- Híng dÉn HS vÒ chuÈn bÞ bµi sau Hµnh tr×nh cña bÇy ong ... - Cñng cè kÜ n¨ng nh©n nhÈm mét sè thËp ph©n víi mét sè tù nhiªn. Gäi vµi HS nªu miÖng kÕt qu¶. HS ch÷a bµi. - DÆn dß häc si[r]
Trang 1Tuần 12
thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2010
Sáng Tập đọc
Tiết 23: mùa thảo quả
I Mục tiêu
- Đọc lu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện cảm hứng ca ngợi
vẻ đẹp của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung bài: Thấy đợc vẻ đẹp, hơng thơm dặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ, của thảo quả Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ – HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng vọng và nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS đọc tiếp nối (3 lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu một số từ ngữ trong bài
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Câu 1: Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp khăn…cũng thơm
- Các từ thơm, hơng lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh mùi hơng đặc biệt của
thảo quả
- Câu 2: Qua một năm thảo quả đã thành cây cao, một năm sau mỗi thân lẻ lại đâm thêm hai nhánh mới Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm… chiếm không gian
- Câu 3: Hoa thảo quả nảy dới gốc cây, khi thảo quả chín rừng sáng nh có lửa…
- HS rút ra nội dung bài – GV bổ sung ghi bảng
* Nội dung : Vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ
của thảo quả Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.
HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV chọn đoạn “ Gió tây lớt thớt … từng nếp áo nếp khăn” để đọc diễn cảm
- Hớng dẫn HS khi đọc chú ý nhấn giọng các từ : lớt thớt, ngọt lựng, thơm nồng, gió,
đất trời, thơm đậm, ủ ấp
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét ghi điểm
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ND bài GV nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS về chuẩn bị bài sau Hành trình của bầy ong.
Trang 2Toán Tiết 56: nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Nắm đợc quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Củng cố kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với một số tự nhiên
- Củng cố các kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng học nhóm – HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS chữa bài tập 3
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hình thành quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- GV giới thiệu VD1, yêu cầu HS tự tìm ra kết quả của phép nhân 27,867 x 10 27,867 x 10 = 278,67
- Gợi ý để HS có thể tự rút ra đợc nhận xét và tự nêu đợc cách nhân nhẩm một số thập phân với 10
- GV nêu VD2 yêu cầu HS tự tìm kết quả của phép nhân 53,286 x 100 sau đó tự rút ra nhận xét và nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 100
53,286 x 100 = 5328,6
- GV gợi ý để HS tự nêu cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Gọi vài HS nhắc lại quy tắc trong SGK
HĐ3: Thực hành
Bài 1: Nhân nhẩm
- HS làm cá nhân, đổi chéo bài kiểm tra Gọi vài HS nêu miệng kết quả
1,4 x 10 = 14 9,63 x 100 = 963 5,328 x 1000 = 5328
2,1 x 10 = 21 25,08 x 100 = 2508 4,061 x 1000 = 4061
7,2 x 10 = 72 5,32 x 100 = 532 0,894 x 1000 = 894
Bài 2: Viết các số đo sau dới dạng số đo có đơn vị đo là xăng-ti-mét:
- HS làm bài cá nhân, trình bày nối tiếp, nhận xét thống nhất bài làm đúng Củng cố
kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân
0,856m =85,6cm 5,75dm = 57,5cm Bài 3: HS đọc đề bài, tự làm bài HS chữa bài Cả lớp thống nhất kết quả đúng
Bài giải
10 lít dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8 (kg) Can dầu hoả đó cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3 kg
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học: Cách nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau
Đạo đức
Tiết 12 : Kính già, yêu trẻ (T1)
I
Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Cần phải tôn trọng ngời già vì ngời già có nhiều kinh nghiệm sống, đã đóng góp nhiều cho xã hội; trẻ em có quyền đợc gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn ngời già, em nhỏ
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; không đồng tình với những hành vi, việc làm không đúng đối với ngời già, em nhỏ
Trang 3- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS.
II Tài liệu và ph ơng tiện
GV: Đồ dùng để đóng vai cho hoạt động 1, tiết 1 – HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại nội dung bài học của tiết trớc.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma.
* Mục tiêu: HS biết giúp đỡ ngời già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già, em
nhỏ
* Cách tiến hành
- HS đọc truyện Sau đêm ma trong SGK.
- HS đóng vai minh hoạ theo nội dung truyện
- HS cả lớp thảo luận theo các câu hỏi trong SGK HS phát biểu ý kiến, nhận xét bổ sung
- GV kết luận:
+) Cần tôn trọng ngời già, em nhỏ và giúp đỡ họ bằng những việc phù hợp với khả năng
+) Tôn trọng ngời già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện tình cảm tốt đẹp giữa con ngời với con ngời, là biểu hiện văn minh, lịch sự
+) GV mời 1-2 HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK
HĐ3: Làm bài tập 1, SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
* Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1
- HS làm việc cá nhân
- GV mời một số HS trình bày ý kiến Các HS khác nhận xét, bổ xung
- GV kết luận:
+) Các hành vi (a), (b), (c) là những hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ +) Hành vi (d) cha thể hiện sự quan tâm, yêu thơng, chăm sóc em nhỏ
HĐ4: HĐnối tiếp
- GV hệ thống nội dung bài Nhận xét giờ học và hớng dẫn về nhà
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của địa phơng, của dân tộc ta
Sáng : Toán
Tiết 57: luyện tập
I- Mục tiêu
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10 , 100, 1000
- Rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với 1 số tự nhiên
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng học nhóm – HS: SGK, bảng con
III- Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- 1 Hs nêu lại quy tắc nhân 1 số thập phân với 10, 100, 1000
-1 HS khác nêu lại quy tắc nhân 1số thập phân với 1 số tự nhiên
* Giới thiệu bài
HĐ2: Thực hành
Bài tập 1: a)Nhân nhẩm
- HS đọc, nêu yêu cầu GV giao việc, HS làm bài cá nhân HS trình bày bài nối tiếp, nhận xét Thống nhất kết quả đúng Kết hợp củng cố cách nhân nhẩm
1,48 x 10 = 14,8 5,12 x 100 = 512 2,571 x 1000 = 2571
Trang 415,5 x 10 = 155 0,9 x 100 = 90 0,1 x 1000 = 100
b) 8,05 x 10 = 80,5 8,05 x 100 = 805
8,05 x 1000 = 8050 8,05 x 10000 = 80500
Bài tập 2: Đặt tính rồi tính
- HS đọc, nêu yêu cầu GV giao việc, 4HS làm bảng HS trình bày bài, nhận xét Thống nhất kết quả đúng Kết hợp củng cố nhân STP với STN
* Kết quả: a) 384,5 b) 10080 c) 512,8 d) 49 284
Bài tập 3: HS đọc, nêu yêu cầu GV giao việc, HS làm bài vào vở, GV chấm chữa bài Thống nhất kết quả đúng Kết hợp củng cố giải toán có lời văn
Bài giải
Quãng đờng ngời đó đi đợc trong 3 giờ đầu là:
10,8 x 3 = 32,4 (km) Quãng đờng ngời đó đi đợc trong 4 giờ sau là:
9,52 x 4 = 38,08 (km) Quãng đờng ngời đó đi đợc là:
32,4 + 38,08 = 70,48 (km)
Đáp số: 70,48km.
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học
- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau BTVN:5
Khoa học Tiết 23: sắt, gang, thép
I Mục tiêu
Sau bài học,HS có khả năng::
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: tranh ảnh một số đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép - HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Nêu một số đặc điểm và công dụng của tre, song, mây ?
- GV nhận xét ghi điểm.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Thực hành xử lí thông tin
* Mục tiêu:
HS nêu đợc nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
* Cách tiến hành
- Bớc 1: Làm việc cá nhân
- Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi trong SGK
- Bớc 2: Làm việc cả lớp
+) Một số HS trình bày ý kiến trớc cả lớp, HS khác bổ sung
*GV KL: - Trong tự nhiên, sắt có trong thiên thạch và trong các quặng sắt
- Sự giống nhau giữa gang và thép: chúng đều là hợp kim của sắt và các – bon
- Sự khác nhau giữa gang và thép: gang có nhiều các bon hơn thép; gang rất cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi; thép có ít các bon hơn gang, thép
có tính chất cứng, bền dẻo,…
HĐ3: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu:
HS kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang, thép
Trang 5* Cách tiến hành
- Bớc 1: GV giao việc cho các nhóm
- Bớc 2: HS làm việc dới sự điều khiển của nhóm trởng
- Bớc 3: Các nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác nhận xét bổ sung
*GVKL:
- Các hợp kim của sắt đợc dùng làm các đồ dùng nh: nồi, chảo (đợc làm bằng gang); dao, kéo, cày, cuốc, và nhiều liaoj máy móc, cầu, (đợc làm bằng thép)
- Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng bằng gang trong gia đình vì chúng giòn, dễ vỡ
- Một số đồ dùng bằng thép nh: cày, cuốc, dao, kéo, dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch sẽ và cất ở nơi khô ráo
HĐ4: Củng cố dặn dò
- GV hệ thống bài Liên hệ thực tế HS đọc bài học trong SGK
- Nhận xét giờ học nhắc, HS chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu Tiết 23: mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trờng
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Hiểu nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng
- Tìm đúng từ đồng nghĩa với từ đã cho
- Ghép đúng tiếng bảo với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II.Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ viết sẵn bài tập 1b
- HS: SGK, từ điển HS
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS đặt câu với một cặp quan hệ từ mà em biết.
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi để hoàn thành bài tập
- HS phát biểu ý kiến, cả lớp bổ sung GV ghi bảng
+) Khu dân c: khu vực dành cho nhân dân ăn ở, sinh hoạt.
+) Khu sản xuất: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp.
+) Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vực trong đó các loài vật, con vật và cảnh quan
thiên nhiên đợc bảo vệ, giữ gìn lâu dài.
+) Sinh vật: tên gọi chung các vật sống bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật +) Sinh thái: quan hệ giữa sinh vật (kể cả ngời) với môi trờng xung quanh.
+) Hình thái: hình thức biểu hiện ra bên ngoài của sự vật, có thể quan sát đợc.
Bài 2: - HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả bài làm trên phiếu
- HS trình bày bài làm kết hợp nêu nghĩa của từng từ, cả lớp nhận xét bổ sung
GV nhận xét và chữa bài và chốt lại kết quả:
- Bảo đảm: làm cho chăc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc.
- Bảo hiểm: giữ gìn để phòng tai nạn; trả khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn
xảy ra với ngời đóng bảo hiểm.
- Bảo quản: giữ gìn cho khỏi h hỏng hoặc hao hụt.
- Bảo tàng: cất giữ những tài liệu hiện vật có ý nghĩa lịch sử.
- Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn không bị suy chuyển, mất mát.
- Bảo tồn: giữ lại, không để cho mất.
- Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ.
- Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn.
Bài 3: HS đọc yêu cầu và tự làm bài HS tiếp nối nhau phát biểu GV nhận xét
VD: +) Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp
Trang 6HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Hớng dẫn về nhà ôn bài
kĩ thuật Tiết 12: cắt, khâu, thêu tự chọn
I- Mục tiêu
HS cần phải:
- Củng cố những kiến thức, kĩ năng về khâu, thêu đã học.
- Chọn đợc sản phẩm cắt khâu thêu
- Rèn luyện đôi tay khéo léo cho HS
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy- học
- GV: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
- HS: sgk, bộ khâu thêu
III- Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- Nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống ? - GV nhận xét
* Giới thiệu bài
HĐ2: Ôn tập những nội dung đã học trong chơng 1
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học :
+) Nhắc lại cách đính khuy
+) Cách thêu chữ V
+) Cách thêu dấu nhân
- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung GVKL :
* Đính khuy hai lỗ đợc thực hiện theo hai bớc : Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải ; đính khuy vào các điểm vạch dấu
* Đính khuy bốn lỗ đợc thực hiện nh sau : Khâu 3 - 4 lần qua hai lỗ khuy đầu giống
nh đính khuy hai lỗ, sau đó chuyển kim khâu qua hai lỗ khuy còn lại giống nh cách
đính hai lỗ khuy đầu
* Đính khuy bấm cần lên kim qua lỗ khuy, xuống kim sát mép bên ngoài lỗ khuy Mỗi lỗ khuy khâu 3 - 4 lần nh vậy Khi đính mặt lồi của khuy bấm, chỉ khâu vào một
l-ợt vải của nẹp để nút chỉ và đờng khuy không lộ ra mặt phải sản phẩm
* Thêu chữ V : Là cách thêu để tạo thành các mũi thêu hình chữ V nối nhau liên tiếp giữa hai đờng thẳng song song của mặt phải đờng thêu Mặt trái đờng thêu là hai đờng khâu với các mũi khâu dài bằng nhau và cách đều nhau
* Thêu dấu nhân : Là cách thêu để tạo thành các mũi thêu giống nh dấu nhân nối nhau liên tiếp giữa hai đờng thẳng song song ở mặt phải đờng thêu Thêu dấu nhân theo chiều từ phải sanh trái, các mũi thêu đợc thực hiện luân phiên theo hai đờng vạch dấu song song
HĐ3 : HS chọn sản phẩm thực hành
- GV nêu mục đích yêu cầu của sản phẩm tự chọn
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chọn sản phẩm tự chọn và những dự định công việc sẽ chuẩn bị và tiến hành
- Các nhóm trình bày sản phẩm tự chọn GV ghi tên sản phẩm HS đã chọn lên bảng
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét ý thức học tập của HS
- Hớng dẫn HS về chuẩn bị dụng cụ cho giờ học sau
Chiều :
toán (Luyện tập)
luyện tập tiết 57
I.Mục tiêu
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
Trang 7- Rèn kĩ năng giải toán.
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II.Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ – HS: vở bài tập, bảng con
II Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1 : Tính nhẩm:
- HS làm bài cá nhân HS nêu miệng kết quả Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng
4,08 10 = 40,8 23,013 100 = 2301,3 7,318 1000 = 7318 0,102 10 = 1,02 8,515 100 = 851,5 4,57 1000 = 4570 Bài 2 : Đặt tính rồi tính
HS làm bài cá nhân, 3 HS làm bảng phụ HS trình bày bài trên bảng Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng
3,6
7
1 ,28
5
0 , 256
25,2 6,4 0,768
Bài 3: Một ngời đi xe đạp trong 2 giờ đầu, mỗi giờ đi đợc 11,2km; trong 4 giờ sau đó,
mỗi giờ đi đợc 10,2km Hỏi ngời đó đã đi đợc tất cả bao nhiêu ki-lô-mét ?
- HS làm bài vào vở GV chấm và chữa bài
Bài giải
Quãng đờng ngời đi xe đạp đi trong 2 giờ đầu là: 11,2 x 2 = 22,4 (km)
Quãng đờng ngời đi xe đạp đi trong 4 giờ sau là: 10,2 x 4 = 40,8 (km)
Quãng đờng ngời đi xe đạp đã đi là: 22,4 + 40,8 = 63,2 (km)
Đáp số : 63,2 km
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn dò học sinh học tập
Kể chuyện Tiết 12: kể chuyện đã nghe, đã đọc
I.Mục tiêu
1.Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyên) đã nghe, đã đọc
có nội dung bảo vệ môi trờng
- Hiểu và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn; thể hiện nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng
- HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 2 – 3 HS tiếp nối nhau kể lại chuyện Ngời đi săn và con nai và kết hợp
trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 8- HS và GV nhận xét ghi điểm.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Một HS đọc đề bài, GV gạch chân những từ ngữ cần chú ý trong đề bài
Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi tr ờng
- Ba HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1- 2 – 3 - trong SGK Cả lớp theo dõi
- Một HS đọc to đoạn văn trong bài tập 1 (tiết LTVC/115) để nắm đợc các yếu tố tạo thành môi trờng
- Gọi một số HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện sẽ kể
HĐ3: Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội ý nghĩa câu chuyện
* Kể chuyện trong nhóm:
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV quan sát các nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em
* Thi kể chuyện trớc lớp.
- HS xung phong thi kể HS kể xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi cùng các bạn trong lớp
- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các tiêu chuẩn:
+) Nội dung câu chuyện có hay, có mới không?
+) Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)
+) Khả năng hiểu câu chuyện của ngời kể
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện
tự nhiên, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
HĐ4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân nghe và đọc trớc nội dung của tiết KC tuần 13
Trang 9Thứ t ngày 10 tháng 11 năm 2010
Sáng
Tập đọc Tiết 24: hành trình của bầy ong
I Mục tiêu
- Đọc lu loát và diễn cảm bài thơ, giọng trải dài tha thiết, cảm hứng ca ngợi những phẩm chất cao quý, đáng kính trọng của bầy ong
- Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc tìm hoa gây mật, giữ hộ cho ngời mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm vị ngọt cho đời
- Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài Mùa thảo quả và nêu nội dung bài.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS 4 em nối tiếp nhau đọc bài (3lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu nghĩa các từ khó (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men, hành trình, thăm thẳm, bập bùng)
- HS đọc luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài, trao đổi trả lời các câu hỏi trong SGK HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến GV kết hợp giảng bài
- Câu1: Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
+) Đôi cánh của bầy ong đẫm nắng trời, không gian là nẻo đờng xa, bầy ong bay
đến trọn đời
- Câu2: Bầy ong đến tìm mật ở những nơi nào? Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt ?
+) Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban; Nơi biển xa: có hàng cây
chắn bão dịu dàng mùa hoa; Nơi quần đảo: có loài hoa nở nh là không tên
- Câu 3: Qua hai dòng thơ cuối bài nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của bầy ong ?
+) Công việc của bầy ong có ý nghĩa thật lớn lao: Ong giữ hộ cho ngời những mùa hoa
đã tàn nhờ chắt đợc trong vị ngọt, mùi hơng của hoa những giọt mật tinh tuý.
- HS rút ra ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ ca ngợi bầy ong chăm chỉ, cần cù, làm một
công việc vô cùng hữu ích cho đời Nối các mùa hoa, giữ hộ cho ng“ ời những mùa hoa
đã tàn phai ”
HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm và học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài
- GV hớng dẫn các em tìm ra và đọc đúng giọng đọc bài thơ
- HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 – 2 khổ thơ trong bài
- HS nhẩm thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài Thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét cho điểm Bình chon bạn đọc hay nhất
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà đọc thuộc lòng cả bài thơ Chuẩn bị bài : Ngời gác rừng tí hon.
Toán Tiết 58: nhân một số thập phân với một số thập phân
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng học nhóm – HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập số 3
Trang 10* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hình thành quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
- GV nêu VD1 gợi ý để HS tự nêu cách giải( diện tích mảnh vờn bằng chiều dài nhân chiều rộng),từ đó nêu phép tính giải bài toán để có phép nhân: 6,4 x 4,8 = ? m2
- HS đổi đơn vị đo để phép tính giải bài toán trở thành phép nhân 2 số tự nhiên:
64 48 = 3072(dm2), rồi chuyển 3072dm2 = 30,72m2 để tìm đợc kết quả phép nhân 6,4 4,8 = 30,72( m2)
- HS nêu nhận xét kết quả của 2 phép nhân và tự rút ra nhận xét nhân một số thập phân với một số thập phân sau đó vận dụng làm VD2: 4,75 1,3
- HS nêu quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân GV nhấn mạnh cần chú ý 3 thao tác: nhân, đếm, và tách
HĐ3: Thực hành
Bài 1: HS làm cá nhân Trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố kĩ nhân một số thập phân với một số thập phân
a) 25 , 8
1,5 b)
16 , 25
6,7 c)
7 , 826
4,5
12 90 11 375 3 9130
25 8 97 50 31 304
38,70 108,875 35,2170
Bài 2: - HS trao đổi làm bài và rút ra nhận xét Vận dụng làm bài phần b HS nêu miệng kết quả và giải thích cách làm Cả lớp thống nhất ý kiến và kết quả đúng
a.Tính và so sánh giá trị của a b và b a
a b a b b a
2,36 4,2 14,112 14,112
3,05 2,7 8,235 8,235
* Nhận xét: Khi đổi ch ỗhai thừa sốcủa một tích thì tích không thay đổi.
a x b = b x a
b Viết ngay kết quả tính:
4,34 3,6 = 15,624 9,04 16 = 144,64
3,6 4,34 = 15,624 16 9,04 = 144,64
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học
- Dặn dò học sinh học tập, chuẩn bị cho giờ học sau
Tập làm văn Tiết23: cấu tạo của bài văn tả ngời
I
Mục tiêu
- Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời
- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình; Nêu đợc những nét nổi bật về hình dáng, tính tình, và hoạt
động của đối tợng
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi tóm tắt ý của bài Hạng A Cháng – HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả cảnh đã học
* Giới thiệu bài
HĐ2: Nhận xét
- HS đọc bài văn Hạng A Cháng và trao đổi trả lời câu hỏi
- HS đại diện các nhóm phát biểu ý kiến Nhận xét bổ sungvà chốt lại ý đúng
Câu1: Phần mở bài từ đầu đến Đẹp quá ! ; giới thiệu ngời định tả là Hạng A Cháng
bằng cách đa ra lời khen cuaw các cụ già trong lang về thân hình khoẻ, đẹp của A Cháng.