1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giao an Tuan 3 Lop 2

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 54,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên: 4 tranh minh họa trong SGK. Các hoạt động dạy-học chủ yếu: 1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 3 HS tiếp nối nhau kể lại hoàn chỉnh câu chuyện Phần thưởng.GV nhận xét... 3. Bài mớ[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2018

Tập đọcBẠN CỦA NAI NHỎ (2 tiết)

2 Kiểm tra bài cũ: Mời 2 HS đọc 2 đoạn bài Làm việc thật là vui và trả

lời các câu hỏi GV nhận xét

- Giáo viên đọc mẫu: lời Nai Nhỏ hồn nhiên, ngây

thơ; lời của cha Nai Nhỏ lúc đầy lo ngại, sau vui

vẻ, hài lòng

- Hướng dẫn HS luyện đọc từng câu

 Hướng dẫn HS đọc từ khó: Nai Nhỏ, chơi

xa, chặn lối, lần khác, hích vai, thật khỏe,

nhanh nhẹn, hung ác, ngã ngửa…

 Theo dõi, hướng dẫn đọc, sửa sai cho HS

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

 Hướng dẫn HS đọc, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

và đọc đoạn văn với giọng thích hợp

 Giải thích từ: Ngăn cản, hích vai, thông

-GV hướng dẫn HS đọc thầm từng đoạn, suy nghĩ

và trả lời các câu hỏi:

+Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu?

-2,3 HS nhắc lại-HS theo dõi

-Đọc nối tiếp từng câu-Đọc từng từ

-Nối tiếp nhau đọc đoạn

-Đọc trong sách-Các nhóm luyện đọc-Đọc thi giữa các nhóm.-Đọc đồng thanh

Trang 2

+Cha Nai Nhỏ nói gì?

+Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động

nào của bạn mình?

+Theo em người bạn tốt là người như thế nào?

Chốt ý:

-Có sức khỏe là rất đáng quý- vì có sức khỏe thì

mới làm được nhiều việc nhưng người bạn khỏe

vẫn có thể là người ích kỉ, ngại phải làm điều tốt vì

người khác

-Thông minh, nhanh nhẹn là phẩm chất rất đáng

quý vì người thông minh, nhanh nhẹn biết xử trí

nhanh, đúng đắn trong các tình huống nguy hiểm

Nhưng người thông minh nhanh nhẹn cũng có thể

là người ích kỉ, không muốn vất vả giúp bạn

-Người sẵn lòng giúp người, cứu người là người

bạn tốt, đáng tin cậy

4 : Luyện đọc lại :

-Gọi một vài HS thi đọc lại câu chuyện theo kiểu

phân vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai

Nhỏ)

-Lớp và GV nhận xét

5 : Củng cố, dặn dò :

- GV hỏi :

+Em học được đức tính gì từ bạn của Nai Nhỏ ?

+Em hãy kể 1 câu chuyện về việc em đã giúp đỡ

bạn hay nhận được sự giúp đỡ từ bạn khác

Bạn bè là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là

khi gặp hoạn nạn khó khăn

-Lấy vai hích đổ hòn đá to chặn ngang lối đi

Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạykhỏi lão Hỗ đang rình sau bụi cây

Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non

-HS thảo luận trả lời

-HS đọc thi

-Nhanh nhẹn, khỏe mạnh, tốt bụng, dám liều mình cứu người

-HS phát biểu

Trang 3

ToánKIỂM TRA

I Mục tiêu: Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS, tập trung vào:

Đọc viết số có hai chữ số; số liền trước, số liền sau

Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100

Giải bài toán bằng một phép tính

Vẽ đoạn thẳng theo số đo cho trước

Viết câu lời giải đúng được 1 điểm

Viết phép tính đúng được 1 điểm

Viết đáp số đúng được 0.5 điểm

Giải

Trang 4

Số quả cam mẹ còn lại là:

Trang 5

Chính tảTập chép: BẠN CỦA NAI NHỎ

I Mục tiêu:

 Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung truyện Bạn của Nai Nhỏ.

- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh; làm đúng các bài tập phân biệt các

phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn (ch/tr hoặc dấu hỏi/ dấu ngã)

II Đồ dùng dạy-học:

- Giáo viên: SGK

- Học sinh: Vở bài học, bảng con.

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

-Cả lớp viết bảng con 2 tiếng bắt đầu bằng âm g/ âm gh (gà, gu, ghe, ghế ) -2,3 HS lên bảng đọc thuộc lòng, viết lại các chữ cái theo thứ tự đã học

trong tiết chính tả trước

-GV nhận xét.

3 Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu

-Vì biết bạn của con mình vừa khỏe mạnh, thông minh, nhanhnhẹn, vừa dám liều mình cứu người khác

-HS trả lời

Trang 6

 Chữ đầu câu viết thế nào? Cuối mỗi

câu có dấu gì?

 Những chữ nào trong bài chính tả

được viết hoa?

- Hướng dẫn HS viết các từ khó: khỏe

mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, liều

mình, yên lòng

*HS chép bài vào vở: Theo dõi HS viết, uốn

nắn, sửa lỗi

*Chấm, sửa bài: Chấm một số bài, hướng dẫn

HS tự kiểm tra và sửa lỗi

BT3:cây tre, mái che, trung thành, chung sức

Đổ rác, thi đỗ, trời đổ mua, xe đỗ lại

-Bạn, Bai Nhỏ, Biết, Khi

-HS viết từ khó vào bảng con

Trang 7

1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài học

6 thuộc hàng chục hay hàng đơn vị?

+ GV giơ tiếp 4 que tính và hỏi:

Lấy thêm 4 que tính nữa thì 4 được viết ở

-4 được viết ở hàng đơn vị-Có tất cả là 10 que tính.-6+4=10

-HS quan sát

-HS đọc đề và tự làm vào vở

-HS đặt tính và tính vào bảng

Trang 8

- Hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ và

nêu đồng hồ chỉ mấy giờ

- GV nhận xét

4.Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS làm bài tập trong VBT ,

chuẩn bị bài mới 26+4; 36+24.

con 1 vài HS lên bảng làm

7 cộng 3 bằng 10, 10 cộng 6 bằng 16 Như vậy 7+3+6=10

-Đồng hồ A chỉ 7 giờĐồng hồ B chỉ 5 giờĐồng hồ C chỉ 10 giờ

Kể chuyệnBẠN CỦA NAI NHỎ

Trang 9

- Rèn kĩ năng nói:

+ Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ và gợi ý dưới mỗi tranh, nhắc lại được lời

kể của Nai Nhỏ về bạn mình; nhớ lại lời của cha Nao Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể chuyện

+ Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kểcho phù hợp với nội dung

- Rèn kỹ năng nghe:

+ Có khả năng tập chung nghe bạn kể chuyện

+ Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

1 Giới thiệu bài: Ghi bảng.

-HS quan sát từng tranh trong

SGK, đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh

-HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câu chuyện

-2,3 nhóm kể trước lớp.

-HS nhận xét

Trang 10

tạo), cách thể hiện (kể tự nhiên với điệu bộ,

nét mặt, giọng kể)

*Nhắc lại lời của cha Nhai Nhỏ sau mỗi lần

nghe con kể về bạn:

+ Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói thế nào?

+Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn đã

nhanh trí kéo mình chạy trốn khỏi lão Hổ

hung dữ, cha Nai Nhỏ nói gì?

+Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã Sói

để cứu Dê Non, cha Nai Nhỏ đã mừng rỡ nói

với con như thế nào?

-Hướng dẫn HS tập nói theo nhóm

-GV nhận xét

*Phân các vai dựng lại câu chuyện

-GV hướng dẫn HS phân vai dựng lại câu

chuyện

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét, tuyên dương

- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân

-Bạn con khỏe thế cơ à? Nhưng cha vẫn lo lắm

-Bạn của con thật thông minh

và nhanh nhẹn! Nhưng cha vẫn chưa yên tâm đâu

-Đấy chính là điều cha mong đợi Con quả thật có một người bạn thật tốt, dám liều mình cứu người khác Cha không còn phải lo lắng điều gì nữa Cha cho phép con đi chơi với bạn-HS tập nói theo nhóm

-Đại diện nhóm nhắc lại lời nói của cha Nai Nhỏ với con

-HS nhận xét-3 HS kể phân vai( người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ)-Lớp nhận xét

Tự nhiên và xã hội

HỆ CƠ

Trang 11

Sau bài học, HS có thể:

- Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể;

- Biết được rằng cơ thể co và duỗi, nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được;

- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được săn chắc

1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài học

2 Nội dung:

*Hoạt động 1:Quan sát hệ cơ.

 Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK,

chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể

 Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV treo tranh vẽ hệ cơ lên bảng

- Mời HS lên bảng một HS vừa chỉ vào tranh

vẽ vừa nói tên các cơ

- Kết luận:

*Hoạt động 2: Thực hành co và duỗi tay

Bước 1: Hoạt động theo cặp

- Yêu cầu HS quan sát hình 2 và thực hiện

động tác như hình vẽ, đồng thời quan sát, sờ

nắn và mô tả bắp cơ ở cánh tay khi co Sau đó

lại duỗi tay ra và tiếp tục quan sát, sờ nắn và

mô tả bắp cơ khi duỗi xem nó thay đổi như

-2,3 HS nhắc lại tên bài

- HS thực hiện yêu cầu

-HS lên bảng

-HS quan sát và thực hiệnđộng tác

-HS thảo luận trong nhóm về câu hỏi của GV

Trang 12

thế nào so với bắp tay khi co.

- GV theo dõi, nhận xét

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Mời một vài nhóm lên trình diễn trước lớp,

vừa làm động tác vừa nói về sự thay đổi của

bắp cơ khi co và duỗi tay

- Củng cố bài học:Kể tên một số hệ cơ? Làm thế

nào để cơ được săn chắc?

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc HS về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau: Làm gì

để xương và cơ phát triển tốt?

-Một vài nhóm lên trình bày

-Tập thể thao-Vận động hằng ngày-Vui chơi

-Ăn uống đầy đủ

-2,3 HS trả lời

Đạo đứcBIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI

(Tiết 1)

Trang 13

HS hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực.

- HS biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi

- HS biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi

 Giáo dục kỹ năng sống:

- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi

- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân.

II Đồ dùng dạy-học: VBT đạo đức

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu một số biểu hiện của việc học tập, sinh hoạt đúng

- GV chia nhóm và yêu cầu HS theo dõi

câu chuyện, xây dựng phần kết câu chuyện

- GV kể chuyện Cái bình hoa với kết cục

+Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

-GV kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có

-2,3 HS nhắc lại tên bài

-HS thảo luận theo nhóm 4 và phán đoán phần kết

-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, tranh luận

-Các nhóm thảo luận và trình bày kết quả

Trang 14

khi mắc lỗi, nhất là với các em ở lứa tuổi

nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi

và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau

tiến bộ và được mọi người yêu quý.

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến, thái độ.

- GV qui định cách bày tỏ ý kiến và thái

độ của mình: giơ hai tay nếu tán thành, một

tay nếu lưỡng lự không biết, không giơ tay

- Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ

giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý

I Mục tiêu:

Trang 15

- Đọc trơn toàn bài; biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau

mỗi khổ thơ; biết đọc bài với giọng tình cảm, nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng

- Nắm được ý nghĩa của mỗi khổ thơ và nội dung bài: Tình bạn cảm

động giữa Bê Vàng và Dê Trắng

II Đồ dùng dạy-học: SGK

III Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS, mỗi HS đọc 1 đoạn bài Bạn của Nai Nhỏ

và trả lời câu hỏi về nội dung bài GV nhận xét, chấm điểm.

3. Bài mới:

1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên đầu bài

2.Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn HS luyện đọc từng dòng thơ

- Hướng dẫn HS đọc từng khổ thơ và giải

nghĩa các từ: sâu thẳm, hạn hán, lang thang

- Luyện đọc từng khổ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Nhận xét cách đọc

3.Tìm hiểu bài:

-Hướng dẫn HS đọc thầm, trả lời câu hỏi về

nội dung bài đọc:

+Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu?

+Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

Trang 16

+Khi Bê Vàng quên đường về, Dê Trắng

làm gì?

+Vì sao đến bây giờ Dê Trắng vẫn kêu “Bê!

Bê!” ?

4.Học thuộc lòng bài thơ:

-HS tự đọc nhẩm bài thơ 2, 3 lượt GV

hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ: Xóa

dần các chữ, từng dòng, từng khổ thơ

-GV nhận xét

5.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Chuẩn bị bài mới

-HS học thuộc lòng bài thơ.-2,3 HS thi đọc trước lớp

Toán26+4; 36+4

I Mục tiêu: HS củng cố về:

Trang 17

- Củng cố cách giải bài toán có lời văn.

II Đồ dùng dạy-học: SGK, bảng con, VBT, que tính

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

1 Ổn định lớp học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2 SGK trang 12 GV nhận xét

3. Dạy bài mới:

+ Như vậy có tất cả bao nhiêu que tính?

+ Có 26 que tính, viết số nào vào hàng đơn

-Thêm 4 que tính

-Hàng đơn vị-6+4=10=1 bó

1 bó+2 bó= 3 bó-HS nhắc lại

6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1

2 thêm 1 bằng 3, viết 3-6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6,viết 6

Trang 18

tính theo cột dọc

-GV sửa bài

 Bài 2 :

-GV hướng dẫn HS phân tích đề

+Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+Muốn biết có tất cả bao nhiêu con gà ta

-Phép cộng-HS làm vào vở, 2 HS lên bảng

Giải

Số con gà hai nhà nuôi tất cả là:

22+18=40(con gà)Đáp số 40 con gà

Luyện từ và câu

TỪ CHỈ SỰ VẬT CÂU KIỂU AI LÀ GÌ?

I Mục tiêu:

Trang 19

- Biết đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì?

3 Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài: Ghi bảng tên đầu bài

2.Hướng dẫn làm bài tập:

 Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu BT1

- Yêu cầu HS quan sát từng tranh, suy

nghĩ, viết từng tên gọi vào VBT

- GV sửa bài :Bộ đội, công nhân, ô tô,

máy bay, voi, trâu, dừa, mía

 Bài tập 2:

- GV gọi HS đọc đề bài

- Hướng dẫn HS nắm vững yêu cầu: tìm

các từ chỉ sự vật có trong bảng

- GV sửa bài: bạn, thước kẻ, cô giáo,

thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo,

phượng vĩ, sách

 Bài tập 3:

- GV nêu đề bài, viết mẫu lên bảng:

Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì

Bạn Vân Anh là học sinh lớp

2A

-2,3 HS nhắc lại tên bài

-HS đọc yêu cầu-HS viết vào VBT, đọc kết quảtrước lớp

-HS đọc yêu cầu

- HS làm vào VBT, đọc kếtquả để GV ghi lên bảng

-HS lắng nghe-HS làm vào VBT-HS phát biểu ý kiến

Trang 20

-GV viết vào mô hình 1 số ý đúng, giúp HS

sửa câu đặt sai

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhắc lại kiến thức cơ bản đã luyên tập:

tìm từ chỉ người, đồ vật, cây cối; đặt câu theo

mẫu: Ai (hoặc con gì, cái gì) là gì?

-Nhận xét tiết học, tuyên dương

- Chuẩn bị bài sau

Trang 21

- Vẽ được 1 lá cây và vẽ được màu theo ý thích

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên:1 số lá cây thật có hình dáng, màu sắc khác nhau, 1 số bài

vẽ của HS năm trước

- Học sinh : Vở tập vẽ, chì, màu, tẩy…

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra đồ dùng HS:

3 Bài mới:

Giới thiệu bài: Ghi bảng tên bài

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét:

-Giới thiệu một số hình ảnh các loại lá cây

(tranh, ảnh, lá thật) để học sinh thấy vẻ đẹp

của chúng qua hình dáng và màu sắc Đồng

thời gợi ý để các em nhận ra tên của các loại

lá cây đó

+Nêu tên các loại lá trên?

+Các loại lá cây trên có giống nhau không ?

Khác nhau ở chỗ nào ?

*Kết luận: Lá cây có hình dáng, kích thước và

màu sắc khác nhau

Hoạt động 2:Hướng dẫn cách vẽ lá cây:

-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở tranh

để HS nhận ra một số loại cây

-Giới thiệu mẫu để cả lớp quan sát rồi minh họa

lên bảng theo từng bước sau:

+ Vẽ hình dáng chung của cái lá trước

+ Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết cho giống chiếc

+ Vẽ màu theo ý thích (Có thể vẽ lá màu xanh

non, xanh đậm, màu vàng, đỏ, )

-Quan sát kỹ chiếc lá để tìm ra đặc điểm của chiếc

-Vẽ khung hình của chiếc

lá rồi vẽ phác hình dáng chung của chiếc lá

-Nhìn mẫu vẽ các nét chi tiết cho giống chiếc lá.-Vẽ màu theo ý thích (có thể vẽ lá màu xanh non, xanh đậm, màu vàng,

đỏ )

-Vẽ màu theo ý thích: Có màu đậm, có màu nhạt -HS vẽ vào vở

Trang 22

-Cùng với HS xếp loại các bài vẽ.

- Khen ngợi những HS hăng say phát biểu ý

kiến xây dựng bài và những HS có bài vẽ đẹp

Thứ năm ngày 13 tháng 9 năm 2018

Chính tảNghe viết:GỌI BẠN

Trang 23

- Nghe - viết chính xác 2 khổ cuối bài thơ Gọi bạn.

- Củng cố quy tắc viết đúng các chữ ng/ngh Làm đúng các bài tập phân

biệt các phụ âm dễ nhầm lẫn ch/tr, dẫu hỏi/ dấu ngã

2 Kiểm tra bài cũ: Gọi HS lên viết các từ khó: nghe ngóng, nghỉ ngơi,

cây tre, mái che GV nhận xét

3. Bài mới:

1.Giới thiệu bài:Ghi bảng tên bài học

2.Hướng dẫn nghe- viết:

 Hướng dẫn HS chuẩn bị:

- GV đọc mẫu 1 lần

- Hướng dẫn HS nắm nội dung:

+Bê Vàng và Dê Trắng gặp phải hoàn cảnh

khó khăn như thế nào?

+Thấy bạn Dê Vàng không trở về, Dê trắng

-Hướng dẫn HS viết các từ khó: suối cạn,

-2,3 HS nhắc lại tên bài

-3,4 HS đọc lại Cả lớp đọc thầm

-Trời hạn hán, suối cạn hết nước, cỏ cây héo khô,…

-Dê Trắng chạy khắp noi tìm bạn, đến giờ vẫn gọi hoài Bê! Bê!

-Viết hoa chữ cái đầu bài thơ, đầu dòng thơ, đầu câu, viết hoa tên riêng nhân vật

-Tiếng gọi ghi sau dấu hai chấm, đặt trong dấu ngoặc kép, sau mỗi tiếng gọi có dấu chấm than

-HS luyện viết trên bảng con

Trang 24

lang thang, nẻo, hạn hán,

 Đọc cho HS viết:

- GV đọc từng dòng thơ hoặc từng cụm

từ; mỗi cụm từ đọc 3 lần

- Theo dõi, uốn nắn

 Hướng dẫn HS tự chữa lỗi

- GV sửa lỗi một vài bài, nhận xét

3.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

 Bài tập 2

-GV gọi 1 HS đọc yêu cầu

-GV sửa bài: nghiêng ngả, nghi ngờ

-Nêu lại qui tắc viết chính tả ng/ngh

-Nhận xét tiết học, tuyên dương

-Chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Rèn kĩ năng làm tính cộng (nhẩm và viết), trong trường hợp tổng là số

Ngày đăng: 04/03/2021, 14:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w