* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài. a) Kiểm tra đọc: Học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó về chuẩn bị 2 phút. - Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời. - HS khá giỏi [r]
Trang 1Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2014
TIẾT 1:Chào cơ TIẾT 2: Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T1)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng ,rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 8 tuần đầu (phát âm rõ ,tốc độ khoảng 35 tiếng / phút)
-Hiểu nội dung chính của từng đoạn,nội dung của cả bài,trả lời được cã câu hỏi về nội dung bài tập đọc Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài )thơ đã học
-Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2).Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật (BT3,BT4)
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài m i: ớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
a) Kiểm tra đọc: Học sinh lên bốc thăm chọn bài
tập đọc sau đó về chuẩn bị 2 phút
- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời
HS khá giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn
văn, đoạn thơ (tốc độ đọc trên 35 tiếng /phút)
- Nhận xét
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Cho học sinh ôn lại bảng chữ cái
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 4:
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi một vài học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
- Học sinh lên đọc bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc bảng chữ cái
- Học sinh làm bài vào vở
Chỉ người
Chỉ đồ vật
Chỉ con vật
Chỉ cây cối Bạn bè
Hùng BànXe đạp Thỏmèo Chuốixoài
- Tìm thêm từ có thể xếp vào trong bảng
- Học sinh làm bài vào vở
+ Học sinh, thầy giáo, ông, cha, mẹ, … + Ghế, tủ, giường, ô tô, xe đạp, + Gà, bò, trâu, ngựa, dê, voi, vìt, …
+ Cam, mít, na, chanh, quýt, bưởi, …
TIẾT 3: Tập đọc: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (T2)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
- Biết đặt câu theo mẫu ai là gì ?(BT2)
- Biết xếp tên riêng của người theo thứ tự trong bảng chữ cái (BT3)
Trang 2II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Phiếu bài tập ghi tên các bài tập đọc, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy, học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
a) Kiểm tra đọc: Học sinh lên bốc thăm chọn bài
tập đọc sau đó về chuẩn bị 2 phút
- Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời
- HS khá giỏi đọc rõ ràng ,rành mạch
- Nhận xét
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 3:
- Cho học sinh làm bài vào vở
- Gọi một vài học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên và cả lớp nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài
- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau
- Từng học sinh lên bốc thăm chọn bài
- Học sinh lên đọc bài
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh đặt câu theo mẫu
- Một học sinh khá giỏi đặt câu
- H c sinh t làm ọ ự
Ai (con gì, cái gì): Là gì ? M: Bạn Lan
Chú Nam
Bố em
Em trai em
Là học sinh giỏi
Là nông dân
Là bác sĩ
Là học sinh mẫu giáo
- Học sinh mở mục lục sách tìm tuần 7, 8 ghi lại tên những bài tập đọc đã học theo thứ tự bảng chữ cái
- Học sinh sắp xếp: An, Dũng, Khánh, Minh, Nam
TIẾT 4: TOÁN : LÍT
I Mục tiêu: -Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong ,đo nước ,dầu
-Biết ca 1 lít ,chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc ,viết tên gọi và kí hiệu của lít
- Biết thực hiện phép cộng ,trừ các số đo theo đơn vị lít ,giải toán có liên quan đến đơn vị lít Bài
- tập cần làm bài bài 1, bài 2 ( cột 1, 2 ), bài 4
II Đồ dùng học tập: - Giáo viên: Ca 1 lít, chai 1 lít, cốc, bình nước
- Học sinh: Bảng phụ Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:- KT2HS
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2 Làm quen với biểu tượng dung tích.
- GV lấy 2 cái cốc 1 to 1 nhỏ, rót đầy nước vào 2
cốc
- Cốc nào chứa được nhiều nước hơn?
- Cốc nào chứa được ít nước hơn?
* Hoạt động 3): Giới thiệu ca 1 lít hoặc chai 1 lít.
Đơn vị lít
- HS quan sát giáo viên rót nước vào cốc
- Cốc to
- Cốc bé
Trang 3- GV giới thiệu ca 1 lít, rót đầy ca ta được 1 lít
nước
- GV Để đo sức chứa của 1 cái chai, cái ca, cái
thùng, … ta dùng đơn vị đo là lít
- Lít viết tắt là: l
- GV viết lên bảng: 1 l, 2 l, 4 l, 6 l, rồi cho học sinh
đọc
* Hoạt động 4: Thực hành.
Bài 1: Viết tên gọi đơn vị là lít, theo mẫu
Bài 2: Tính theo mẫu.( cột 1,2 )
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 số học sinh lên bảng chữa bài
Bài 4:Gọi HS đọc đề.
-YC HSKG biết phân tích đề và giải được bài
toán này.
* Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò
- Hs theo dõi
- HS đọc: lít viết tắt là l
HS đọc: Một lít, hai lít, bốn lít, sáu lít,
-HS lên bảng làm
- HS làm vào phiếu bài tập
9l+8l =17l 17l-6l=11l 15l+5l=20l 18l–5l=13l
-1HS đọc đề
-Phân tích và tóm tắt -Làm theo nhóm
-Đại diện trình bày bài giải
-Nhận xét chữa bài
TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC:
CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU
- HS hiểu: Như thế nào là chăm chỉ học tập? Chăm chỉ học tập sẽ mạng lại lợi ích gì?
- Thực hiện được giờ học bài, làm bài đầy đủ, đảm bảo thời gian tự học ở trường, ở nhà
- KNS : Kỹ năng quản lí thời gian học tập của bản thân
Có thái độ tự giác trong học tập
II/ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Các phiếu thảo luận nhóm cho HĐ2
- Đồ dùng cho trò chơi sắm vai
- VBT đạo đức
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ
B Kiểm tra bài cũ: Giờ trước chúng ta học bài gì?
Tại sao lại cần chăm làm việc nhà?
-Nhận xét - đánh giá
C.Dạy bài mới:
+Chăm làm việc nhà +Để giúp Ông Bà, Cha Mẹ, thể hiện tình cảm yêu thương đối với Ông Bà, Cha Mẹ
1-Phần đầu: Khám phá:
-Giờ hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đạo đức
học sinh mà ta cần có Ghi tựa bài lên bảng
-HS lắng nghe, nhắc lại tựa bài
2-Phần hoạt động: Kết nối:
Để các em biết thế nào là chăm chỉ học tập mời
chúng ta cùng tìm hiểu.
-HS lắng nghe
Trang 4a/ Hoạt động 1: Xử lí tình huống:
Mục tiêu: HS hiểu được một số biểu hiện cụ thể
của việc chăm chỉ học tập
Cách tiến hành:
-GV nêu tình huống: Bạn Hà đang làm bài tập ở
nhà thì bạn đến rủ đi chơi Theo em bạn Hà phải
làm gì khi đó?
-Gọi 1 vài nhóm thể hiện hình thức sắm vai
-Nhận xét, kết luận: Khi đang học đang làm bài
tập các em cần cố gắng hoàn thành công việc,
không nên bỏ dở, như thế mới là chăm học.
- Thảo luận nhóm đôi về cách cư xử tình huống và thể hiện đóng vai, cách giải quyết: Hà đi ngay cùng bạn, nhờ bạn làm bài tập rồi đi chơi, bảo bạn chờ cố làm xong bài tập mới đi
b/.Hoạt động 2: Thảo luận nhóm:
Mục tiêu: Giúp Hs biết được một số biểu hiện
cụ thể của việc chăm chỉ học tập
Cách tiến hành:
- Phát phiếu học tập, yêu cầu HS: Hãy đánh dấu +
vào ô trước biểu hiện của việc chăm chỉ học tập
- Gv nhận xét kết luận
+Các ý biểu hiện sự chăm chỉ học tập là a, b,d, d
+Ích lợi của việc chăm chỉ học tập là: Giúp cho
việc học tập đạt kết quả tốt hơn, được thầy cô, bạn
bè yêu mến, bố mẹ hài lòng
- HS nhắc lại yêu cầu
a-Cố gắng hoàn thành bài tập được giao b-Tích cực tham gia học tập cùng các bạn trong tổ
c-Chỉ dành tất cả thời gian hcọ tập mà không làm việc.
d- Tự giác học mà không cần nhắc nhở đ-Tự sửa sai trong bài tập của mình.
c/.Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá bản thân về việc
chăm chỉ học tập
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS tự liên hệ về việc học tập của
mình: Em đã chăm chỉ học tập chưa? Kết quả học
tập ra sao?
-HS lắng nghe
-Cho HS thảo luận nhóm đôi -Trao đổi bạn bên cạnh
-Mời 1 số HS lên tự liên hệ trước lớp - HS tự liên hệ
+ GV khen ngợi, động viên, nhắc nhở => Rút ra bài học – CN –ĐT đọc
3-Phần cuối:
-Củng cố: GD: Chăm chỉ học tập sẽ giúp ta đạt được
kết quả học tập tót hơn, được thầy cô cha mẹ vui
lòng, bạn bè yêu mến, quí trọng
-HS lắng nghe
-Dặn dò: về nhà thực hiện điều vừa học -HS thực hiện
Trang 5- Nhận xét chung tiết học / -Tiếp thu.
-
-BUỔI CHIỀU Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2014
TIẾT 1: Vui chơi TIẾT 2:Ôn luyện Toán
ÔN PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 100
I Mục tiêu
- Vận dụng phép cộng có tổng bằng 100 khi làm tính hoặc giải toán
II Đồ dùng dạy – học
GV: Nội dung
HS: Vở, bút, …
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Tính: 93
+
7
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài ôn
Bài 1: Đặt tính rồi tính
54 + 46 63 + 37
72 + 28 81 + 19
- Nêu cách đặt tính
- GV nhận xét
Bài 2: Con lợn trắng nặng 87kg, con lợn đen
nặng hơn con lợn trắng 13kg Hỏi con lợn đen
nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?
- Bài toán yêu cầu gì ?
GV cùng HS nhận xét
Bài 3: Nối mỗi số ghi trong ô vuông với một số
ghi trong ô tròn, để có tổng hai số bằng 100
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
Hát
- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con
- Đọc yêu cầu bài tập
- Đặt theo hàng dọc, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục tính từ phải qua trái
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm bảng lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- Bài toán về nhiều hơn
- Tìm số cân nặng của con lợn đen
- HS làm bài vào vở, 1 HS trình bày bảng lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- Tìm tổng của hai số để có kết quả bằng 100
- HS K _G làm bài vào vở, một số HS làm bảng lớp
Trang 6TIẾT 3: Ôn luyện Tiếng việt
ÔN TẬP
I Mục tiêu
- Củng cố về bảng chữ cái
- Củng cố về kiểu câu Ai (cái gì, con gì) là gì ?
II Đồ dùng dạy – học
GV: Nội dung
HS: vở, bảng, …
III Hoạt động dạy – học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra VBT
GV nhận xét
3 Bài ôn
Bài 1: Viết lại tên các bạn Khanh, An, Dung,
Minh, Nam theo thứ tự bảng chữ cái:
………
- Để làm đúng bài ta cần làm gì ? - GV nhận xét Bài 2: Đặt câu theo m u: ẫ Ai (cái gì, con gì) là gì ? Con trâu ………
………
………
………
là bạn của nhà nông ………
………
………
………
*Câu 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm: a) Chim ri là dì sáo sậu b) Hoa sen là biểu tượng cho sự thuần khiết - GV cùng cả lớp nhận xét 4 Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiêt học hát - 5 HS - Đọc yêu cầu bài tập - Nhớ lại bảng chữ cái - HS làm vào vở, một số HS trình bày bài làm trước lớp - Đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài vào vở, một số HS trình bày bài Hs làm bài vào vở- Trình bày –Nhận xét -
-Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014 TIẾT 1:KỂ CHUYỆN: ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 (T3)
I Mục tiêu
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Nghe viết chính xác trình ,bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2);tốc độ viết khoảng 35
chữ/15 phút
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ, phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 72 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
a) Kiểm tra lấy điểm đọc
- GV thực hiện tương tự Tiết 1
b) Hướng dẫn viết chính tả bài: Cân voi
HS khá ,giỏi viết đúng,rõ ràng bài chính tả (tốc
độ trên chữ/15 phút
- GV đọc mẫu bài viết
- Giải nghĩa từ: Sứ thần, Trung Hoa, Lương Thế
Vinh
- Bài viết ca ngợi trí thông minh của ai?
- Chữ khó: Sứ thần, Trung Hoa, dắt, thuyền, dấu,
chìm, …
- Đọc cho học sinh sinh viết vào vở
- Soát lỗi
- Chấm chữa -Nhận xét
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Học sinh về làm bài tập
- HS lên bảng bốc thăm rồi về chuẩn bị 2 phút sau đó lên đọc bài
- 2 HS đọc lại
- HS đọc phần chú giải trong sách giáo khoa
- Ca ngơi trí thông minh của Lương Thế Vinh
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- Tự soát lỗi
-HS đổi vở chấm bài
TIẾT 2:TOÁN: LUYỆN TẬP I Mục tiêu:
-Biếtthực hiện phép tính và giải toán với số đotheo dơn vị lít
-Biết sử dụng chai 1lít hoặc ca 1lít để dong ,đo nước ,dầu
-Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít Bài tập cần làm bài 1,2,3
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lên bảng làm bài 2 / 41 ( cột 1,2 )
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: GV yêu cầu học sinh tính nhẩm rồi
điền ngay kết quả
- HS yếu nêu và thực hiện được phép tính
Bài 2: Yêu cầu HS làm miệng
Bài 3: HS cho học sinh tự giải bài toán theo
tóm tắt
- HSKG giải được bài toán này
HS làm miệng rồi lên điền kết quả
2 l + 1 l =3 l 16l + 5 l = 21l
15 l – 12 l = 3l
35 l – 12 l = 23 l
3 l + 2 l – 1 l = 4 l
16 l – 4 l + 15 l = 27 l
- HS nêu: sáu lít, tám lít, ba mươi lít
- HS làm bài vào vở
-trình bày bài giải
Bài giải
Trang 8* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- GV nhận xét giờ học
Số lít dầu thùng thứ hai đựng được là
16 – 2 = 14 (lít):
Đáp số: 14 lít dầu
TIẾT 3: TIẾNG ANH TIẾT 4:Chính tả:
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4)
I Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1
-Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh (BT2)
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng
- Học sinh: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn
tập
a) Kiểm tra đọc
- Giáo viên thực hiện như Tiết 1
b) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Dựa vào tranh trả lời câu hỏi
HS khá ,giỏi kể lại được toàn bộ các tranh
- Cho học sinh quan sát tranh để trả lời
+ Hàng ngày ai đưa Tuấn đến trường ?
+ Vì sao hôm nay mẹ không đưa Tuấn đi học
được?
+ Tuấn làm gì giúp mẹ?
+ Tuấn đến trường bằng cách nào?
* Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Học sinh về kể cho cả nhà cùng nghe
- HS lên đọc bài
- Học sinh quan sát tranh trong sách giáo khoa
+ Hàng ngày mẹ đưa Tuấn tới trường
+ Hôm nay mẹ không đưa Tuấn đến trường được vì mẹ bị ốm
+ Tuấn rót nước cho mẹ uống
+ Tuấn tự mình đi bộ đến trường
- Một số học sinh đọc lại các câu trả lời
-BUỔI CHIỀU Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014
TIẾT 1: THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI.
I MỤC TIÊU :
-Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
-Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Cách nếp gấp tương đối phẳng , thẳng
-Với HS khéo tay :Gấp được thuyền phẳng đáy có mui.Hai mui thuyền cân đối Các nếp gấp
phẳng , thẳng
II.Đ DDH:
Trang 9- GV : mẫu thuyền phẳng đáy có mui.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG.
1.Khởi động : (1’)
2.Bài cũ : (3’) Kiểm tra ĐDHT của HS.
3.Giới thiệu : (1’)
Hôm nay chúng ta sẽ học gấp thuyền phẳng đáy
có mui GV ghi tựa bài lên bảng
* Hoạt động 1 : Quan sát nhận xét.
GV cho HS quan sát mẫu
-Thuyền có màu sắc hình dáng như thế nào ?
-Thuyền phẳng đáy không mui có mấy phần ?
-Để gấp thuyền phẳng đáy không mui ta cần
giấythủ công hình gì ?
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn mẫu.
GV treo qui trình lên bảng và nêu các bước gấp
GV vừa gấp vừa hướng dẫn qui trình
Bước 1: Gấp các bước, gấp cách đều.
-Đặt ngang tờ giấy thủ công hình chữ nhật lên
bàn, mặt kẻ ô ở trên (hình 2), gấp đôi tở giấy ta
được (hình 3)
-Gấp theo mặt trước theo đường gấp ở hình 3
được hình 4
-Lật hình 4 ra mặt sau, gấp đôi mặt trước được
hình 5
Bước 2: Tạo thân và mũi thuyền.
-Gấp theo đường dấu gấp của hình 5sao cho
cạnh trùng với cạnh dài được hình 6
-Tương tự gấp theo đường dấu gấp hình 6 đươc
hình 7
-Lật hình 7 ra sau, gấp 2 lần giống như hình 5,
hình 6 được hình 8, hình 9 Lật mặt sau hình 9
gấp giống như mặt trước được hình 10
Bước 3 : Tạo thuyền phẳng đáy không mui.
* Hoạt động 3 : Thực hành.
GV yêu cầu HS thực hành trên giấy nháp
GV quan sát chỉnh sửa em gấp sai
GV nhận xét chung
5.Củng cố-dặn dò : (2’)
GV nhận xét tiết học
Về nhà gấp thành thạo trên giấy nháp
Chuẩn bị : Tiết sau thực hành trên giấy màu
- Hát
- 3 Phần : mạn thuyền, đáy thuyền, mũi thuyền
TIẾT 2:Tin học TIẾT 3: : THỰC HÀNH THỦ CÔNG GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI ( Tiết 1)
Trang 10I Mục tiêu:
- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui
- Gấp được thuyền phẳng đáy có mui Các nếp gấp tương đối phẳng,thẳng
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Mẫu thuyền bằng giấy
- Học sinh: Giấy màu, kéo, …
III Các hoạt động và học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi một số học sinh lên nói lại các bước gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Giáo viên nhận xét
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị của
học sinh
* Hoạt động 2: Hướng dẫn quan sát mẫu.
- Giáo viên hướng dẫn và giới thiệu mẫu
gấp thuyền phẳng đáy có mui
* Hoạt động 3: Hướng dẫn mẫu
- Bước 1: Gấp tạo mui thuyền
Đặt tờ giấy nằm ngang gấp 2đầu vào 2ô
miết cho thẳng
-Bước 2:Gấp tạo các nếp gấp cách đều
- Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền
- Bước4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui
* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tập gấp.
- 2HS khá ,giỏi làm lại
- GV hướng dẫn học sinh tập gấp thuyền
phẳng đáy có mui từng bước như trong sách
giáo khoa
*Hoạt động 6:Củng cố-Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Học sinh về tập gấp lại
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nhắc lại các bước gấp thuyền phẳng đáy không mui
- Học sinh tập gấp từng bước theo hướng dẫn của giáo viên
- HS thực hành gấp thuyền
-Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2014 TIẾT 1: Tự nhiên và xã hội:
ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN
I Mục tiêu:
Nêu được nguyên nhân và biết cách phòng bệnh giun
II Đồ dùng học tập:
- Giáo viên: Tranh vẽ minh họa trong sách giáo khoa
- Học sinh: Vở bài tập
III Các hoạt động dạy và :
1 Kiểm tra bài cũ:(5')
- Học sinh lên bảng trả lời câu hỏi: ăn uống sạch sẽ có ích lợi gì ?
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài m i: ớ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đầu bài
* Hoạtđộng 2:Thảo luận nhóm