- Biết ghép tiếng theo mẫu để tạo các từ chỉ tình cảm gia đình, biết dùng một số từ tìm được để điền vào chỗ trống trong câu BT 1, 2; nói được 2, 3 câu về hoạt động của mẹ và con được [r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN NINH PHƯỚC TRƯỜNG TIỂU HỌC NHƯ BÌNH
Trang 2Thứ hai ngày 7 tháng 10 năm 2019
Tuần 7
TẬP ĐỌC Tiết:19-20
Trang 3NGƯỜI THẦY CŨ GDKNS
- Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
+ Em thử đoán xem vì sao bố Dũng lại tìm gặp
thầy ngay ở trường?
+ Khi gặp thầy giáo cũ, bố Dũng thể hiện sự
- Câu chuyện này giúp em hiểu gì?
-Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta
phải kính trọng thầy cô giáo người đã dạy dỗ
- Bố vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy
- Thời đi học có lần trèo qua cửa sổ,…
- Bố cũng có lần mắc lỗi…& không bao giờ mắc lại nữa
- Các nhóm phân vai
HS nhớ ơn, kính trọng & yêu quý thầy
cô giáo
Trang 4em nên người ,phải tôn sư trọng đạo
- Chuẩn bị: Thời khóa biểu
TOÁN Tiết: 31 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
-Giải bài toán có lới văn ít hơn và nhiều hơn
-Bài tập cần làm bài 2, bài 3, bài 4 Học sinh khá giỏi làm bài tập 1
- Trò chơi thi lập đề toán với cập số 17 và 2
“An có 17 bông hoa, An cho Bình 2 bông hoa Hỏi
An còn lại bao nhiêu bông hoa ?”
“An có 17 bông hoa, Bình có ít hơn An 2 bông hoa
Hỏi Bình có bao nhiêu bông hoa?”
Số tuổi anh là:
11 + 6 = 17 (tuổi)Đáp số : 17 tuổi Bài giải :
Số tầng của toà nhà thứ 2:
16 – 4 = 12 (tầng) Đáp số: 12 tầng
Trang 5I MỤC TIÊU:
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi, biết dùng sức gió hoặc
gắn thêm mái chèo, Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng dầu
(GDSDTKNL&HQ)
* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui , Các nếp gấp phẳng,
thẳng Sản phẩm sử dụng được
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui gấp bằng giấy thủ công lớn cỡ giấy A3
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa cho từng bước
gấp
- Giấy thủ công, giấy nháp cỡ khổ giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Kiểm tra : việc chuẩn bị của HS qua trò chơi “
Hãy làm theo tôi “
- HS lần lượt giơ các dụng cụ theo yêu cầu
2 Bài mới :
a)Giới thiệu: Gấp thuyền phẳng đáy không mui. - HS nêu tên bài
b)Hướng dẫn các hoạt động
Hoạt động 1 :
- Cho HS quan sát mẫu gấp TPĐKM Đặt các
câu hỏi về hình dáng của TPĐKM:
+ Chiếc thuyền làm bằng gì ? Màu gì ?
+ Trong thực tế thuyền được làm bằng gì ?
+ Thuyền có tác dụng giúp ích gì trong cuộc
sống ?
+ Thân thuyền dài hay ngắn ?
+ Hai mũi thuyền như thế nào ?
+ Đáy thuyền như thế nào ?
+ Thuyền này có mui không ?
- Mở dần thuyền mẫu trở lại tờ giấy hình chữ
- Thân thuyền dài.
- Hai mũi thuyền nhọn.
- Đáy thuyền phẳng.
- Thuyền này không có mui.
Trang 6nhật ban đầu.
Hoạt động 2 :
- Hướng dẫn mẫu lần 1 cho cả lớp xem, vừa gấp
vừa nêu qui trình
Bước 1 : Gấp các nếp cách đều.
- Đặt ngang tờ giấy hình chữ nhật, mặt kẻ ô ở trên
như (H.2)
- Gấp đôi tờ giấy theo chiều dài được (H.3), miết
theo đường gấp cho phẳng
- Gấp đôi mặt trước theo đường dấu gấp ở (H.3)
được (H.4)
- Lật (H.4) ra mặt sau, gấp đôi như mặt trước
được (H.5)
+ Ở B1 yêu cầu gấp các bước như thế nào ?
* Sau mỗi bước gấp, GV gắn phần vừa gấp mẫu
trên bảng
- HS tập trung quan sát
Hình 2Hình 3Hình 4Hình 5
- HS trả lời
Bước 2 : Gấp tạo thân và mũi thuyền.
- Tiếp tục gấp theo đường dấu gấp ở (H.5) sao
cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài được (H.6)
Tương tự, gấp theo đường dấu gấp (H.6) được
(H.7)
- Lật (H.7) ra mặt sau, gấp 2 lần giống như hình 5
và 6 được (H.8)
- Gấp theo dấu gấp(H.8) được (H.9) Lật mặt sau
hình 9 gấp giống như mặt trước được (H.10)
+ Ở B2 ta gấp được phần nào của thuyền ?
- HS trả lời
Bước 3 : Tạo thuyền PĐKM (Làm mẫu 2l).
- Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy, các Hình
Trang 7ngón còn lại cầm ở 2 bên phía ngoài, lộn vào
nếp vừa gấp vào trong lòng thuyền (H.11), Miết
dọc theo hai cạnh thuyền cho phẳng sẽ được
- Gọi 2 HS lên gấp lại
- Tổ chức gấp cả lớp trên giấy nháp, GV theo
dõi giúp đỡ HS
- HS dựa vào qui trình phát biểu
- Cả lớp theo dõi thao tác của bạn, nhận xét.
- Cả lớp thực hành trên giấy nháp dựa vào quy trình
3 Nhận xét – Dặn dò :
Liên hệ tư tưởng giáo dục HS
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập của
- Bước đầu làm quen với từ chỉ hoạt động
- Nói được câu có từ chỉ hoạt động Tìm được từ chỉ hoạt động thích hợp để đặt câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 82 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đọc yêu cầu
- Treo thời khó biểu của lớp
+ Kể tên học chính thức của lớp mình?
Bài 2: Đọc yêu cầu
- Treo tranh hỏi
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Từ chỉ hoạt động của bạn nhỏ là từ nào?
-Tranh 2,3,4 tương tự
- GV viết các từ vừa tìm được lên bảng
Bài 3 : Đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS đặt câu
Bài 4 : Đọc yêu cầu
- Viết nội dung lên bảng: 2 cột
- HS quan sát tranh và trả lời
- HS nối tiếp nhau làm
I MỤC TIÊU:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện: Người mẹ hiền
bằng lời kể của mình
- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Dựa theo tranh vẽ, kể lại từng đoạn
- Hướng dẫn HS quan sát 4 tranh, đọc lời nhânvật
- Hướng dẫn HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào
tranh 1
- HS đọc yêu cầu
- 1,2 HS kể lại đoạn 1
- HS kể từng đoạn theo nhóm
Trang 9+ Hai nhân vật trong tranh là ai?
- Nói cụ thể hình dáng
+ Hai cậu học trò nói với nhau những gì?
- GV nhận xét Bình chọn
- Tương tự các đoạn còn lại
* Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
* Dựng lại câu chuyện theo vai
- Lần 1: Chia nhóm, phân vai dựng lại
NGƯỜI THẦY CŨ
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác đoạn : Dũng xúc động… mắc lại nữa
-Làm được bài tập 2, bài tập 3a Học sinh giỏi làm bài tập 3b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung cần chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
+ Đây là đoạn mấy của bài tập đọc?
+ Đoạn chép này kể về ai?
+ Đoạn chép này là suy nghĩ của Dũng về ai?
+ Bài chính tả có mấy câu? Có những từ nào cần viết
hoa?Dấu ngoặc Đọc lại những câu có dấu phẩy, dấu
Trang 10I MỤC TIÊU:
-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường
-Biết kí lô gam là đơn vị đo khối lượng, đọc viết tên và kí hiệu của nó
-Biết dụng cụ cân đĩa , thực hành cần một số đồ vật quen thuộc
-Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các số kèm đơn vị đo kg
-Bài tập cần làm , bài 1, bài 2
-Học sinh khá giỏi làm bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:1 chiếc cân đĩa, các quả cân.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- Luyện tập
2.Bài mới:
a Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn.
- Đưa ra 1 quả cân 1kg, 1 quyển vở HS lần lượt nhấc
2 vật lên và trả lời vật nào nhẹ hơn vật nào nặng
hơn
-HS lần lượt nhấc các vật khác nhau
Muốn biết vật nào nặng, nhẹ thế nào ta cần phải cân
vật đó
b Gới thiệu quả cân và cái cân.
-Để cân các vật ta dùng đơn vị đo là kilôgam
Kilôgamviết tắt là kg
-Gv viết bảng
-HS xem các quả cân và đọc số đo
c Giới thiệu cách cân và thực hành cân.
-Giới thiệu cách cân thông qua cân 1 bao gạo
-Đặt 1 bao gạo(1kg) lên đĩa cân, phía bên kia là 1 quả
cân 1kg
-Nhận xét vị trí kim thăng bằng (vạch thăng bằng )
-Quả cân nặng hơn vở
-HS đọc
-Kim chỉ đúng giữa
Trang 11-Vị trí 2 đĩa cân như thế nào?
Khi đó ta nói túi gạo nặng 1kg
-Xúc 1 ít gạo từ trong bao ra và y/c nhận xét về vị trí
kim thăng bằng, vị trí 2 đĩa cân túi gạo nhẹ hơn
-Đổ thêm vào bao 1 ít gạo (bao nặng hơn 1kg.Tiếp
-Tại sao 1kg cộng 2kg lại = 3kg
-Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị kg
3.Củng cố, dặn dò:
- Chuẩn bị:Luyện tập
-2 đĩa cân ngang bằng nhau
-Kim thăng bằng lệch về phía quảcân Đĩa cân có túi gạo cao hơn đĩacân có quả cân
- Hiểu ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh
- Có ý thức thực hiện 1 ngày ăn đủ 3 bữa chính, uống đủ nước, ăn thêm hoa quả
-Biết tại sao phải ăn uống sạch sẽ và cách thực hiện ăn sạch
-GDKNS :Kĩ năng ra quyết định :Nên và không nên làm gì trong việc ăn uống hằng ngày +Quản lí thời gian để đảm bảo ăn uống hợp lí
+Kĩ năng làm chủ bản thân :có trách nhiệm với bản thân để đảm bảo ăn đủ 3 bữa và uống đủ nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
b HĐ 1: Các bữa ăn và thức ăn hằng ngày
Treo tranh hỏi:
+ Bạn Hoa đang làm gì?
- Hs trả lời
- HS quan sát và trả lời
Trang 12+ Bạn ăn thức ăn gì?
- Tương tự GV hỏi tranh 2,3,4
+ Vậy 1 ngày Hoa ăn mấy bữa và ăn những gì?
+ Ngoài ăn bạn Hoa còn làm gì nữa?
+ Ăn uống như bạn Hoa là đầy đủ Vậy thế nào là ăn
uống đầy đủ?
* HĐ2 : Liên hệ thực tế
- Bạn ăn mấy bữa 1 ngày? Bạn ăn những gì?
- Bạn có uống đủ nước và ăn thêm hoa quả không?
-Trước và sau bữa ăn có cần rửa tay sạch không? Vì
sao?
- Có nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn không? Vì sao?
- Sau khi ăn phải làm gì?
* HĐ3 : Ăn uống đầy đủ giúp chúng ta mau lớn và khoẻ
A/ Đưa đến các bộ phận cơ thể, nuôi dưỡng cơ thể
B/ Đưa ra ngoài qua đường đại tiện
* HĐ4: Trò chơi: Liên hệ thực đơn
- Bàn luận thực đơn hằng ngày
- Thực đơn tốt là thực đơn có đầy đủ 4 loại thức ăn
+ Thức ăn cung cấp đạm từ động vật
+ Thức ăn cung cấp đường
+ Thức ăn cung cấp Vitamin
+ Nước uống
3 Củng cố, dặn dò:
- Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ và đầy đủ
- Xem lại bài: Thực hành theo bài học
- HS trả lời
- HS tự kể với bạn bên cạnh về cácbữa ăn hàng ngày của mình
- HS nhận xét về bữa ăn của bạn
+ Đọc đúng các từ ngữ: Tiếng Việt, nghệ thuật, ngoại ngữ, hoạt động
+ Đọc đúng thời khoá biểu theo thứ tự: thứ-buổi, tiết-thứ
+ Phân biệt được các tiết học
Trang 13- Hiểu: Hiểu được ý nghĩa của thời khoá biểu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Viết thời khoá biểu của lớp ra bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
-Thứ hai Buổi sáng Tiết1:Tviệt; Tiết3:Toán; HĐ vui
chơi: 25 phút; Tiết3: thể dục; Tiết4: Tiếng việt
- HS đọc những tiết học chính trong ngày thứ 2
- HS đọc những tiết học tự chọn trong ngày thứ 2
- HS ghi vào vở nháp số tiết học chính, số tiết tự chọn
- Gọi HS đọc thời khoá biểu của lớp mình
- Chuẩn bị: Cô giáo lớp em
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu bàitập 1 & bài tập 2
- Hs đọc theo hướng dẫn
- Đọc và trả lời
- Giúp em nắm được lịch học đểchuẩn bị bài ở nhà, để mang sách
vở và đồ dùng đi học
- HS đọc
.
TOÁNTiết: 33 LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:Giúp HS :
-Làm quen với cân đồng hồ (cân bàn) và tập cân với cân đồng hồ
-Rèn kĩ năng làm tính và giải toán với các số kèm theođơn vị kilôgam
II.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
Trang 14- Ki- lô -gam
kim quay được và trên đó có ghi các số ứng với
vạch chia.Khi trên đĩa cân chưa có đồ vật thì kim
chỉ số 0 (HS xem hình vẽ)
-Cách cân : Đặt đồng hồ lên trên đĩa cân, khi đó
kim sẽ quay Kim dừng tại vạch nào thì số đó
tương ứng vói vạch ấy cho biết vật đặt trên đĩa cân
nặng bao nhiêu kilôgam
Bài 3 : Tính(giảm cột 2)
- Làm bảng con
*Lưu ý: trong kết quả tính phải viết đơn vị.
Bài 4 : HS đọc đề
- Bài toán cho gì?
- Bài toán hỏi gì?
b/Cho HS đứng lên cân bàn rồiđọc số
-Mẹ mua 2kg gạo nếp và tẻ,trong đó 16kg gạo tẻ
- Bài toán hỏi số kg gạo nếp
Bài giải:
Số kilôgam gạo nếp là:
26 – 16 = 10 (kg)Đáp số : 10kg
Thứ năm ngày 10 tháng 10 năm 2019
CHÍNH TẢ: (nghe- viết ) ,Tiết: 14
CÔ GIÁO LỚP EM
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác khổ 2,3
- Biết cách trình bày 1 bài thơ 5 chữ Chữ cái đầu mỗi dòng phải viết hoa
- Biết phân biệt phụ âm đầu tr/ch, vần iên/iêng Tìm đúng từ ngữ điền vào chỗ trống
II HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Trang 15b Hướng dẫn nghe viết
I MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng viết chữ Viết câu ứng dụng: Em yêu trường em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Mẫu chữ và bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- HS viết cụm từ: Đẹp trường đẹp lớp
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn viết chữ hoa
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV viết bảng HS nhắc lại cách viết
- Chữ E gồm có mấy nét?
- GV hướng dẫn quy trình viết
- Chữ E hoa giống và khác chữ Ê hoa ở chỗ nào?
* GV Hướng dẫn HS viết bảng con
* Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Ý nghĩa: Nói về tình cảm của em HS đối với mái
trường
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- Các chữ E hoa cao mấy li?
- Giữa các con chữ viết như thế nào?
- Chữ E hoa và chữ m không cần viết dấu nối
- HS quan sát và trả lời
- HS viết bảng con
- Em yêu trường em
- Hs trả lời
Trang 16- Cách đặt dấu thanh
* GV viết mẫu chữ Em trên dòng kẻ
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con
- Hướng dẫn HS viết vào vở
I.MỤC TIÊU:giúp HS:
-Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5
-Rèn kĩ năng tính nhẩm(thuộc bảng cộng 6 cộng với một số)
II.CHUẨN BỊ: 20 que tính.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ :
- Luyện tập
2 Bài mới :
a Giới thiệu phép cộng 6 + 5
Bước 1: Giới thiệu
- Nêu bài toán : Có 6 que tính, thêm 5 que tính nữa
Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính ?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính, ta làm thế nào ?
Bước 2 : Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- 6 que tính thêm 5 que tính nữa là bao nhiêu que
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả các
phép tính sau đó điền vào bảng
- Xoá dần bảng các công thức cho HS đọc thuộc lòng
b Thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nghe và phân tích đề toán
- Thao tác trên que tính, ghi kết quả tìm được của từng phép tính
- Học thuộc lòng các công thức 6 cộng với 1số
- HS tự làm bài Sau đó 2 em ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra
Trang 17- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết lên bảng câu đầu tiên và hỏi : Số nào có thể
điền vào ô trống ? Vì sao ?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn Sau đó chấm
- Nghe và trả lời đúng các câu hỏi của GV
- Kể lại được toàn bộ câu truyện
- Rèn kĩ năng viết: viết thời khoá biểu hôm sau của lớp theo mẫu đã học
GDKNS :Thể hiện sự tự tin khi tham gia các hoạt động học tập
+Lắng nghe tích cực
+Quản lí thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Thời khoá biểu của lớp
III HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1 Bài cũ:
- 3 HS đọc truyện, tác giả, số trang theo thứ tự
trong mục lục 1 tập truyện thiếu nhi
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : Đọc yêu cầu
- Tổ chức thi kể hoàn chỉnh tranh
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Chia 4 nhóm, mỗi nhóm quan sát 1 bứctranh và nêu nội dung bức tranh
Trang 18Bài 2 : Đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS
- Chấm 5-10 em
- Nhận xét
Bài 3: Xem thời khoá biểu
+ Ngày mai có mấy tiết?
+ Đó là những tiết gì?
+ Em cần mang những vở gì đến trường?
3 Củng cố, dặn dò:
- GDKNS :Các em đã biết lập thời gian biểu
riêng cho mình chưa ?
- Nhận xét tiết học Kể lại truyện Bút của cô
-Củng cố giải toán đơn về nhiều hơn và cách đo đoạn thẳng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: :que tính , viết sẳn bài tập 4.
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ :
- 6 cộng với một số : 6 +5
2 Bài m ới :
a Giới thiệu phép cộng 26 + 5
- Nêu bài toán có phép tính 26 + 5
- Yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết quả
- Yêu cầu hs đặt tính và nêu cách tính
b Thực hành
Bài 1
- Yêu cầu hs tự làm bài
Bài 3
- Yêu cầu hs đọc đề bài và xác định dạng toán
- Yêu cầu hs làm bài vào VBT, gọi 1 hs lên bảng làm
Trang 193 Củng cố, dặn dò :
- Tổng kết tiết học
ĐẠO ĐỨC Tiết: 7 CHĂM LÀM VIỆC NHÀ ( Tiết 1) Tích hợp: GDBVMT-Bộ phận-GDKNS
I MỤC TIÊU: HS hiểu
- Trẻ em có bổn phận tham gia làm những việc nhà phù hợp với khả năng
- Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương yêu của em đối với ông bà
- HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp
- HS có thái độ không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà
- GD: Chăm làm việc nhà phù hợp với lứa tuổi và khả năng như quét gọn nhà cửa, sân vườn rửa ấm chén, chăm sóc cây trồng, vật nuôi Trong gia đình là góp phần làm sạch, đẹp môi trường, bảo vệ môi trường.
-GDKNS :Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh HĐ2
- Các thẻ bìa màu đỏ, xanh (HĐ3)
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- Chia nhóm, mỗi nhóm 1 tranh
Tranh 1: Cảnh 1 em trai đang dùng bình nhỏ tưới nước
cho hoa, cho cây trong vườn trước nhà
Tranh 2: Cảnh 1 em gái đang cất quần áo phơi trên dây
Tranh 5: Cảnh 1 em gái đang rửa cốc chén
Tranh 6: Cảnh 1 em trai đang lau bàn ghế
- GV tóm tắt
GDMT: Ở nhà các em thường làm những việc gì?
- HS xem kịch bản - - Chia nhóm, đóng vai
- HS thảo luận Đại diện nhóm trình bày
- HS giơ thẻ và giải thích-HS suy nghĩ trả lời
Trang 20- Kết luận
d HĐ3: Điều này đúng hay sai
- GV lần lượt nêu từng ý kiến
3 Nhận xét, dặn dò:
- GDKNS :Ở lớp ,ở trường các em cần làm những việc gì
?
- Liên hệ: Hãy nêu những việc nhà em đã làm
- Về xem lại bài
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ TUẦN 7
CHĂM NGOAN ,HỌC GIỎI
I NHẬN XÉT TUẦN:
-Lớp trưởng lên điều khiển cuộc họp
- Tổ trưởng các tổ lên nhận xét tình hình học tập của các thành viên trong tổ
-Các thành viên nhận xét góp ý
* GV nghe học sinh báo cáo và nhận xét
* Tuyên dương và phê bình : Nhắc học sinh cần phải thực hiện tốt hơn nữa
II PHƯƠNG HƯỚNG TUẦN TỚI:
- Chuẩn bị bài mới, học bài cũ trước khi đến lớp
- Áo quần gọn gàng, sạch sẽ
- Nhắc nhở HS đi học chuyên cần
III.GDHS THEO CHỦ ĐỂ:
-GD HS biết yêu các bạn trong lớp
-GD an toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2019
TUẦN 8
TẬP ĐỌC ,Tiết: 22-23 NGƯỜI MẸ HIỀN
GDKNS
I MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng Đọc đúng các từ ngữ: nén nổi,cố lách,vùng vẫy,lấm lem…
- Đọc trơn được cả bài Biết ngắt hơi đúng ở các câu
- Đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật
- Rèn kỹ năng đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, thập thò…
-GDKNS :Thể hiện sự cảm thông
+Kiểm soát cảm xúc
Trang 21+Tư duy phê phán
- Hiểu nội dung bài: Cô giáo vừa thương yêu HS vừa nghiêm khắc dạy bảo các em nên người Cô như người mẹ hiền của các em
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ
a Giới thiệu bài :
- Giới thiệu chủ điểm mới
HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
+ Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
+ Khi nam bị Bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm gì?
+ Việc làm của cô thể hiện thái độ thế nào?
+ Cô giáo làm gì khu Nam khóc?
+ Lần trước bị Bác bảo vệ giữ lại Namkhóc vì sợ Lần
này tại sao Nam bật khóc?
+ Người mẹ hiền trong bài là ai?
d Luyện đọc lại:
Phân vai
3 Củng cố, dặn dò:
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là người mẹ hiền?
- Lớp hát bài: Cô và mẹ của Nhạc sĩ Phạm Tuyên
GD:Tình cảm của người mẹ rất là cao quí không có
gì sánh bằng chỉ có người mẹ mới giám hi sinh tất
cả vì con Nên là con cái chúng ta phải hiếu thảo
Trang 22II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ :
2 Bài mới :
a Giới thiệu phép cộng 36 + 15
* Bước 1: nêu bài toán
-Có 36 que tính thêm 5 que tính Có tất cả bao nhiêu
Bài 3 : HS tự đặt đề toán theo hình vẽ.
-Bao gạo nặng bao nhiêu kg?
-Bao ngô nặng bao nhiêu kg?
-Bài toán muốn chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS đọc đề bài toán hoàn chỉnh
-HS giải trình bày bài giải.
-HS nghe và phân tích đề
-Thực hiện phép cộng: 36 + 15.-Dùng que tính để tìm kết quả
- 6 cộng 5 bằng 11, viết 1 nhớ 1 3 cộng 1 bằng 4, 4 thêm 1 bằng 5 viết 5
Viết số thẳng cột (đvị với đvị), (chục với chục)
-HS làm bài theo nhóm bằng cách (tiếp sức) bảng lớp
16 26 36 46 56
29 38 47 36 25 +Đặt tính rồi tính tổng các số hạng là
-Cộng các số hạng với nhau a/ 36 và 18 b/ 24 và 19
36 24
18 19
-Bao gạo :46kg-Bao ngô :27kg-Tính cả 2 bao nặng bao nhiêu kg?-Bao gạo nặng 46kg bao ngô nặng 27kg.Hỏi cả 2 bao nặng bao nhiêu
kg ?
Bài giải:
Cả 2 bao nặng là:
Trang 23- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui Các nếp gấp phẳng, thẳng ,đẹp Hoànthành sản phẩm tại lớp
- Rèn tính cẩn thận, kiên nhẫn, khéo tay biết tự làm đồ chơi biết dùng sức gió hoặc
gắn thêm mái chèo, Khi sử dụng thuyền máy cần tiết kiệm xăng dầu
(GDSDTKNL&HQ)
* Với HS khéo tay: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui , Các nếp gấp phẳng,
thẳng Sản phẩm sử dụng được
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu thuyền phẳng đáy không mui gấp bằng giấy thủ công lớn cỡ giấy A3
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui có hình vẽ minh họa cho từng bướcgấp
- Giấy thủ công, giấy nháp cỡ khổ giấy A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Trang 24- Cho 2 hs lên thực hiện các bước gấp TPĐKM ở
+ Quy trình gấp thuyền PĐKM có mấy bước ?
+ Bước 1 gấp gì? Hãy nêu cách thực hiện bước
một?
+ Bước 2 gấp gì ? Hãy nêu cách thực hiện ?
+ Bước 3 làm gì ?
- Chốt lại cách thực hiện từng bước
- Thực hiện lại thao tác gấp bước 2
- Giới thiệu một số mẫu TPĐKM, gấp đẹp có
sáng tạo của hs lớp trước đã làm
- Gợi ý cho hs trang trí thêm mui thuyền đơn
giản rời bằng tờ giấy chữ nhật nhỏ gài vào 2
khe ở bên mạn thuyền
- Hướng dẫn đại diện các nhóm lên thả thuyền
trong chậu nước
- Hướng dẫn HS tham gia nhận xét,đánh giá sản
Trang 253.Nhận xét –Dặn dò :
- Nhận xét sự chuẩn bị của HS ; thái độ HT& kết
quả thực hành của HS
hồ , kênh rạch, sông lớn để thả thuyền rất nguy
hiểm
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau Gấp thuyền phẳng
đáy có mui
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ,Tiết: 8
TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, TRẠNG THÁI - DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái của loài vật và sự vật trong câu Biết chọn
từ chỉ hoạt động điền vào chỗ trống
- Biết dùng dấu phẩy để ngăn cách các từ cùng làm một chức vụ trong câu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
- HS điền từ chỉ hoạt động vào chỗ trống:
a/ Thầy giáo… môn toán
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- HS nêu tên các con vật, sự vật trong câu?
- HS tìm đúng các từ chỉ hành động (của
loại vật), trạng thái (của sự vật)
- GV dùng phấn gạch từ chỉ hđộng: ăn,
uống,
Bài 2: HS thi nối tiếp gắn thẻ từ
Bài 3: HS đọc yêu cầu
- HS đọc câu a
+ Trong câu có từ chỉ hoạt động nào?
+ Các từ đó (chỉ) trả lời cho câu hỏi gì?
- loài vật: con trâu, đàn bò
Trang 26+ Để tách rõ 2 từ cùng trả lời câu hỏi làm
gì trong câu, ta đặt dấu phẩy vào chỗ nào?
- Tương tự
3 Củng cố, dặn dò:
- Trong tiết này, các em đã luyện tập tìm
và dùng từ chỉ hoạt động, trạng thái của
loài vật hay sự vật Các em cũng đã học
cách dùng dấu phẩy để đánh dấu các bộ
phận câu giống nhau
- Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo vai
2 Rèn kĩ năng nghe: Lắng nghe bạn kể, đánh giá được lời kể của bạn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Dựa theo tranh vẽ, kể lại từng đoạn
- Hướng dẫn HS quan sát 4 tranh, đọc lời nhânvật
- Hướng dẫn HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào
- Tương tự các đoạn còn lại
* Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện trước lớp
* Dựng lại câu chuyện theo vai
- Lần 1: Chia nhóm, phân vai dựng lại
Trang 27NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Chép lại chính xác đoạn : Người mẹ hiền
- Củng cố qui tắc chính tả ao/au, r/d/gi, uôn/uông
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ viết nội dung cần chép
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
+ Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
+ Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đầu câu?
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
- GV Hướng dẫn khi nào điền vần ao, khi nào vần au
Bài 3: Đọc yêu cầu
- HS đổi vở chéo chấm lỗi
- Nhóm Làm phiếu bài tập, dán lênbảng
- Hs làm vào VBT
TOÁN.Tiết: 37 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: giúp HS củng cố:
- Phép cộng có nhớ dạng :9 + 5, 8 + 5, 7 + 5, 6 + 5,……
- Rèn luyện kĩ năng cộng qua 10
- Củng cố kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
Trang 28II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 4 : Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh làm vào vở
Bài 5 : Học sinh nêu yêu cầu ( Giảm câu b)
-Học sinh trả lời miệng
3 Củng cố dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Bài giải :Thùng đường đó nặng là:
48 + 6 = 54(kg)Đáp số : 54kg
- Hiểu được phải làm gì để thực hiện ăn uống sạch sẽ
- Ăn uống sạch sẽ đề phòng nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột
GDKNS:Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin :Quan sát và phân tích để nhận biết những việc làm ,hành vi đảm bảo ăn uống sạch sẽ
+Kĩ năng ra quyết định :Nên và không nên làm gì để đảm bảo ăn uống sạch sẽ
+Kĩ năng tự nhận thức :Tự nhận xét về hành vi có liên quan đến việc thục hiện ăn uống của mình
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 29+ Hình 1: Rửa tay ntn là sạch và hợp vệ sinh?
- Khi nào chúng ta cần rửa tay?
Bước 1: Trao đổi và nêu ra uống trong ngày ưa
thích Loại nào nên và không nên uống?Vì sao?
- Làm thế nào để uống sạch?
Bước 2: Thảo luận để thực hiện yêu cầu SGK
Bước 3: Vậy thức uống thế nào là hợp vệ sinh?
d HĐ3: Ích lợi của việc ăn uống sạch sẽ?
- Tại sao chúng ta phải ăn uống sạch sẽ?
Ăn uống sạch sẽ giúp chúng ta phòng được nhiều
bệnh đường ruột như: đau bụng, tả chảy, giun sán
3 Củng cố, dặn dò:
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lựa chọn của tôi ’
-GV mời một số HS tự nguyện tham gia trò chơi
-GV phỏng vấn HS sau khi tham gia trò chơi :
+Em dựa vào dấu hiệu nào khi lựa chọn đồ ăn này mà
không trọn đồ ăn kia ?
+Nếu ăn đồ ăn này thì có thể xảy ra điều gì với cơ thể
em ?Nếu chọn đồ ăn kia thì có thể xảy ra điều gì với
cơ thể em ?(Em HS tham gia trò chơi trả lời hoặc bạn
trong đội trả lời giúp )
-GV chốt lại :Để đảm bảo ăn ,uống sạch sẽ ,ngoài
việc giữ vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn ,chúng ta
còn cần trở thành một người thông minh trong việc
lựa chọn đồ ăn ,đồ uống sạch sẽ Chúng ta cần quan
- Quan sát tranh 1- 5 trang 18
- Rửa tay bằng xà phòng & nước sạch
- Rửa quả, phải rửa dưới vòi nướcchảy, rửa nhiều lần với nước sạch
- Hs nêu
- Sau khi đi vệ sinh, nghịch bẩn
- Đang gọt vỏ quả
- Đang úp bát đũa lên giá
- Để ruồi, gián, chuột không bò vàolàm bẩn thức ăn
HS trả lời câu hỏi
-HS nghe hướng dẫn luật chơi vàtham gia trò chơi
-HS trong đội chơi trả lời phỏng vấn của GV hoặc các bạn khác trả lời giúp
Trang 30sát ,phân tích để nhận diện nhũng thức ăn ,đồ uống
sạch sẽ và phán đoán để nhận biết những việc làm
đảm bảo việc ăn , uống sạch sẽ
- Chuẩn bị: Đề phòng bệnh giun
Thứ tư ngày 16 tháng 10 nă 2019
TẬP ĐỌC , Tiết: 24 BÀN TAY DỊU DÀNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ: lòng nặng trĩu, nỗi buồn, lặng lẽ, trìu mến…
+Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa các cụm từ
+ Biết đọc bài với lời kể chậm
- Hiểu:
+ Hiểu được ý nghĩa của bài: Thái độ dìu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo động viên,
an ủi bạn HS đang buồn vì bà mất làm bạn cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
+Tìm những từ ngữ cho thấy An rất buồn khi Bà mất?
+ Vì sao An buồn như vậy?
- HS đọc đoạn 2
+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ của thầygiáo
- HS nối tiếp nhau đọc
- Hs đọc lại từ khó
- Đọc theo hướng dẫn của gv
- Đoc nối tiếp đoạn
Trang 31I MỤC TIÊU: giúp HS:
-Tái hiện và ghi nhớ bảng cộng có nhớ trong phạm vi 100
-Khả năng tính nhẩm và giải bài toán
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 3: yêu cầu HS đọc đề bài.
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì?
+Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao?
Tóm tắt:
Hoa nặng :28kgMai nặng hơn : 3kgMai nặng : ? kg
Trang 32- Nêu cách thực hiện phép cộng : 38 + 7,48 + 26.
- Về thuộc lòng bảng cộng
- Chuẩn bị: luyện tập
.
Thứ năm ngày 17 tháng 10 năm 2019
CHÍNH TẢ: (nghe- viết ), Tiết: 16
BÀN TAY DỊU DÀNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết đúng 1 đoạn của 1 bài Bàn tay dịu dàng Viết hoa chữ cái đầu câu & tên riêngcủa người
- Luyện viết đúng các tiếng có vần ao/au, r/d/gi hay uôn/uông
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Bài cũ:
- Người mẹ hiền
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nghe viết
- GV đọc
+ An buồn bã nói với thầy giáo điều gì?
+ Khi biết An chưa làm bài tập, thái độ
thầy giáo thế nào?
+ Bài chính tả có những chữ nào cần viết
I MỤC TIÊU: giúp HS củng cố về:
-Khả năng thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
Trang 33-Giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính.
-So sánh các số trong phạm vi 100
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Mẹ hái : 36 quả bưởi
Chị hái : 16 quả bưởi
Mẹ và Chị hái : ? quả bưởi
Bài giải:
Số bưởi mẹ và chị hái là:
38 + 16 = 54 (quả)Đáp số : 54 quả
TẬP VIẾT Tiết: 8 CHỮ HOA G
I MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng viết chữ
- Viết chữ G
- Biết viết cụm từ ứng dụng: Góp sức chung tay
- Viết đúng mẫu, đều nét
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Mẫu chữ và bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
Trang 34b Hướng dẫn viết chữ hoa
* Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
- GV viết bảng HS nhắc lại cách viết
- Chữ g gồm có mấy nét?
- GV hướng dẫn quy trình viết
* GV Hướng dẫn HS viết bảng con.
* GV viết mẫu chữ Góp trên dòng kẻ.
- Hướng dẫn HS viết vào bảng con
- Hướng dẫn HS viết vào vở
- Rèn kĩ năng nghe và nói
+ Biết nói lời mời, nhờ, yêu cầu, đề nghĩ phù hợp với tình huống giao tiếp
+ Biết trả lời câu hỏi về thầy giáo, cô giáo
- Rèn kĩ năng viết: Dựa vào các câu trả lời, viết được 1 đoạn văn 4,5 câu về thầy cô giáo
GDKNS :Giao tiếp cởi mở ,tự tin trong giao tiếp ,biết lắng nghe ý kiến người khác +Hợp tác
+Ra qyết định
+Tự nhận thức về bản thân
+Lắng nghe phản hồi tích cực
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ:
- Kiểm tra bài làm trong vở của HS
- 2,3 HS viết thời khoá biểu ngày hôm sau
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1 : HS đọc yêu cầu
-Hướng dẫn 2 HS thực hành mẫu theo tình huống 1a -Nhóm đôi
Trang 35(Bạn đến thăm nhà em Em mở cửa mời bạn vào
chơi ) để nhận xét ,góp ý ( Hai HS đóng vai , ví
dụ :HS 1 đến thăm nhà bạn ,nói : Chào bạn ! ; HS 2
mở cửa mời bạn vào chơi , nói : A , chào Hằng !
Mời bạn vào đây )
Bài 2 : HS đọc yêu cầu
-Hướng dẫn trả lời mẫu từng câu hỏi trước lớp (mỗi
câu 1,2 em trả lời ,nêu những ý kiến khác nhau );
nhận xét ,rút kinh nghiệm
-Hướng dẫn trả lời câu hỏi theo từng cặp (một em
hỏi ,em kia trả lời ,sau đó đổ lại )
Bài 3:
-Hướng dẫn xác định y/c của BT và viết đoạn văn
vào vở nháp
-Y/C HS đọc trước lớp đoạn vănđã viết ; nhận xét
,góp ý và rút kinh nghiệm chung để HS dùng từ ,đặt
I MỤC TIÊU: Giúp HS :
-Biết cách tính và thực hiện phép tính cộng các số có 2 chữ số (tròn chục và không tròn chục) có tổng bằng 100
-Áp dụng phép cộng có tổng bằng 100 để giải các bài tập có liên quan
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a Giới thiệu bài:
b.Yêu cầu HS thực hiện phép cộng (có nhớ ) có
tổng bằng 100 (83 + 17)
+Gv nêu bài toán: có 83 que tính thêm17 que tính
nữa Hỏi có bao nhiêu que?
HS trả lời
-Nghe và phân tích đề toán
Trang 36-Để biết có tất cả bao nhiêu que ta làm như thế nào?
-Em đặt tính như thế nào?
-Nêu cách thực hiện phép tính? HS nhắc lại
-Vậy 60 cộng 40 bằng bao nhiêu?
-Yêu cầu HS nhẩm lại
-HS tự làm
+ + + + -Tính nhẩm
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
9925
7536
64
5248
100 100 100 100
Trang 372 Bài mới:
a GV nêu câu hỏi:
- Ở nhà, em đã tham gia làm những việc gì? KQ của
các công việc đó
- Những việc đó do bố mẹ phân công hay do em tự
giác làm?
- Bố mẹ em tỏ thái độ ntn về những việc làm của em?
- Sắp tối em mong muốn được tham gia vào những
việc gì? Vì sao? Em sẽ nêu nguyện vọng đó của em
với bố mẹ ntn?
- Đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Hãy tìm những việc nhà phù hợp với
khả năng & bày tỏ nguyện vọng muốn được tham gia
của mình đối với cha mẹ
+ Em có đồng tình với cách ứng xử của các bạn lên
đóng vai không? Vì sao?
+ Nếu ở tình huống đó, em sẽ làm gì?
c Chia HS thành 2 nhóm “chăm” và “ngoan” nêu
nội dung câu hỏi
- Nếu mẹ đi làm việc, tay xách túi nặng …
- Nếu em bé muốn uống nước…
- Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan…
- Nếu anh hoặc chị của bạn quên không làm việc nhà
đã được giao…
- Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm…
- Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô…
- Nếu bạn phân công làm 1 việc quá sức của mình
SINH HOẠT LỚP TUẦN 8
CHĂM NGOAN ,HỌC GIỎI
Trang 38- Có hát đầu giờ và cuối giờ nghiêm túc
-Tập thể dục giữa giờ còn đùa giỡn
3 Vệ sinh :
- Quét trong và ngoài lớp sạch sẽ , đổ rác đúng nơi qui định
- Tham gia lao động sân trường rất tốt
4 Chuyên cần :
- Đa số các em đi học đều đúng giờ
*GV rút nhận xét chung :tổ 1: 2 ;tổ 2:1 ;tổ 3: 3
- Chuẩn bị bài mới, học bài cũ trước khi đến lớp
- Tiếp tục phụ đạo HS yếu kém
III.GD HS THEO CHỦ ĐỀ:
- Nhắc nhở hs giúp đỡ các bạn trong lớp còn khó khăn
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2019
TUẦN 9
TẬP ĐỌC , Tiết:25-26
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ ràng, tốc
độ đọc khoảng 35 tiếng / phút ) Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cảbài;trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đãhọc
- Bước đầu thuộc bảng chữ cái(BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật(BT3,BT4)
II HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 Bài cũ: Bàn tay dịu dàng
Trang 39- 1 HS đọc tên các bài tập đọc (số trang)
- HS đọc tên riêng các bài tập đọc đó
- 4 nhóm tự xếp theo thứ tự bảng cửu
chương
4 Củng cố, dặn dò:
- Luyện đọc lại các bài tập đọc tuần 8,7 &
trả lời câu hỏi
- HTL bảng chữ cái
- Chuẩn bị bài sau
- Trả lời câu của mình
-Bước đầu làm quen về biểu tượng, về dung tích
-Biết ca 1 lít, chai 1 lít.Biết lít là đơn vị đo dung tích.Biết đọc, viết tên gọi và kí hiệu của lít(L).-Biết làm các phép tính cộng, trừ số đo thể tích có đơn vị là lít(l)
II CHUẨN BỊ:
-Một số vật dụng: cốc, can, bình nước, xô
-Can đựng nước có vạch chia
-Nếu không có vật thì hình vẽ tranh bài tập3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 401 Bài cũ:
- Đặt tính rồi tính:37 + 63, 18 + 82, 45 + 55
- Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: để biết trong cốc có bao nhiêu
nước, hay trong can có bao nhiêu dầu (mắm,sữa…)
người ta dùng đơn vị đo là lít
b Giới thiệu nhiều hơn (nước) và ít hơn
(nước)
- Giáo viên lấy 2 cốc thuỷ tinh to nhỏ khác
nhau.Lấy bình nước rót đầy 2 cốc nước đó(HS
quan sát, GV rót nước vào cốc)
-Hỏi: + cốc nào chứa được nhiều nước hơn?(cốc
to)
+ cốc nào chứa được ít nước hơn?(cốc nhỏ)
c Giới thiệu lít(l)
- Để biết trong ca, cốc, can có bao nhiêu nước, cốc
ít hơn ca bao nhiêu nước … ta dùng đơn vị đo là
lít.Viết tắt là l
- Gv viết bảng : lít- l
- Đưa ra 1 chiếc ca (đựng đựơc 1 lít)đổ sữa trong
túi vào ca và hỏi ca chứa được mấy lít sữa?
- Đưa 1 chiếc can có vạch chia
- Cho HS đọc các mức theo vạch chia
*Lưu ý :nếu phép tính ứng với câu lời giải thì viết
12 + 15 = 27l(chỉ viết tên đơn vị l ở kết quả và để
trong ngoặc)
3 Củng cố, dặn dò :
- Lít viết tắt là gì?
- 3 HS lên bảng tính, lớp làm bảng con
- 3 HS trả lời miệng
- HS đọc lít
-Ca đựng được 1l sữa.Rút ra kết luận số lít đựng được trong ca vàtúi là như nhau
- 1l, 2l, 3l,…
-3 HS đọc đề bài
- Lớp làm bảng con, 1 hs làm bảng lớp
Bài giải
Cả 2 lần cửa hàng bán được là :
12 + 15 = 27(l)Đáp số : 27l