Hai giỏi toán thì cậu làm bài hộ tớ” -* Kĩ năng tư duy phê phán biết phê phán đánh giá bạn cần tự làm lấy việc của những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự mình làm lấy v[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai, ngày 22 tháng 9 năm 2014.
Toán (Tiết 21) NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
(Giảm tải bài 1 cột 3, trang 22)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng được để giải bài toán có một phép tính nhân
- Giáo dục HS chăm học, tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học: (40-45 phút) Giảm tải bài 1 cột 3/22.
1/
Bài cũ : Gọi HS chữa BT 2a/21
- Nhận xét - ghi điểm
2/
Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng
H Đ 1: HD học sinh thực hiện phép nhân:
a/ 26 x 3 =?
- Yêu cầu HS suy nghĩ tìm kết quả
- Yêu cầu HS đặt theo cột dọc
- HD thực hiện như trong SGK,T 22
- Cho HS nhắc lại cách thực hiện nhân
b/ 54 x 6=?
- Tiến hành tương tự như phép nhân 26 x 3
- HD thực hiện như trong SGK(T 22)
- Cho HS nhắc lại cách nhân
H Đ 2: Luyện tập thực hành :
Bài 1/22 : Tính
- Cho HS đọc yêu cầu đề
- Gọi 3 em lên bảng làm, lớp làm bảng con
- Cho HS nêu lại cách thực hiện
- Nhận xét – Ghi điểm
Bài 2/22: Cho HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
Tóm tắt : Mỗi cuộn vải : 35m
2 cuộn vải : … m ?
- Chữa bài và nhận xét ghi điểm
Bài 3/22 : Cho HS đọc đề
- Cho HS nêu cách tìm số bị chia chưa biết
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét- chữa bài – ghi điểm
3/ Củng cố, dặn dò :
- Nêu cách đặt tính và cách tính
- 2 em lên bảng làm, lớp làm bảng con a/ 32 11
x 3 x 6
96 66
- 2 HS đọc phép nhân
- Tự đặt tính rồi tính trên bảng con
26 * 3 nhân 3 bằng 18, viết 8, nhớ 1
x 3 * 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7,
78 viết 7
26 x 3 = 78
- 1 em lên bảng làm, lớp làm bảng con
54 * 6 nhân 4 bằng 24, viết 4 nhớ 2
x 6 * 6 nhân 5 bằng 30, thêm 2 bằng
324 32 viết 32
54 x 6 = 324
Bài 1: 1 HS đọc đề
- 3 em lên bảng làm, lớp làm bảng con
47 28 25 36
x 2 x 6 x 3 x 4
94 168 75 144
Bài 2: 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- 1 em giải vào bảng phụ, lớp làm vào vở
Bài giải :
Số mét vải cả 2 cuộn vải dài là:
35 x 2 = 70 ( m )
Đáp số : 70 mét
Bài 3: 1 em đọc đề, 2 em lên bảng giải, lớp
làm vào vở
a/ x : 6 = 12 b/ x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- Nghe nhận xét
Trang 2- Nhận xét tiết học Về làm BT 1(cột 4)
============================
Tập đọc – Kể chuyện (Tiết 13+14) NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu:
A/ Tập đọc:
- Giúp HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn; hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài.Hiểu ý nghĩa của chuyện: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
- Rèn kĩ năng đọc to rõ ràng, đọc được toàn bài, bước đầu biết ngắt nghỉ hơi Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
B/ Kể chuyện: Giúp HS:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa để kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe và nhận xét lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
- Giáo dục HS khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi và sữa lỗi
* Giao tiếp: ứng xử Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn Tự nhận thức, xác định giá trị
cá nhân Đảm nhận trách nhiệm
II Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học:
Thảo luận - chia sẻ; nhóm nhỏ; biểu đạt sáng tạo
III Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc; bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
IV Các hoạt động dạy học: (80-85 phút)
1/ Bài cũ : Gọi HS đọc bài Ông ngoại trả lời
câu hỏi:
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy
đầu tiên ? Nêu nội dung bài
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới : Giới thiệu chủ điểm và bài học
- HS quan sát tranh minh họa
H Đ 1: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng gọn rõ,
nhanh, nhấn giọng ở những từ: Hạ lệnh, ngập
ngừng, chui, chối tai
+ Đọc từng câu – kết hợp phát âm từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp: Hướng dẫn HS
đọc đúng những câu mệnh lệnh, câu hỏi:
VD: Vượt rào/ Bắt sống lấy nó// Chỉ những
thằng hèn mới chui- về thôi
- Gọi HS đọc các từ chú giải
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- Nhận xét –tuyên dương
H Đ 2: Tìm hiểu bài.
- 4 HS đọc, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét,
bổ sung
+ Vì ông đã dạy cho bạn nhỏ những chữ cái đầu tiên, giúp bạn nhỏ pha mực, dán nhãn,…
- Nghe giới thiệu, nhắc lại mục bài
- Cả lớp quan sát tranh
- HS chú ý, theo dõi trong SGK
- HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 1 câu
- HS chú ý
- 3 HS đọc lại các câu trên
- 4 nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- 2 HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo nhóm, sau đó 4 nhóm nối tiếp nhau thi đọc 4 đoạn
- 1 em đọc toàn bài
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì ? Ở
dâu?
+ Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng dưới chân hàng rào?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Việc leo rào của các bạn khác gây hậu quả
gì?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
+ Thầy giáo chờ điều gì ở học sinh trong lớp?
+ Vì sao chú lính nhỏ run lên khi nghe thầy
giáo hỏi?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi
+ Phản ứng của chú lình như thế nào khi nghe
lệnh “Về thôi” của viên tướng?
+ Thái độ của các bạn ra sao?
+ Ai là người lính dũng cảm trong việc này?
Vì sao?
* Giao tiếp: ứng xử Ra quyết định: tìm kiếm
các lựa chọn Tự nhận thức, xác định giá trị cá
nhân Đảm nhận trách nhiệm
- GV rút ND : Ghi bảng
H Đ 3: Luyện đọc lai: (Tiết 2)
- Đọc mẫu đoạn 4, treo bảng phụ hướng dẫn
đọc: Người dẫn chuyện đọc nhanh, gọn, rõ
- Giọng viên tướng:Tự tin ra lệnh
- Giọng chú lính nhỏ: Rụt rè, bối rối, có lúc
quả quỵết
- Giọng thầy giáo lúc nghiêm khắc, lúc dịu
dàng
Kể chuyện: (0,5 tiết)
- GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4
tranh minh họa 4 đoạn của câu chuyện, tập kể
lại câu chuyện Người lính dũng cảm
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
- Yêu cầu HS quan sát 4 tranh minh họa
- Yêu cầu HS tập kể câu chuyện
- GV theo dõi và gợi ý khi HS lúng túng
+ Tranh 1: Viên tướng ra lệnh như thế nào?
+ Tranh 2: Mọi người và chú lính vượt rào
như thế nào? Kết quả ra sao?
+ Tranh 3: Thầy giáo mong gì?
+ Tranh 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
+ Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường
+ Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2, trả lời + Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa, hàng rào đè lên chú lính nhỏ
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm trả lời + Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
+ Vì chú lính quyết định nhận lỗi
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và trả lời: + Chú nói “Nhưng như vậy là hèn”, rồi quả quyết bước về phía vườn trường + Mọi người đứng nhìn chú rồi bước nhanh theo chú như theo một người… + Chú lính đã chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào lại là người dũng cảm vì dám nhận lỗi và sửa lỗi
- HS nhắc lại
- Cả lớp chú ý
- 4 HS thi đọc lại đoạn văn, lớp nhận xét
- 4 HS đọc 4 đoạn
- Một tốp 4 HS, tự phân các vai( người dẫn chuyện, viên tướng, chú lính nhỏ, thầy giáo) đọc lại truyện theo vai
- Cả lớp cùng nhận xét, chọn bạn đọc hay nhất
- 2 HS nêu yêu cầu của phần kể chuyện
- HS quan sát và nhận ra: chú lính nhỏ mặc áo xanh nhạt, viên tướng mặc áo xanh sẫm
+ HS từng cặp tập kể cho nhau nghe + 4 HS lần lượt kể nối tiếp nhau 4 đoạn của câu chuyện
- Sau mỗi nhóm kể, GV và HS nhận xét nhanh, gọn, động viên những em kể tốt
Trang 4- Gọi HS kể trước lớp.
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Củng cố, dặn dò :
+ Các em có khi nào dám dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi như bạn nhỏ trong truyện không?
- Qua câu chuyện chúng ta rút ra bài học gì?
- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho mọi người
nghe Nhận xét tiết học
+ Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm
=============================
Đạo đức (Tiết 5)
BÀI 3: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (Tiết 1)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hằng ngày
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình.
- Giáo dục HS có ý thức biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
* Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của mình
II Các phương pháp/kĩ thuật dạy hoc: Thảo luận, đóng vai.
III Đồ dùng dạy học: Vở BT đạo đức lớp 3; Phiếu học tập
IV Các hoạt động dạy học: (30-35 phút )
1/ Bài cũ : Gọi HS xử lí tình huống sau:
“ Duy đã hứa cùng Hưng chiều nay sẽ qua nhà ông Thái
hái trộm ổi nhưng sau đó Duy hiểu ra việc làm đó là sai
Nếu em là Duy, em sẽ làm gì?”
- Cần làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã
hứa với người khác ?
2/ Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng.
H Đ 1 : Xử lí tình huống
- Nêu tình huống : Gặp bài toán khó, Đại loay hoay mãi
mà vẫn chưa giải được Thấy vậy, An đưa bài đã giải
sẵn cho bạn chép”
- Nếu là Đại, em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?
Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có công việc của
mình và mỗi người cần phải tự làm lấy việc của mình
H Đ 2 : Thảo luận nhóm
Chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu thảo luận
- Điền những từ: tiến bộ, bản thân, cố gắng, làm phiền,
dựa dẫm,… vào chỗ trống các câu sau cho phù hợp.
a) Tự làm lấy việc của mình…làm lấy công việc của…
mà không…người khác
- 2 em trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Nghe giới thiệu
- Một số HS nêu cách giải quyết của mình, lớp bổ sung + Phân tích, lựa chọn cách ứng
xử đúng: Đại cần làm tự làm bài mà không nên chép của bạn vì đó là nhiệm vụ của Đại
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện lên trình bày
- Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung
a) Cố gắng, bản thân, dựa dẫm
Trang 5b) Tự làm lấy việc của mình giúp cho em mau… và
không… người khác
- GV nhận xét, chốt ý đúng
H Đ 3 : Xử lý tình huống
- Yêu cầu 3 nhóm xử lí tình huống sau:
- Khi Việt đang cắt hoa giấy chuẩn bị cho cuộc thi “Hái
hoa dân chủ” tuần tới của lớp thì Dũng đến chơi Dũng
bảo Việt : Tớ khéo tay, cậu để tớ làm thay cho Còn cậu
giỏi toán thì cậu làm bài hộ tớ”
-* Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán đánh giá
những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự
làm lấy việc của mình); kĩ năng ra quyết định phù hợp
trong các tình huống thể hiện ý thức tự làm lấy việc của
mình
Nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố, dặn dò:
- Nêu ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Sưu tầm những mẩu truyện , tấm gương về việc tự làm
lấy việc của mình Nhận xét tiết học
b) Tiến bộ, làm phiền
- Suy nghĩ cách giải quyết
- 1 vài HS nêu cách giải quyết của mình
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Đề nghị của Dũng là sai Hai bạn cần tự làm lấy việc của mình
- Tự làm lấy những công việc hàng ngày của mình ở trường,
ở nhà
=============================
Thứ ba, ngày 23 tháng 9 năm 2014.
Tiếng anh
(Cô Nguyễn Như Khanh thực hiện)
=============================
Toán (Tiết 22) LUYỆN TẬP
(Giảm tải bài 2 cột c, trang 23)
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nhân số có hai chữ số với số có một chữ số( có nhớ) Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân và xem đồng hồ chính xác
- Giáo dục HS chăm học, tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học: (40-45 phút)
1/
Bài cũ : Gọi chữa BT 1 cột 4.
- Nhận xét - ghi điểm
2/
Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1/23 : Tính:
- Cho HS đọc yêu cầu đề
- Gọi 2 em lên làm, lớp làm bảng con
- 2 em lên làm, lớp làm bảng con
18 99
x 4 x 3
72 297
Bài 1: 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 2 em lên làm, lớp làm bảng con
49 27
Trang 6- Nêu cách thực hiện các phép tính
- Nhận xét – Ghi điểm
Bài 2/23 : Đặt tính rồi tính:
- Cho HS đọc đề
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét- chữa bài – ghi điểm
Bài 3/23 : Cho HS đọc đề
- Hướng dẫn HS tóm tắt và giải bài toán
- Yêu cầu HS tự giải bài toán
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Nhận xét- chữa bài – ghi điểm
Bài 4/23: Quay kim đồng hồ.
- Cho HS thực hành quay kim đồng hồ để
đồng hồ chỉ: 3 giờ 10 phút; 8 giờ 20 phút; 6
giờ 45 phút; 11 giờ 35 phút
- Theo dõi, chỉnh sửa cho HS
3 /
Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm BT 1 cột 3,4,5 và tập xem
đồng hồ, đọc thuộc các bảng nhân, bảng
chia đã học
x 2 x 4
98 108
Bài 2: 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- 4 em lên bảng làm, lớp làm vào bảng con a/ 38 27 b/ 45 53
x 2 x 6 5x x 4
76 162 225 212
Bài 3: 1 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- 1 em giải vào bảng phụ, lớp làm vào vở
Tóm tắt :
Mỗi ngày : 24 giờ
6 ngày : … giờ?
Bài giải :
6 ngày có số giờ là :
24 x 6 = 144 ( giờ )
Đáp số : 144 giờ
Bài 4: 1 HS đọc đề,
- 4 em lên bảng thực hành, lớp quan sát nhận xét, chỉnh sửa
- HS thực hành quay kim đồng hồ để đồng
hồ chỉ: 3 giờ 10 phút; 8 giờ 20 phút; 6 giờ
45 phút; 11 giờ 35 phút
=============================
Chính tả (Nghe-viết) Tiết 9 NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Nghe-viết đúng đoạn trong bài Người lính dũng cảm; trình bày đúng hình thức bài văn
xuôi
- Rèn kĩ năng viết đúng, làm đúng bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần hay lẫn: l/n Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi bài tập
III Các hoạt động dạy học: (40-45 phút)
1/ Bài cũ: Cho 2 HS lên bảng viết, cả lớp
viết vào bảng con : loay hoay, gió xoáy
- Nhận xét- sửa sai
2/ Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng
H Đ 1: Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc mẫu đoạn văn viết chính tả
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Nghe giới thiệu
- Cả lớp chú ý, theo dõi trong SGK
Trang 7- Gọi HS đọc lại đoạn văn.
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Những chữ nào được viết hoa?
+ Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì?
- Cho HS tập viết các từ ngữ khó
+ GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết,
- Theo dõi, giúp đỡ HS yếu
+ Chấm, chữa bài cho HS, nhận xét chung
H Đ 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài:2a Điền l hay n?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
- Nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài 3
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bổ sung
- Cho HS đọc thuộc lòng bảng chữ cái, cả
lớp đọc đồng thanh
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc 28 chữ đã học
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng 28 chữ cái đã học,
chuẩn bị bài sau
- 2 HS đọc lại đoạn văn, lớp đọc thầm + Gồm 6 câu
+Tên riêng, chữ đầu câu + Viết sau dấu dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng
- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con: quả quyết, vườn trường…
- HS viết bài vào vở, soát lỗi và sửa lỗi
Bài 2: Nêu yêu cầu bài 2a
- 2 em lên bảng làm, lớp làm vào vở BT
Hoa lựu nở đầy một vườn đỏ nắng
Lũ bướm vàng lơ đãng lướt bay qua.
Bài 3: Nêu yêu cầu bài tập 3
- 9 HS nối tiếp nhau điền đủ vào 9 bảng chữ, tên chữ
2 ng en- nờ giê (en giê)
3 ngh en-nờ giê hát (en giê hát)
4 nh en-nờ hát (en hát)
=============================
Tự nhiên và xã hội (Tiết 9) PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I Mục tiêu: Sau bài học, giúp HS:
- Kể được tên một số bệnh về tim mạch Biết được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Giáo dục HS có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
* Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch
thường gặp ở trẻ em; Kĩ năng làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhận trách nhiệm của bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim
II Các phương pháp/ kĩ thuật dạy hoc:
- Động não; thảo luận nhóm; giải quyết vấn đề; đóng vai
III Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa SGK
Trang 8III Các hoạt động dạy học: (30-35 phút)
1/ Bài cũ : Gọi HS trả lời câu hỏi
- Hoạt động nào có lợi cho tim mạch ?
- Tại sao không nên luyện tập và lao động quá
sức ?
2/ Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng.
H Đ 1: Động não.
-Yêu cầu HS kể tên một số bệnh tim mạch mà
em biết
GV: Bệnh nguy hiểm đối với trẻ em là bệnh
thấp tim
H Đ 2: Đóng vai.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 trang 20
SGK đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật
Sau đó thảo luận nhóm các câu hỏi :
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
- GV yêu cầu HS đóng vai trước lớp
- GV kết luận: SGK trang 21
H Đ 3: Thảo luận nhóm
- Yêu cầu HS quan sát tranh H 4,5,6 SGK
trang 21, chỉ vào từng hình và nói với nhau về
nội dung và ý nghĩa của các việc làm trong
từng hình đối với việc phòng bệnh thấp tim
- Yêu cầu HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt ý đúng
* Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: phân
tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch
thường gặp ở trẻ em; Kĩ năng làm chủ bản
thân: đảm nhận trách nhận trách nhiệm của
bản thân trong việc đề phòng bệnh thấp tim
3/ Củng cố, dặn dò:
- Cho HS đọc mục Bạn cần biết SGK trang 21
- Nhận xét, dặn dò
- 2 HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
VD: Bệnh thấp tim, bệnh huyết áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu
cơ tim , bệnh thấp tim
- HS các nhóm quan sát,thảo luận, đóng vai theo các nhân vật trong các hình, trả lời các câu hỏi Cả lớp theo dõi, bổ sung
+…ở lứa tuổi HS thường mắc bệnh này + Nó để lại di chứng nặng nề cho van tim, cuối cùng gây ra suy tim
- Do viêm họng, viêm a- mi- đan kéo dài,…
- Cả lớp cùng nhận xét Bổ sung
- HS đọc lại
- HS các nhóm quan sát, chỉ cho nhau biết Đại diện các nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét
+ Để phòng bệnh thấp tim cần phải giữ
vệ sinh cá nhân tốt, giữ ấm cơ thể khi trời lạnh ăn uống đủ chất, rèn luyện thân thể hàng ngày để không bị các bệnh vêm họng, viêm a-mi-đan, kéo dài hoặc viêm khớp
==========================
Thứ tư, ngày 24 tháng 9 năm 2014.
Tập đọc (Tiết 15) CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn; hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong bài Hiểu nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung
Trang 9- Rèn kĩ năng đọc đúng, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Giáo dục HS hiểu và nhớ cách tổ chức một cuộc họp ( Yêu cầu chính)
II Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa bài đọc , bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc III Các hoạt động dạy học: (40-45 phút)
1/ Bài cũ: Gọi HS đọc và trả lời bài:
Người lính dũng cảm.
- Nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng
H Đ 1: Luyện đọc:
- GV đọc mẫu Gợi ý cách đọc:
- Giọng người dẫn chuyện : hóm hỉnh
- Giọng bác Chữ A to dõng dạc
- Giọng Dấu Chấm rõ ràng, mạch lạc
- Chia bài thành 4 đoạn, HDHS cách đọc
- Câu hỏi: “Thế nghĩa là gì nhỉ?”
- Câu cảm: “ Ẩu thế nhỉ!”
-Thưa các bạn! // Hôm nay,/ chúng ta họp
để tìm cách giúp đỡ em Hoàng// Hoàng
hoàn toàn không biết chấm câu//…
+ Cho HS đọc câu, phát âm từ khó
+ Đọc từng đoạn trước lớp
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
H Đ 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?
- Yêu cầu HS đọc 3 đoạn còn lại, trả lời
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ phát mỗi
nhóm 1 tờ giấy khổ A4, trả lời
+ Tìm những câu trong bài thể hiện đúng
diễn biến của cuộc họp
- Nhận xét, kết luận(Đ,S)
- Rút nội dung, ghi bảng
H Đ 3: Luyện đọc lại.
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Hướng dẫn hs đọc đúng
- Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất
3/ Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét, nhấn mạnh vai trò của dấu
chấm
- 4 em đọc và trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
- Nghe giới thiệu
- Nghe hướng dẫn đọc
- HS nối tiếp nhau đọc, mõi em đọc 1câu
- 4 em đọc tiếp nối 4 đoạn trước lớp
- 1 em đọc chú giải
- HS luyện đọc từng đoạn theo nhóm
- 4 nhóm nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Một số HS đọc toàn bài
-1hs đọc đoạn1, cả lớp theodõi SGK trả lời + Bàn việc giúp bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu câu…
- 1 em đọc, lớp đọc thầm, trả lời
+ Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi…câu
- Các nhóm đọc thầm lại bài văn, trao đổi tìm những câu trong bài biểu diễn của cuộc họp theo a,b,c,d
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- HS nhắc lại
- Mỗi nhóm 4 em, luyện đọc theo vai: Người dẫn chuyện, bác Chữ A, đám đông, dấu chấm
- Một số nhóm HS lên đọc, lớp nhận xét
Trang 10- Về luyện đọc lại bài, chuẩn bị tiết sau
=============================
Toán (Tiết 23) BẢNG CHIA 6
I
Mục tiêu : Giúp HS:
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Rèn kĩ năng vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
- Giáo dục HS ý thức học tập, tính cẩn thận, tự giác khi làm bài
II
Đồ dùng dạy học : Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III Các hoạt động dạy học : (40-45 phút)
1/
Bài cũ : Nhận xét bài kiểm tra
2/
Bài mới : Giới thiệu bài, ghi bảng.
H Đ 1: HD HS thành lập bảng chia 6
Gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng
- Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn vậy 6 lấy 1
lần được mấy lần ?
- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn,
biết mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao
nhiêu tấm bìa ?
- Nêu phép tính để tìm số tấm bìa ?
- Vậy 6 chia 6 được mấy ?
- Gắn lên bảng 2 tấm bìa mỗi tấm có 6
chấm tròn Hai tấm bìa như thế có tất cả
bao nhiêu chấm tròn ? Hãy lập phép tính để
tìm số chấm tròn có trong cả 2 tấm bìa
+ Các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết mỗi
tấm có 6 chấm tròn Hỏi tất cả bao nhiêu
tấm bìa ? Hãy lập phép tính để tìm số tấm
bìa 12 chia 6 bằng mấy ?
- Viết phép tính 12 : 6 = 2
- Tiến hành tương tự các phép tính còn lại
+ Xóa dần cho HS đọc thuộc bảng chia 6
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Cả lớp đồng thanh bảng chia
H Đ 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1/24 : Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS tự làm vào SGK
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét – Ghi điểm
Bài 2/24 : Tính nhẩm.
- Nghe giới thiệu
- HS quan sát + 6 lấy 1 lần bằng 6 Viết bảng con 6 x 1 = 6
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính : 6 : 6 = 1 ( tấm bìa )
- 6 chia 6 được 1
- Hai tấm bìa có 12 chấm tròn
- Phép tính 6 x 2 = 12
- Có tất cả 2 tấm bìa
- 1 HS nêu phép tính 12 : 6 = 2 ( tấm bìa ) + 12 chia 6 bằng 2
- Một số HS đọc: 6 nhân 2 bằng 12 ; 12 chia 6 bằng 2
- Tương tự, HS lập bảng chia 6
6 : 6 = 1 24 : 6 = 4 48 : 6 = 8
12 : 6 = 2 30 : 6 = 5 54 : 6 = 9
18 : 6 = 3 36 : 6 = 6 60 : 6 = 10
42 : 6 = 7
- Thi đọc thuộc lòng
Bài 1 : HS tự nhẩm kết quả vào SGK
- Một số HS trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
42 : 6 = 7 24 : 6 = 4 30 : 6 = 5
54 : 6 = 9 36 : 6 = 6 30 : 5 = 6
12 : 6 = 2 6 : 6 = 1 30 : 3 = 10
Bài 2 : HS tự làm vào SGK