- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK).. - Tăng cường Tiếng Việt: mắt cá chân, bó bột, bất động.[r]
Trang 1TUẦN 16
Thứ 2 ngày 9 tháng 12 năm 2013
Tiết 1- 2: TẬP ĐỌC CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi nghỉ hơi đúng chỗ ;Bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ (TL được các câu hỏi trong SGK)
- Tăng cường Tiếng Việt: mắt cá chân, bó bột, bất động.
*ThÓ hiÖn sù c¶m th«ng
-KiÓm so¸t c¶m xóc
-Tr×nh bµy suy nghÜ
-T duy s¸ng t¹o
-Ph¶n håi, lắng nghe tÝch cùc, chia sÎ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1 Kiểm tra bài cũ: Bé Hoa
2 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,
tình cảm
b.Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
- HD luyện đọc từng câu
- HD luyện đọc từ khó
- GV treo bảng phụ ghi các câu cần
luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu
dài và cách đọc với giọng thích hợp
- HD luyện đọc từng đoạn
- Giải nghĩa từ mới:
- Tăng cường Tiếng Việt: mắt cá chân,
bó bột, bất động
- LĐ trong nhóm
- 2 HS đọc và TLCH Bạn nhận xét
- Chủ điểm: Bạn trong nhà.
- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như chó, mèo,…
- Theo dõi SGK và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau LĐ từng câu
- HS LĐ các từ: lo lắng, sung sướng, rối rít, nhảy nhót, khúc gỗ, ngã đau, giường
- HS LĐ các câu:
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà bé không nuôi con nào.//
+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
+ Con muốn mẹ giúp gì nào? (cao giọng ở
cuối câu)
+ Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// (Giọng tha thiết) + Nhưng con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài
tung tăng, mắt cá chân, bó bột, bất động, hài lòng.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn theo nhóm 2,
Trang 2- Thi đọc: GV tổ chức cho các nhóm thi
đọc cá nhân, đồng thanh
cả nhóm theo dõi sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử bạn đại diện nhóm mình thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, chọn cá nhân, nhóm đọc đúng và hay
TIẾT 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
+ Khi bé bị thương Cún đã giúp bé như
thế nào?
+ Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé
vẫn buồn?
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
+ Bác sĩ nghĩ rằng Bé mau lành là
nhờ ai?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- Nhận xét tiết học
+ Bạn ở nhà của Bé là Cún Bông Cún Bông
là con chó của bác hàng xóm
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún luôn ở bên chơi với Bé
+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé
- Cá nhân thi đọc cả bài
- HS trả lời
TOÁN NGÀY , GIỜ
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong 1 ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
-Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày
-Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ
-Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
-Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
.II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Khởi động
2 Bài cũ: Luyện tập chung.
GV nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 33 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu ngày, giờ.
+ Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
+ Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?
+ Lúc 2 giờ chiều em đang làm gì ?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?
+ Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?
- Mỗi ngày được chia ra các buổi là sáng,
trưa, chiều, tối, đêm
- Kim đồng hồ quay 2 vòng mới hết một
ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?
+ Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ và
kết thúc ở mấy giờ ?
- Làm tương tự với các buổi còn lại
+ 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Số?
+ Đồng hồ này chỉ mấy giờ ?
+ Điền số mấy vào chỗ chấm ?
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm.
- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó
cho HS đối chiếu để làm bài
+ Em đang ngủ
+ Em ăn cơm cùng gia đình
+ Em đang học ở lớp
+ Em làm bài tập
+ Em đang ngủ
- HS đếm 2 vòng quay của kim đồng hồ
và trả lời 24 giờ (24tiếng đồng hồ)
+ Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng
+ Còn gọi là 13 giờ
- Đọc bài
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
+ Chỉ 6 giờ
+ Điền 6
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
- HS làm bài BC
+ 20 giờ hay còn gọi là 8 giờ tối
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1 ngày có bao nhiêu giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ?
- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ.
- Nhận xét giờ học.
***********************************
MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI 8: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ TT vệ sinh nơi công cộng
- Thực hiện giữ trật tự, vệ sinh ở trường, lớp, đường làng, ngõ xóm
* KN hîp t¸c víi mäi ngêi trong viÖc gi÷ g×n trËt tù VS n¬i c«ng céng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh họa được phóng to
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động
2 Bài cũ Thực hành
3 Bài mới:
HĐ1: Quan sát tranh và bày tỏ thái độ
+Tình huống1: Nam và các bạn lần lượt
xếp hàng mua vé vào xem phim
+Tình huống2: Sau khi ăn quà xong Lan
và Hoa cùng bỏ vỏ vào thùng rác
- Hát
- HS, thảo luận và đưa ra cách giải quyết + Nam và các bạn là hoàn toàn đúng vì xếp hàng lần lượt mua vé sẽ giữ trật tự
+Các bạn làm như thế là hoàn toàn đúng vì giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch sẽ
Trang 4+Tỡnh huống3: Đi học về, Sơn và Hải
khụng về nhà ngay mà cũn rủ cỏc bạn chơi
đỏ búng dưới lũng đường
* KL: Cần phải giữ gỡn TT, VS nơi cc
Hoạt động 2: Xử lớ tỡnh huống
1 Mẹ bảo Lan mang rỏc ra đầu ngừ đổ Lan
định mang rỏc ra đầu ngừ nhưng em lại nhỡn
thấy một vài tỳi rỏc trước sõn, mà xung
quanh lại khụng cú ai
+ Nếu em là bạn Lan, em sẽ làm gỡ?
2 Giờ kiểm tra, GV khụng cú ở lớp, Nam
làm bài xong khụng biết mỡnh làm cú đỳng
khụng Nam rất muốn trao đổi với cỏc bạn
xung quanh
+ Nếu em là Nam em cú làm như mong
muốn khụng? Vỡ sao?
* KL: Cần phải giữ TT, VS nơi cc ở mọi
lỳc, mọi nơi
Hoạt động 3: Thảo luận cả N2
Lợi ớch của việc giữ TT, VS nơi cc là gỡ?
* Kết luận: Giữ trật tự, vệ sinh nơi cụng
cộng là điều cần thiết
+ Làm như thế là sai Vỡ lũng đường là lối
đi của xe cộ, đỏ búng dưới lũng đường rất nguy hiểm, cú thể gõy ra tai nạn giao thụng -HS thảo luận, đưa ra cỏch xử lớ
1 Nếu em là Lan, em vẫn sẽ ra đầu ngừ đổ
vỡ cần phải giữ vệ sinh nơi khu phố mỡnh ở
2.Nếu em là Nam, em sẽ ngồi trật tự, xem lại bài làm của mỡnh khụnglàm mất trật tự
và ảnh hưởng tới cỏc bạn
Nghe và ghi nhớ + Giữ TT, VS nơi cc sẽ giỳp cho quang cảnh đẹp đẽ, thoỏng mỏt và sống thoải mỏi…
- Cả lớp trao đổi, nhận xột, bổ sung
IV CỦNG CỐ - DẶN Dề:
- Nhận xột tiết học
Thứ 3 ngày 10 thỏng 12 năm 2013
Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”, “Vòng tròn” và
“Nhóm ba, nhóm bảy”
I Mục tiêu:
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
II Địa điểm và phơng tiện:
- Địa điểm: Sân trờng,
- Phơng tiện: còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm có bán kính 3m; 3,5m; 4m.
III Nội dung và phơng pháp lên lớp:
lần gian thời
Mở đầu - Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu
cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp
- Xoay khớp cổ chân, khớp gối hông
- Đi thờng theo 2 hàng dọc
5phút ☺
● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ●
Cơ bản - Ôn các động tác của bài thể dục
phát triển chung, mỗi động tác 2
x 8 nhịp
27 phỳt
Trang 5* Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
- GV nêu tên trò chơi, nêu lại cách chơi và cho HS chơi
* Trò chơi “Vòng tròn”:
- Cho học sinh tập theo vòng tròn kết hợp đọc vần điệu, vỗ tay nghiêng ngời, nhún chân nh múa theo nhịp, đến nhịp 8 nhảy chuyển từ 1 vòng tròn thành 2 vòng tròn và ngợc lại
* Trò chơi “Nhóm ba, nhóm bảy”
- Giáo viên nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi, kết hợp chỉ dẫn trên sân, sau đó cho học sinh chơi thử, rồi chơi chính thức
Kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát
- Cúi lắc ngời thả lỏng
- Nhảy thả lỏng
- Giáo viên cùng hs hệ thống bài
- Nhận xét và giao bài về nhà
5 phỳt
● ● ● ● ● ● ● ● ☺ ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ● ●
KỂ CHUYỆN
CON CHể NHÀ HÀNG XểM
I.MỤC TIấU:
-Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của cõu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa cõu chuyện
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’) Hai anh em.
- Nhận xột và cho điểm HS
3 bài mới:(29’)
HĐ1: Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhúm.
-Chia nhúm và yờu cầu HS kể trong nhúm
Bước 2: Kể trước lớp.
- Tổ chức thi kể giữa cỏc nhúm
Tranh 1
- Tranh vẽ ai?
- Cỳn Bụng và Bộ đang làm gỡ?
Tranh 2
- Chuyện gỡ xảy ra khi Bộ và Cỳn đang
chơi?
- Lỳc đấy Cỳn làm gỡ?
Tranh 3
- Khi bộ bị ốm ai đó đến thăm Bộ?
- Nhưng Bộ vẫn mong muốn điều gỡ?
- Hỏt
4 HS nối tiếp nhau kể lại cõu chuyện Hai anh em.
- Bài Con chú nhà hàng xúm.
- Kể về tỡnh bạn giữa Bộ và Cỳn Bụng
- Tỡnh bạn đú rất đẹp, rất gần gũi và thõn thiết
+ Tranh vẽ Cỳn Bụng và Bộ
+Cỳn Bụng và Bộ đang đi chơi với nhau trong vườn
+ Bộ bị vấp vào một khỳc gỗ và ngó rất đau
+ Cỳn chạy đi tỡm người giỳp đỡ
+ Cỏc bạn đến thăm Bộ rất đụng, cỏc bạn cũn cho Bộ nhiều quà
+ Bộ mong muốn được gặp Cỳn Bụng vỡ Bộ
Trang 6Tranh 4
- Lúc Bé bó bột nằm bất động Cún đã giúp
Bé làm những gì?
Tranh 5
- Bé và Cún đang làm gì?
- Lúc ấy bác sĩ nghĩ gì?
Hoạt động 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Tổ chức cho HS thi kể đọc thoại.
- Nhận xét và cho điểm HS
rất nhớ Cún Bông
Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì Cún cứ quanh quẩn chơi với Bé mà không đi đâu
Bé và Cún lại chơi đùa với nhau rất là thân thiết
Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà Bé khỏi bệnh
- Thực hành kể chuyện
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
MÔN: TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ MỤC TIÊU:
-Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
-Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ ;17 giờ, 23 giờ
-Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh các bài tập 1, 2 phóng to (nếu có) Mô hình đồng hồ có kim quay được
- HS:Vở, bảng con
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ
1 Khởi động
2 Bài cũ: Ngày, giờ.
- Gọi 2 HS lên bảng và hỏi:
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích
hợp với giờ ghi trong tranh
- Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?
- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ
khi bạn An xem phim, đá bóng
- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
Bài 2:HS đọc các câu dưới bức tranh 1.
- Hát
+ HS1: Một ngày có bao nhiêu giờ ? Hãy
kể tên các giờ của buổi sáng
- Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS TLN4 N trưởng điều khiển
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng
- Quay kim trên mặt đồng hồ
- Trả lời: An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A
An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D
17 giờ An đá bóng Đồng hồ C
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá banh lúc 5 giờ chiều
- Đi học đúng giờ/ Đi học muộn
Trang 7- Muốn biết câu nói nào đúng, câu nói nào
sai ta phải làm gì ?
- Giờ vào học là mấy giờ ?
- Bạn HS đi học lúc mấy giờ ?
-Bạn đi học sớm hay muộn ?
- Vậy câu nào đúng, câu nào sai ?
Tiến hành tương tự với các bức tranh còn
lại
- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh
- 7 giờ
- 8 giờ
- đi học muộn
- Câu a sai, câu b đúng
- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Ngày, tháng
CHÍNH TẢ
TẬP CHÉP: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
MỤC TIÊU:
- Chép chính xác bài CT :, trình bày đúng bài văn xuôiCon chó nhà hàng xóm.
-Làm đúng BT2; BT (3)a
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động
2 Bài cũ Bé Hoa.
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc đoạn văn, sau đó HS đọc lại
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
+ Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?
+ Trong câu Bé là một cô bé yêu loài
vật tìm từ bé tên riêng?
+ Ngoài tên riêng chúng ta phải viết
hoa những chữ nào nữa?
- viết các từ khó
- Chép bài
- Soát lỗi
- Chấm bài
Hoạt động 2: làm bài tập chính tả
Trò chơi: Thi tìm từ theo yêu cầu
Vòng 1: Tìm các từ có vần ui/uy.
- Hát
- Viết các từ ngữ: chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ, thật thà,…
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Câu chuyện Con chó nhà hàng xóm.
- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng.
- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn
- Viết các từ ngữ: nuôi, quấn quýt, bị thương, giường, giúp bé mau lành,…
- 4 đội thi đua
Vòng 1: núi, túi, chui lủi, chúi (ngã chúi
xuống), múi bưởi, mùi thơm, xui, xúi giục, vui vẻ, phanh phui, phủi bụi, bùi tai, búi tóc, tủi thân,… tàu thủy, lũy tre, lụy, nhụy hoa, hủy bỏ, tủy, thủy chung, tùy ý, suy
nghĩ,…
Trang 8Vịng 2: Tìm các từ chỉ đồ dùng trong
nhà bắt đầu bằng ch.
Vịng 3: Tìm trong bài tập đọc Con chĩ
nhà hàng xĩm các tiếng cĩ thanh hỏi,
các tiếng cĩ thanh ngã.
Vịng 2: Chăn, chiếu, chõng, chảo, chạn,
chày, chõ, chum, ché, chĩnh, chổi, chén, cuộn chỉ, chao đèn, chụp đèn.
Vịng 3: Nhảy nhĩt, mải, kể chuyện, hỏi,
thỉnh thoảng, chạy nhảy, hiểu rằng, lành hẳn.
Khúc gỗ, ngã đau, vẫy đuơi, bác sĩ.
IV CỦNG CƠ – DẶN DỊ:
- Tổng kết chung về giờ học
*******************************
THỦ CƠNG GẤP,CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM ĐI XE NGƯỢC CHIỀU(T2)
I.Mục tiêu:
- HS biết cách gấp, cắt , dánbiển báo giao thông cấm đi xe ngược chiều
- Gấp,cắt, dán được biển báo giao thông cấm đi xe ngược chiều Đường cắt
có thể mấp mô.Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thôngto hoặc nhỏ hơn kích thước GV hướng dẫn
II.Đồ dùng dạy học : -Mẫu hình được dán trên nền hình vuông
-Quy trình gấp , cắt , có hình vẽ minh hoạ cho từng bước
-HS chuẩn bị giấy thủ công , kéo ,hồ dán , bút chì , thước kẻ
III.Hoạt động trên lớp :
Giáo viên Học sinh
1.Bài cũ:
-Kiểm tra giấy thủ công , kéo , hồ
dán ,bút chì , thước kẻ
2 Bài mới :
Giới thiệu bài:
Gấp , cắt , dán hình tròn
-Yêu cầu hs Nhắc lại quy trình từng
bước gấp
-Theo dõi , hướng dẫn hs thực hành
-Giúp đỡ những em gấp còn lúng
túng
Đánh giá sản phẩm
-Tuyên dương nhóm cá nhân làm đẹp
Ghi đề bài vào vở
- Quy trình từng bước gấp Bước 1: Gấp hình
Bước 2 : Cắt hình tròn Bước 3: Dán hình tròn Bước4: Cắt hình chữ nhật 1 ô vuông
-Đại diện hai nhóm lên gấp , cắt hình tròn
- Các nhóm thực hành -Trình bày sản phẩm theo nhóm +Dán thành hình bông hoa +Dán thành chùm bóng bay … -Bình chọn sản phẩm đẹp
3 Củng cố -Dặn dò
-Hôm nay em tập gấp cắt , dán hình gì?
Trang 9-Để gấp , cắt , dán biển báo giao thông , em cần chuẩn bị gì?
-Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 11 tháng 12 năm 2013
TỐN
NGÀY , THÁNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng.
- Biết biết xem lịch: để xác định số ngày trong tháng nào đĩ và xác định một ngày nào
đĩ là thứ mấy trong tuần lễ
- Nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, tháng(biết tháng 11 cĩ 30 ngày, tháng 12 cĩ 31 ngày); ngày ,tuần lễ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phĩng to
- HS: Vở bài tập, bảng con
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ
1 Khởi động
2 Bài cũ Thực hành xem đồng hồ.
- GV nhận xét
3 Bài mới:
HĐ1: Gt các ngày trong tháng
- Treo tờ lịch tháng 11 như bài học
+ Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?
+ Lịch tháng cho ta biết điều gì ?
+ Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?
+ HS lên chỉ vào ơ ngày 01 tháng 11
+ Tháng 11 cĩ bao nhiêu ngày ?
Hoạt động 2: Luyện tập- thực hành:
Bài 1:
- Yêu cầu HS nêu cách viết của ngày bảy
tháng mười một
Bài 2: a Điền các ngày cịn thiếu
- Hỏi: Đây là lịch tháng mấy ?
b.Xem tờ lịch tháng 12
- 8 ( 1 + 7 = 8 ), 15 ( 8 + 7 = 15 )
+ Tháng 12 cĩ mấy ngày ?
+So sánh số ngày tháng 12 và tháng 11
- GV: Các tháng trong năm cĩ số ngày
khơng đều nhau Cĩ tháng cĩ 31 ngày, cĩ
tháng cĩ 30 ngày, tháng 2 chỉ cĩ 28 hoặc
29 ngày
- Hát Quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ:
8 giờ ; 11giờ ; 14 giờ ; 18 giờ ; 23giờ
- Lớp nhận xét
+Lịch tháng 11 vì ơ ngồi cĩ in số 11 to + Các ngày trong tháng
+ Thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư… Thứ Bảy + Thứ ba
- Thực hành chỉ ngày trên lịch
+ Tháng 11 cĩ 30 ngày
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- Đọc phần bài mẫu
- Viết chữ ngày 7, tháng 11
- HS đọc đề nêu yêu cầu
- 1 số HS lên bảng nối tiếp điền
- tuần này thứ sáu ngày 19 tháng 12, tuần sau, thứ sáu ngày 26 tháng 12
- Thi đố giữa các nhĩm
- Tháng 12 cĩ 31 ngày
- Tháng 11 cĩ 30 ngày, tháng 12 cĩ 31 ngày
IV CỦNG CỐ – DẶN DỊ:
Trang 10- GV hỏi HS tìm một số ngày của một thứ nào đó trong tháng 12
- Tháng 12 có mấy ngày ?
- Nhận xét tiết học
*********************
Mỹ thuật
GV chuyên dạy
******************************
TẬP ĐỌC THỜI GIAN BIỂU
I MỤC TIÊU:
-Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
-Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (TL được CH 1,2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y - H C: Ạ Ọ
1 Khởi động
2 Bài cũ: Con chó nhà hàng xóm.
- GV nhận xét -Ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV đọc mẫu.Chú ý giọng chậm, rõ ràng
- HS xem chú giải và giải nghĩa từ
- Hướng dẫn phát âm các từ khó
- Yêu cầu đọc theo đoạn
- Đọc trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
ngày (Buổi sáng Phương Thảo làm những
việc gì, từ mấy giờ đến mấy giờ?…)
+ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào
thời gian biểu để làm gì?
+ Thời gian biểu ngày nghỉ của Phương
Thảo có gì khác so với ngày thường?
IV CỦNG CỐ DẶN DÒ:
- Theo em thời gian biểu có cần thiết
- Hát
- 3 HS đọc và TLCH
- 1 HS đọc Cả lớp theo dõi bài
- từ thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- Nhìn bảng đọc các từ cần phát âm
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài
- Đọc nối tiếp nhau Mỗi HS đọc 1 đoạn Đoạn 1: Sáng
Đoạn 2: Trưa
Đoạn 3: Chiều
Đoạn 4: Tối
- HS thi đọc trong các nhóm
+Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình
- Kể từng buổi VD +Buổi sáng, thức dậy lúc 6 giờ, bạn tập
TD và làm VS cá nhân đến 6 giờ 30 Từ 6 giờ 30 đến 7 giờ, ăn sáng rồi xếp sách vở
đi học, đi học lúc 7 giờ và đến 11 giờ bắt đầu nghỉ trưa…
- Để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí
- buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ ngày chủ nhật đến thăm bà
- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp