1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

37 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 187,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động mở rộng tìm tòi: -Gọi HS nêu lại nội dung bài -Nhận xét tiết học. -Giao việc: Chia sẻ quy tắc bàn tay với mọi người.[r]

Trang 1

- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.

- Có ý thức rèn luyện tính kiên trì nhẫn nại

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc, bảng phụ có ghi các câu văn, các từ ngữ cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Đọc mẫu toàn bài

- Cho HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp

- Luyện đọc từ khó

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

- Hướng dẫn HS luyện đọc câu (bảng phụ):

Khi cầm quyển sách/ cậu chỉ đọc vài dòng/

đã ngáp ngắn ngáp dài/ rồi bỏ dở.//

-HS nêu tên bài

- Theo dõi bài

- Đọc nối tiếp từng câu

- Luyện đọc: quyển, nguệch ngoạc , mãi miết,…

- Đọc nối tiếp đọc từng đoạn

Trang 2

+ Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?

+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt mài được thành

chiếc kim nhỏ không?

+ Những câu nào cho thấy cậu bé không tin?

- Cho HS đọc thầm đoạn 3:

+ Bà cụ giảng giải như thế nào?

+ Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không?

- Cho HS đọc thầm đoạn 4:

+ Câu chuyện này khuyên ta điều gì?

- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện : Làm việc gì

cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công

3 Hoạt động luyện tập:

Luyện đọc lại

- GV tổ chức cho HS thi đọc, chia lớp thành

nhiều nhóm để thi đọc phân vai

- GV nhận xét và cùng lớp bình chọn HS đọc

tốt nhất

4 Hoạt động tìm tòi mở rộng:

- Hỏi lại tựa bài

+Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?

+Qua câu chuyện này em học được điều gì?

- Chốt lại những phần chính trong tiết học

- Nhận xét tiết học

-Giao việc: Về nhà đọc lại bài nhiều lần tập trả

lời câu hỏi trong bài cho trôi chảy Chuẩn bị:

+ Cậu bé tin (cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài)

- Có công mài sắt, có ngày nên kim

- HS nêu ý kiến riêng

+ Làm việc chăm chỉ, cần cù, nhẫn nại, kiên trì thì sẽ thành công.

- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số;

số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau;

- Yêu thích học toán, tích cực suy nghĩ

- Bài tập cần làm: 1,2,3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng ô vuông của bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

Trang 3

-Cho HS hát

- KTBC: Kiểm tra dụng cụ học toán của HS

-Nhận xét

2 Hoạt động luyện tập

a Giới thiệu bài: trực tiếp

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

a) Hướng dẫn HS nêu các số có hai chữ số

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi HS nêu số liền trước và 1 HS nêu số liền

-HS nêu tên bài

- HS nêu yêu cầu bài tập 1

Trang 4

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu các biểu hiện cụ thể và lợi ích của học tập, sinh hoạt đúng giờ

- HS biết cùng cha mẹ lập thời gian biểu hợp lý cho bản thân và thực hiện đúng thời gian biểu.+Kỹ năng lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ

+Kỹ năng tư duy phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập không đúng giờ và chưa đúng giờ

- Có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập, sinh hoạt đúng giờ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh phóng to trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

a Giới thiệu bài: trực tiếp

b Bày tỏ ý kiến

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+TH1: Trong giờ học Toán, cô giáo đang

hướng dẫn cả lớp làm bài tập Bạn Lan tranh

thủ làm BT Tiếng Việt, còn bạn Tùng vẽ máy

bay trên vở nháp

+TH2: Cả nhà đang ăn cơm vui vẻ, riêng bạn

Dương vừa ăn cơm vừa xem truyện

-Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả TL

-Nhận xét

- Kết luận:Làm 2 việc cùng 1 lúc không phải

là học tập sinh hoạt đúng giờ.

c Xử lý tình huống:

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ:

+Ngọc đang ngồi xem một chương

trình ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đế giờ đi

ngủ Theo em, bạn Ngọc nên ứng xử như thế

nào? Em hãy lựa chọn giúp Ngọc cách ứng

xử phù hợp trong tình huống đó Vì sao cách

ứng xử đó là phù hợp?

Kết luận: Mỗi tình huống có nhiều cách ứng

xử Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử

phù hợp nhất.

-HS hát-Thực hiện

-HS nêu tên bài

-Mỗi nhóm nhận bày tỏ ý kiến về việc làm trong 1 tình huống, việc nào đúng, việc nào sai? Tại sao đúng/sai?

+Giờ học Toán mà Lan, Tùng ngồi làm việc

khác, không chú ý nghe cô hướng dẫn sẽ không hiểu bài, ảnh hưởng tới kết quả học tập Như vậy, trong giờ học các em đã không làm tròn bổn phận, trách nhiệm của các em

và chính điều đó làm ảnh hưởng đến quyền được học tập của các em Lan và Tùng nên cùng làm BT Toán với các bạn

+Vừa ăn, vừa xem truyện có hại cho sức

khỏe Dương nên ngừng xem truyện và cùng

ăn với cả nhà

-Các nhóm trình bày

-Mỗi nhóm lựa chọn 1 cách ứng xử phù hợp

để chuẩn bị đóng vai

+Ngọc nên tắt ti vi và đi ngủ đúng giờ để

đảm bảo sức khỏe không làm mẹ lo lắng

-Các nhóm lên đóng vai

- Nhận xét

Trang 5

d Thảo luận

-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm

+N1: Buổi sáng, em làm những việc gì?

+N2: Buổi trưa, em làm những việc gì?

+N3: Buổi chiều, em làm những việc gì?

+N4: Buổi tối, em làm những việc gì?

-Mời các nhóm lên trình bày

-GV nhận xét

Đánh dấu + vào ô trống ở những ý kiến em

tán thành

-GV nêu từng ý

-Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để

đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà

và nghỉ ngơi.

3 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:

-Hỏi lại tựa bài

-Hỏi lại một số kiến thức trong nội dung vừa

học

-GV chốt lại những phần chính trong tiết học

-Nhận xét tiết học

-Giao việc: Xem lại bài Về nhà xem lại bài

thực hiện tốt những điều vừa học Chuẩn bị

tiết tiếp theo

-Mỗi tổ là một nhóm nhận nhiệm vụ

-Các nhóm lên trình bày-Nhận xét

-Làm việc cả lớp

- Học tập, sinh hoạt đúng giờ

- HS trả lời

TIẾNG VIỆT – Tiết 1

LUYỆN ĐỌC: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I MỤC TIÊU:

-Củng cố và mở rộng kiến thức cho HS về đọc để hiểu nội dung bài.

-Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho HS.

-Yêu thích môn học.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ, phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

- Phát phiếu BT

2 Hoạt động luyện tập:

a Giới thiệu bài: Giới thiệu nội dung rèn

- Quan sát, đọc thầm đoạn viết

Trang 6

ngoạc, / trông rất xấu.

Một hôm / trong lúc đi chơi, / cậu nhìn

thấy một bà cụ / tay cầm thỏi sắt / mải miết

mài vào tảng đá ven đường.

Giống như cháu đi học, / mỗi ngày cháu

học một ít, / sẽ có ngày cháu thành tài”

- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn

viết trên bảng

- GV yêu cầu HS lên bảng gạch dưới (gạch

chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt) giọng

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi rồi

thi đua đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương

c Luyện đọc hiểu

- GV yêu cầu HS lập nhóm 3, thực hiện trên

phiếu bài tập của nhóm

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu

Bài 2 Câu chuyện trong bài

này muốn khuyên chúng ta điều gì ? Chọn câu trả lời đúng

-Giao việc: Nhắc nhở HS chuẩn bị bài

- Nêu lại cách đọc diễn cảm

- 2 em xung phong lên bảng, lớp nhận xét

- HS luyện đọc nhóm đôi (cùng trình độ) Đại diện lên đọc thi đua trước lớp

-Viết bài chính tả “Có công mài sắt, có ngày nên kim” lên bảng.

-Bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động khởi động:

Trang 7

- Hướng dẫn HS nắm nội dung bài viết

+ Đoạn chép này là lời của ai nói với ai?

- GV hướng dẫn HS nhận xét :

+Trong bài chính tả có những dấu câu nào?

- HD HS viết chữ khó vào bảng con

- HD chép bài chính tả :GV nhắc HS :viết tên

bài chính tả vào giữa trang vở Chữ đầu câu

viết hoa lùi vào 2 ô, nhớ đọc nhẩm từng cụm

từ để chép cho đúng, đẹp, nhanh, ngồi viết

đúng tư thế , cầm viết đúng qui định

- Chữa bài

- Nhận xét về các mặt

3 Hoạt động luyện tập:

Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: (bảng phụ)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Cho HS làm bài vào vở

- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS thi đua

- Chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

- Tổ chức cho HS học thuộc bảng chữ cái ở

BT3

4 Hoạt động mở rộng:

- Hỏi lại tựa bài

- Gọi HS đọc thuộc bảng chữ cái

+ Trong bài chính tả có những dấu câu như:Dấu chấm, dấu phẩy, dấu gạch đầu dòng

- Viết vào bảng con: Ngày, mài, sắt, cháu, kim,

- Đọc yêu cầu bài

- Các nhóm thi đuaCác chữ cái còn thiếu là: ă, â, b, d, đ, e, ê

Trang 8

Bài tập cần làm: Bài 1, 3, 4, 5; HS khá, giỏi làm thêm bài 2.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Kẻ bảng của bài tập 1, bài tập 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

-KTBC: Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con:

viết số liền trước của số 34

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Hướng dẫn: 85 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Viết: 85; Đọc: tám mươi lăm

- Gọi 3 HS lên bảng ghi kết quả

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi HS lần lượt lên bảng điền số thích hợp vào

ô trống

- GV nhận xét

-Hát-2 HS làm trên bảng lớp; cả lớp làm vào bảng con

- HS lặp lại

-1 HS nêu + Nêu: 8 chục, 5 đơn vị

- 3 HS làm trên bảng lớp; Cả lớp làm bảngcon

36= 30 + 6 71= 70 + 1 94= 90 + 4

Trang 9

- Bước đầu làm quen với các khái niệm về từ và câu thông qua các bài tập thực hành

- Biết tìm các từ liên quan đến hoạt động học tập (BT1, BT2); Viết được một câu nói về nội dungmỗi tranh (BT3)

- Phát triển tư duy ngôn ngữ, có ý thức dùng từ và câu hợp lí

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi nội dung BT 2, tranh BT1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC :

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Giới thiệu từ và câu.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia nhóm đôi làm phiếu học tập

-Gọi HS trình bày

- Nhận xét

c Nhìn tranh nói về cảnh vật ở mỗi tranh

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi HS tiếp nối nhau đặt câu thể hiện nội

- Nêu yêu cầu

- Một em hỏi, một em trả lời và ngược lại

- Đại diện nhóm lên bảng lớp ghi vào các cộtthích hợp

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu

- HS đặt câu:(Tranh 1: Lan và các bạn đang

đi trong công viên; Tranh 2: Lan định hái hoathì Minh ngăn lại)

- Viết vào VBT hai câu thể hiện nội dung haitranh

Trang 10

- Kết luận:Từ cách đặt câu trên ta có thể nói:

Ta dùng từ đặt thành câu để trình bày một sự

việc

4 Hoạt động mở rộng:

- Hỏi lại tựa bài

- Hỏi lại nội dung bài

- Giao việc: Về nhà xem lại bài Chuẩn bị: Từ

- Củng cố và thực hành về: Số liền trước, số liền sau

- Biết cách giải bài toán có lời văn trong phạm vi 100

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, phấn, vở, …

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

-KTBC: Kiểm tra VBT

-GV nhận xét

2 Hoạt động luyện tập:

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Bài 3: Minh có 7 viên bi, Bình cho Minh 2

viên bi Hỏi bây giờ Minh có bao nhiêu

viên bi?

-Hát

- 2 HS

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS làm cá nhân vào giấy nháp, 2 HS làm bảnglớp

Số liền trước

Số đã cho Số liền sau

a bcd

099864

1109965

11110066

- Nhận xét bài của bạn

- 1 HS đọc

- Làm vào vở, một số HS làm bảng lớpa) 5 + = 8

b) + 16 = 29c) - 3 = 6

d) 27 - = 20

- Nhận xét bài trên bảng và sửa sai nếu có

- Cả lớp đọc to yêu cầu bài tập

31397

Trang 11

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu gì ?

+ Muốn tìm được số bi ta phải làm gì ?

- Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài vào vở

- GV nhận xét

3 Hoạt động mở rộng:

- Yc HS nêu lại nội dung rèn luyện

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về xem lại bài

+ Minh có 7 viên bi, Bình cho 2 viên bi+ Tìm số bi bạn Minh có

- Tranh minh họa bài Tập đọc, ghi sẵn nội dung luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

- KTBC: Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi

theo nội dung bài “ Có công mài sắt, có ngày

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp: Câu

dài cần biết nghỉ hơi đúng

-Giáo viên theo dõi hướng dẫn ngắt nghỉ hơi

đúng

- Hát-2 HS trả bài

- HS lặp lại

- HS lắng nghe

+ HS đọc nối tiếp từng câu + HS phát hiện từ khó đọc: nữ, xã, tỉnh, tiểuhọc,

-HS nối tiếp đọc từng đoạn ( HS đọc từ đầu đến quê quán, HS khác đọc từ quê quán đến hết)

Trang 12

Họ và tên:// Bùi Thanh Hà.

đoạn , cả bài trao đổi thảo luận tìm hiểu nội

dung để trả lời các câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1)Em

biết những gì về bạn Thanh Hà?

- Gọi HS nêu câu hỏi 2: Nhờ đâu em biết bạn

Thanh Hà như vậy?

- Gọi HS nêu câu hỏi 3: Hãy cho biết:

+ Họ và tên em:

+ Nam hay nữ:

+Ngày sinh của em:

+Nơi sinh của em:

- Cho HS làm mẫu trước lớp

- Gọi HS nêu câu hỏi 4

+ Hãy cho biết tên địa phương em ở:

- Hỏi lại tựa bài

- Em biết gì về bạn HS trong bài?

- GV chốt lại những phần chính trong tiết học

- Nhận xét tiết học

-Giao việc: Về nhà đọc lại bài nhiều lần tập trả

lời câu hỏi trong bài cho trôi chảy Chuẩn bị:

- HS trả lời: Nhờ bản tự thuật

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Nhiều HS trả lời nối tiếp

KỂ CHUYỆN(TIẾT 1)

CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện “Có công mài sắt, có ngày nên kim” với giọng kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt (HS khá, giỏi)

Trang 13

- Lắng nghe bạn kể chuyện biết đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh minh họa của SGK Bảng phụ viết ý chính của từng đoạn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

- Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh

- Gọi 1 HS kể mẫu đoạn 1

- Kể chuyện trong nhóm

- Kể chuyện trước lớp

- GV nhận xét

c Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi HS kể toàn bộ câu chuyện trước lớp

( GV khuyến khích cho HS kể bằng lời của

+Về cách diễn đạt: kể có tự nhiên không, có

biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa

- Sau mỗi lần kể cả lớp nhận xét

- GV nhận xét

3 Hoạt động luyện tập:

-GV treo tranh Hướng dẫn kể theo vai

-Nhận xét

4 Hoạt động mở rộng:

- Hỏi lại tựa bài

- Hỏi lại những điều cần nhớ

- GV chốt lại những phần chính trong tiết học

- HS đại diện nhóm thi kể trước lớp

Trang 14

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Hoạt động khởi động

- Cho HS hát

- KTBC: Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con:

viết các số : 57, 98, 61,88 theo mẫu:

5 9

3 Hoạt động luyện tập:

Bài tập 1:( bảng phụ)

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS nêu cách làm: Muốn tính tổng

- Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Gọi HS nêu cách tính rồi tính

-Gọi3 HS lên bảng Chấm một số vở

- Hát

- 2 HS làm bài trên bảng lớp; cả lớp làmvào bảng con

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm: Muốn tính tổng thì lấy

- HS nêu yêu cầu

- Viết một số hạng rồi viết tiếp số hạngkia sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị,chục thẳng cột với chục, viết dấu cộng,

kẻ vạch ngang rồi tính và viết từng chữ

số của tổng thẳng cột với các chữ số cùngmột hàng của các số hạng

-3 HS lên bảng, lớp tự sửa bài

Số hạng

Số hạngTổng

Trang 15

- GV nhận xét

Bài tập 3: Làm vào VBT

- Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn tìm cả hai buổi cửa hàng bán được bao

nhiêu xe đạp em làm tính gì?

- Gọi 1HS lên bảng giải

- GV nhận xét

4 Hoạt động mở rộng:

- Hỏi lại tựa bài

- Cho HS thi đua đặt tính rồi tính: 52 + 23 =?; rồi

nêu tên gọi thành phần của phép cộng

- Nhận xét tuyên dương nhóm làm đúng và nhanh

- GV chốt lại những phần chính trong tiết dạy

- Nhận ra cơ quan vận động gồm có bộ xương và hệ cơ

- Nhận ra sự phối hợp của cơ và xương trong các cử động của cơ thể Nêu được ví dụ sự phối hợp cửđộng của cơ và xương

- Biết giữ gìn sức khỏe, rèn luyện thân thể

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Tranh vẽ cơ quan vận động, VBT Tự nhiên xã hội

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Yêu cầu một số HS lên thực hiện mẫu các thao tác :

giơ tay, quay cổ, cúi gập người, nghiêng người

- Cho lớp trưởng lên điều khiển cho cả lớp cùng thực

- Hát

- Lắng nghe

- Thực hiện theo yêu cầu

- Nghe GV giới thiệu

- Một số HS lên thực hiện trước lớp

- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu

Trang 16

- Hỏi: Trong những động tác các em vừa làm, bộ phận

nào của cơ thể đã cử động

Kết luận : Để thực hiện được những động tác trên thì

các bộ phận trong cơ thể như đầu, mình, tay, chân phải

cử động.

c Quan sát để nhận biết cơ quan vận động.

- Yêu cầu HS sờ nắn bàn tay, cổ tay cánh tay

+ Các em thấy dưới lớp da của cơ thể có gì ?

- Yêu cầu Thực hiện cử động: uốn dẻo bàn tay, vẫy tay,

co và duỗi cánh tay, quay cổ…

+ Nhờ đâu mà các bộ phận đó của cơ thể cử động

được ?

- GV đưa ra tranh vẽ cơ quan vận động (như SGK) và

yêu cầu HS chỉ, nói tên các cơ quan vận động của cơ

thể

Kết luận :

+ Xương và cơ được gọi là cơ quan vận động.

+ Hai hình 5 và 6 mô phỏng cơ thể ở cùng một tư thế

(đang chạy) Lúc này cả cơ và xương cùng hoạt động.

3 Hoạt động luyện tập:

- Yêu cầu HS làm bài tập ở vở bài tập tự nhiên và xã

hội

- Nhận xét một số bài

HD Trò chơi vật tay.

- Nêu cách chơi : Trò chơi này cần có hai bạn ngồi đối

diện, cùng tì khuỷu tay trái (phải) lên bàn và đan chéo

vào nhau Hô : “chuẩn bị”, hai cánh tay cùng để trên

bàn – Hô : “bắt đầu”, cả hai cùng dùng sức kéo thẳng

cánh tay của đối phương HS nào kéo được bạn về phía

mình sẽ thắng

- Yêu cầu Thực hiện mẫu

- Cho Thực hiện theo nhóm 2

- Nhận xét chung

Kết luận : Trò chơi cho ta thấy tay ai khỏe là biểu hiện

cơ quan vận động của bạn đó khỏe Muốn cơ quan vận

động khỏe, chúng ta cần chăm chỉ tập thể dục và ham

thích vận động.

4 Hoạt động mở rộng:

- Hỏi lại tựa bài

- Nhờ đâu mà cơ thể cử động được?

- GD: Cần chăm chỉ tập thể dục, năng vận động để có

- Trả lời:

+ Động tác 2 : đầu, tay, cổ cử động.+ Động tác 3 : cổ, tay, hông

+ Động tác 4 : đầu, cổ, chân, tay

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Dưới lớp da của cơ thể có bắp thịt (cơ) và xương

- Thực hiện theo yêu cầu

+ Nhờ có sự phối hợp hoạt động của xương và cơ mà cơ thể cử động được.

- HS chỉ vào tranh vẽ và trả lời:

+ Tranh 5 : Xương

+ Tranh 6 : Cơ (bắp thịt)

- HS có năng lực nêu tên và chỉ được

vị trí các bộ phận chính của cơ quan vận động trên tranh vẽ hoặc mô hình

- Làm bài theo yêu cầu

- HS nghe và nêu lại

- 2 HS nêu : nhờ cơ và xương

Trang 17

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Hoạt động luyện tập:

a Giới thiệu bài: giới thiệu nội dung rèn

-GV theo dõi, giúp đỡ HS

c HD chữa bài tập

1 Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

+Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

-Gọi HS lên bảng giải

-HS hát-Thực hiện

-Lắng nghe

-HS nhận nhiệm vụ và hoạt động theo nhóm làmvào VBT

-HS đọc YC -HS lần lượt lên bảng điền vào ô trống

-Nhận xét-HS đọc YC

-3HS lên bảng làm-HS nêu

-Nhận xét-Một khu vườn có 20 cây cam và 35 cây quýt-Trong khu vườn đó có bao nhiêu cây cam và

Trang 18

-Nhận xét

- 2 HS phát biểu

TIẾNG VIỆT - TIẾT 2

LUYỆN VIẾT BÀI CA DAO

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

-Cho HS hát

-Phát phiếu BT

2 Hoạt động luyện tập:

a Giới thiệu bài: giới thiệu nội dung rèn luyện

b Hướng dẫn viết chính tả

- GV yêu cầu HS đọc đoạn chính tả cần viết trên

bảng phụ

“Ta đi ta nhớ núi rừng

Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ

Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô

Bát cơm rau muống quả cà giòn tan ”

- GV cho HS viết bảng con một số từ dễ sai trong bài

- 2 em đọc luân phiên, mỗi em 1 lần, lớp đọc thầm

Ngày đăng: 10/03/2021, 13:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w