 7Toán PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10
I.MỤC TIÊU:
Kiến thức : Biết cộng hai số có tổng bằng 10 Biết dựa vào bảng cộng để tìm một số chưa
biết trong phép cộng có tổng bằng 10 Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 12
Kĩ năng : Biết viết 10 thành tổng của hai số trong đó có một số cho trước Biết cộng nhẩm :
10 cộng với số có một chữ số
Thái độ : giáo dục tính cẩn thận, chính xác, nhanh nhẹn.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: 10 que tính Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị, chục
Học sinh: Que tính SGK, Vở Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
5’
2’
25’
A Bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra
B Bài mới:
1.Giới/ t bài:Phép cộng có tổng bằng 10
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1
Bước 1: Đưa 6 que tính.
? Có mấy que tính? Gài vào bảng
? Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục?
- Đưa tiếp 4 que tính: Lấy thêm mấy que
tính nữa? Gài vào bảng
? Viết 4 vào cột đơn vị hay cột chục?
- Chỉ vào những que tính gài trên bảng,
? Có tất cả bao nhiêu que tính?
Bó thành bó
? 6 cộng 4 bằng bao nhiêu?
Viết 0 ở cột đơn vị, viết 1 ở cột chục
Bước 2:Nêu phép cộng 6 + 4 = và hướng
dẫn cách đặt tính rồi tính:
+ Đặt tính: Viết 6, viết 4 thẳng cột với 6,
viết dấu cộng và kẻ vạch ngang
+ Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột
đơn vị, viết 1 vào cột chục
Như vậy: 6 + 4 = 10
Viết 6 + 4=10,thường gọi là viết phép
tính hàng ngang
Hoạt động 2:
Bài 1:Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm sách
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10
1 + 9 = 10 2 + 8 = 10
10 = 9 + 1 10 = 8 + 2
10 = 1 + 9 10 = 2 + 8
- Theo dõi
Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10
Quan sát, thực hành theo hướng dẫn
- Có 6 que tính
- Viết 6 vào cột đơn vị
+ Lấy thêm 4 que tính
- Viết 4 vào cột đơn vị lấy 4 que tính đặt trên bàn - 10 que tính - 6 cộng 4 bằng 10 - Theo dõi, nhắc lại - Theo dõi, ghi nhớ, nhắc lại Thực hành - Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 7 + 3 = 10
3 + 7 = 10
10 = 7 + 3
10 = 3 + 7
Cả lớp theo dõi, thống nhất
Trang 8- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 2:Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính rồi làm vở
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính rồi làm vở
- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 4:Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp
- Hướng dẫn học sinh sửa bài
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
3 Củng cố, dặn dò
- Dặn dò: Xem lại bài
Chuẩn bị bài sau: 26 + 4; 36 + 24
- Nhận xét, đánh giá Tổng kết tiết học
- Tính
7 5 2 1 4
+ + + + +
3 5 8 9 6
10 10 10 10 10
- Nêu kết quả Cả lớp theo dõi, thống nhất - Tính nhẩm - Nhẩm từ trái sang phải ghi kết quả 7 + 3 + 6 = 16
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
- Nêu kết quả Cả lớp theo dõi, thống nhất - Theo dõi - Đồng hồ chỉ mấy giờ? - Đồng hồ A chỉ 7 giờ Đồng hồ B chỉ 5 giờ Đồng hồ C chỉ 10 giờ - Nêu kết quả Cả lớp theo dõi, thống nhất - Theo dõi - Lắng nghe, ghi nhớ 4 Rút kinh nghiệm bổ sung: ………
………
………
_
Tự nhiên xã hội
HỆ CƠ
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: Nêu được tên và vị trí các vùng cơ chính: cơ đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ bụng, cơ
tay, cơ chân
Kĩ năng: Biết được rằng cơ có thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể cử động
được
Thái độ: Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Tranh vẽ hệ cơ
Học sinh:Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 9TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2’
30’
3’
Giới thiệu bài:
? Hình dạng của chúng ta sẽ như thế nào nếu
dưới lớp da của cơ thể chỉ có bộ xương?
- Giới thiệu bài: Hệ cơ
Dạy bài mới
Hoạt động 1:
Bước 1: Yêu cầu học sinh quan sát hình 1 ở
SGK/ 8, chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể
Bước 2 : Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, khẳng định lại:
Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ Các
cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mỗi người
có một khuôn mặt, hình dáng nhất định Nhờ
cơ bám vào xương mà ta có thể thực hiện
được mọi cử động như: nhảy, chạy, nói, cười,
ăn, uống…
Hoạt động 2:
Bước 1: Yêu cầu học sinh quan sát hình 2
trong SGK/9, làm động tác giống hình vẽ,
đồng thời quan sát, sở rắn và mô tả bắp cơ ở
cánh tay khi co Sau đó lại duỗi tay ra và tiếp
tục quan sát, sờ nắn và mô tả bắp cơ khi duỗi
xem nó thay đổi như thế nào so với bắp cơ khi
co
Bước 2: Gọi học sinh trình bày
- Nhận xét, khẳng định lại:
Khi cơ co, cơ sẽ ngắn hơn và chắc hơn Khi
cơ duỗi (dãn ra), cơ sẽ dài hơn và mềm hơn.
Nhờ có sự co và duỗi của cơ mà các bộ phận
của cơ thể có thể cử động được.
Hoạt động 3 : Nêu câu hỏi thảo luận:
Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc ?
- Nhận xét, khẳng định lại:
Nên ăn uống đầy đủ, tập thể dục, rèn luyện
thân thể hằng ngày để cơ được săn chắc
Làm việc cá nhân và theo cặp
- Thực hành theo hướng dẫn, trao đổi, trảlời câu hỏi
Trang 10I MỤC TIÊU:
Kiến thức:Biết cách gấp máy bay phản lực.
Kĩ năng : Gấp được máy bay phản lực Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
Thái độ : Hứng thú gấp hình.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Mẫu máy bay phản lực.Quy trình gấp máy bay phản lực có hình vẽ minh họa
cho từng bước gấp.Giấy thủ công và giấy nháp, bút màu
- Học sinh: Giấy thủ công và giấy nháp, bút màu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2’
30’
Giới thiệu bài:Gấp máy bay phản lực (Tiết
1)
Dạy bài mới
Hoạt độngG/t mẫu gấp máy bay phản lực.
- Yêu cầu học sinh nhận xét về hình dáng,
các phần của máy bay phản lực
- Cho học sinh quan sát mẫu gấp máy bay
phản lực và mẫu gấp tên lửa
Hoạt động 2:
B1:Gấp tạo mũi, thân và cánh máy bay phản
lực.
- Gấp giống như gấp tên lửa: Gấp đôi tờ giấy
theo chiều dài để lấy dấu giữa
+ Mở rộng tờ giấy ra, gấp theo đường dấu
gấp ở hình 1 được hình 2
- Gấp toàn bộ phần trên vừa gấp xuống theo
đường dấu gấp ở hình 2 sao cho đỉnh A nằm
trên đường dấu giữa, được hình 3
- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 3 sao cho
hai đỉnh tiếp giáp nhau ở đường dấu giữa,
điểm tiếp giáp cách mép gấp phía trên
khoảng 1/3 chiều cao Hoạt động dạy học như
hình 4
- Gấp theo đường dấu gấp ở hình 4 sao cho
đỉnh A ngược lên trên để giữ chặt hai nếp gấp
bên, được hình 5
- Gấp tiếp theo đường dấu gấp ở hình 5 sao
cho hai đỉnh phía trên và hai mép bên sát vào
đường dấu giữa như hình 6
Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng
- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu
giữa và miết dọc theo đường dấu giữa, được
máy bay phản lực như hình 7
- Cầm vào nếp gấp giữa, cho hai cánh máy
bay ngang sang hai bên, hướng máy bay
chếch lên phía trên để phóng như phóng tên
Giáo viên hướng dẫn mẫu
Hs theo dõi
- 1- 2 học sinh thực hiện
Cả lớp quan sát, nhận xét
Trang 111 Kiến thức : Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
- Hiểu nội dung: tình bạn cảm động giữa bê vàng và dê trắng.(trả lời được các CH trong SGK; thuộc hai khổ thơ cuối bài)
2 Kỹ năng : Biết ngắt nhịp hợp lý ở từng câu thơ, nghĩ hơi sau mỗi khổ thơ
3 Thái độ : Tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng
II CHUẨN BỊ :
- GV: Tranh + bảng phụ
- HS: SGK
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
2 Bài cu õ Danh sách HS tổ 1 lớp 2A
Trong bảng danh sách gồm có những cột
Luyện đọc GV kết hợp với giải nghĩa từ
- Nêu các từ luyện đọc?
- Luyện đọc ngắt nhịp câu thơ
- GV chú ý các câu:
+ Câu 1, 2, 3: Nhịp 3/2 + Câu 4: Nhịp 2/3
Luyện đọc từng khổ và toàn bài
Giữa các khổ thơ nghỉ hơi lâu hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
GV giao việc cho nhóm
Đoạn 1:Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống
ở đâu?
- Vì sao Bê Vàng phải đi lấy cỏ?
Đoạn 2:Khi Bê Vàng quên đường về Dê
Trắng làm gì?Đến bây giờ em còn nghe Dê
Trắng gọi bạn không?
Qua bài đọc cho thấy tình bạn thắm thiết
giữa bê vàng và bê trắng
Hoạt động 3: Luyện đọc
GV cho HS đọc nhẩm vài lần cho thuộc rồi
xung phong đọc trước lớp
GV hướng dẫn nhấn giọng biểu cảm để bôïc
lộ cảm xúc. GV khen HS đọc hay có diễn
cảm
5 Củng cố – Dặn do ø
Đọc xong bài thơ em có nhận xét gì về tình
bạn giữa Bê Vàng và Dê Trắng?
- Từ xa xưa thuở nào, thời gian lâu lắm rồi
- Suối cạn không có nước, xa xưa, thưở nào,sâu thẳm, khắp nẻo, gọi hoài
- Mỗi HS đọc 1 câu liên tiếp đến hết bài
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Lớp đọc đồng thanh
Hoạt động nhóm, cá nhân, lớp
- HS thảo luận trình bày
- Đọc khổ thơ 1, 2
- Sống trong rừng xanh sâu thẳm
- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạnkhông còn gì để ăn
- Đọc khổ 3
- Thương bạn chạy tìm khắp nơi
- Dê Trắng vẫn gọi bạn “Bê! Bê!”
- Hoạt động lớp, cá nhân
HS đọc
- HS đọc diễn cảm toàn bài
- Bê Vàng và Dê Trắng rất thương nhau
- Đôi bạn rất quí nhau
6 Rút kinh nghiệm bổ sung:
………
………
………
_
Trang 1326 + 4; 36 + 24
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 26+4; 36+ 24.
Biết giải bài toán bằng một phép cộng
Kĩ năng: rèn làm tính đúng, nhanh.
Thái độ: tính cẩn thận, khoa học.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: 4 bó que tính và 100 que tính rời; Bảng gài
Học sinh: Que tính Vở Toán, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên: Hoạt động của học sinh:
5’
27’ Bài cũ:Nêu 3 ph/cộng có tổng bằng 10 Bài mới:1 Giới thiệu bài
Hoạt động 1:
Bước 1:Đưa 2 bó que tính ra
? Có mấy chục que tính? gài vào bảng
- Đưa tiếp 6 que tính ra
?Có thêm mấy que tính nữa?gài vào bảng
? Có tất cả bao nhiêu que tính?
? Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ số
nào?
Viết vào cột chục chữ số nào?
? Có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột
nào?
? 26 cộng 4 bằng bao nhiêu
- HDHS lấy 6 que tính rời bó lạicùng 4
que tính rời Bây giờ có mấy bó que tính?
? 26 cộng 4 bằng bao nhiêu?
? 26 cộng 4 bằng 30, viết 30 vào bảng
như
thế nào? Viết 30 vào bảng
Bước 2: Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
+ Đặt tính: Viết 26, viết 4 thẳng cột với
Bước 2: Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính
- Nêu phép tính viết theo hàng ngang
36 + 24 =
Hoạt động 3:
Bài 1:Gọi học sinh nêu yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm sách
- Viết 0 vào cột đơn vị, thẳng cột với 6 và4,
viết 3 vào cột chục, thẳng cột với 2
- Theo dõi, ghi nhớ, nhắc lại