1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2-Tuần 16

37 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2-Tuần 16
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 484 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- lần lượt từng học sinh trong nhĩm , bàn tổ - Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày.. * Giới thiệu bài 1’:Để biết được ngày giờ là gì, và một ngày có bao nhiêu giờ

Trang 1

Tuần 16 Thứ hai ngày 6 tháng 12 năm 2010

- Đọc to rõ ràng toàn bài

- Biết ngắt Nghỉ hơi đúng chỗ ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung : sự gần gũi đáng yêu của con vật nuơi đối với đời sống tình cảm của bạn nhỏ ( làm được bài tập sgk

II/

Đồ dùng dạy học :

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ ổn định tổ chức 1’: Hát đầu giờ

2/ Kiểm tra bài cũ5’:

- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện bé Hoa sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1,

2, 3 trong bài

- - HS1 trả lời câu hỏi 1, HS2 trả lời câu hỏi 2, HS3 trả lời câu hỏi 3

3/ bài mới 25’:

a/ Giới thiệu bài 1’:

- HS mở SGK trang 127 và đọc tên chủ

điểm

- HS quan sát tranh SGK và cho biết

bạn trong nhà là những gì ?

- Bài học hôm nay cho chúng ta biết tình

cảm giữa 1 em bé và 1 chú cún con

2/ Luyện đọc :

* GV đọc mẫu

- Đọc mẫu lần 1, giọng đọc tình cảm,

chậm rãi Sau đó y/c HS đọc lại

* Luyện đọc câu

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từ khĩ

Gv ghi bảng các từ học sinh đọc sai ,

hướng dẫn học sinh đọc

* Luyện đọc đoạn

Luyện phát âm, ngắt giọng

- HS đọc các từ cần luyện phát âm đã

ghi trên bảng phụ

- HS đọc nối tiếp từng câu cho đến hết

bài

- Chủ điểm: Bạn trong nhà

- Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà như: chó, mèo…………

- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

- học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài

-5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọc đồngthanh

- Mỗi HS đọc nối tiếp nhau mỗi em 1 đoạn

Trang 2

- HS đọc các câu cần luyện ngắt giọng

- 1 học sinh đọc lại tồn bài

- Giáo viên nhận xét tiết học Dặn

học sinh về nhà đọc bài giờ sau học

tiếp

- Bé rất thích chó/ nhưng nhà Bé không nuôi con nào.// - Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.// - Con muốn mẹ giúp gì nào ? - Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!//

Những con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//

- học sinh luyện đọc cá nhân , đồng thanh

- lần lượt từng học sinh trong nhĩm , bàn tổ

- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày

- nhận biết đơn vị đo thời gian: Ngày – giờ

- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ

- Nhận biết thời điểm , khoảng thời gian ,các buổi sáng , trưa , chiều , tối , đêm

II/ Đồ Dùng Dạy Học

- Mô hình đồng hồ có thể quay kim

- Một đồng hồ điện tử

1/ ổn định tổ chức5’: Hát đầu giờ

2/ kiểm tra bài cũ 5’:

HS làm bảng con :14-7 ; 12-9 x-5=12; 14-x=6

GV Nhận xét

3/ Bài mới 25’

Trang 3

* Giới thiệu bài 1’:

Để biết được ngày giờ là gì, và một ngày có bao nhiêu giờ thì hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài ngày, giờ

Giới thiệu ngày, giờ

Bước 1:

- Giáo viên yêu cầu HS nói rõ bây giờ là

ban ngày hay ban đêm

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày

và đêm Ban ngày là lúc chúng ta nhìn

thấy mặt trời Ban đêm chúng ta không

nhìn thấy mặt trời

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ

và hỏi: Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì?

- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi:

Lúc 11 giờ trưa em đang làm gì?

- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2

giờ chiều em đang làm gì?

- Quay đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Lúc 8

giờ tối em đang làm gì?

- Quay đồng hồ đến 12 giờ đêm và hỏi:

Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì?

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm

các buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều,

tối, đêm

Bước 2 :

- Nêu: Một ngày được tính từ 12 giờ

đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm

sau Kim đồng hồ phải quay được 2

vòng mới hết một ngày Một ngày có

bao nhiêu giờ

- Nêu: 24 giờ trong một ngày lại được

chia ra theo các buổi

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của

từng buổi Chẳng hạn: Quay lần lượt từ

1 giờ đến 10 giờ sáng

+ Vậy buổi sáng bắt đầu từ mấy giờ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại

- Y/C HS đọc phần bài học trong SGK

- Hỏi: 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ

- Tại sao?

- Bây giờ là ban ngày

- Em đang ngủ

- Em ăn cơm cùng các bạn

- Em đang học bài cùng các bạn

-Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …10 giờ sáng

+ Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng

Trang 4

- Có thể hỏi thêm về các giờ khác.

Luyện tập - thực hành

Bài 1

- Y/C HS nêu cách làm bài

- Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ?

- Điền số mấy vào chỗ chấm?

- Em tập thể dục lúc mấy giờ?

- Y/C HS làm tương tự với các phần còn

lại

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét cho HS điểm

- Nếu HS điền là: Em đá bóng lúc 17

giờ, em xem ti vi lúc 19 giờ, em đi ngủ

lúc 22 giờ thì rất hoan nghênh các em

Bài 2.

- Y/C HS nêu đề bài

- Các bạn nhỏ đi đến trường lúc mấy

giờ?

- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng?

_ Hãy đọc câu ghi trên bức tranh 2

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều?

- Bức tranh 4 vẽ điều gì?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 10 giờ đêm?

- Vậy còn bức tranh cuối cùng?

- Có thể hỏi thêm HS về các công việc

của các em, sau đó yêu cầu em quay

kim đồng hồ đến giờ em làm việc đó

Bài 3.

- GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó

cho HS đối chiếu để làm bài

-IV/ Củng cố – dặn dò 5’:

- Hỏi: 1 ngày có bao nhiêu giờ? 1 ngày

chia làm mấy buổi? Buổi sáng tính từ

mấy giờ đến mấy giờ…

- Đọc bài

- Còn gọi là 13 giờ

- Vì 12 giờ trưa rồi đến 1 giờ chiều 12 cộng 1 bằng 13 nên 1 giờ chính là 13 giờ

- Xem giờ được vẽ trên mặt đồng hồ rồighi số chỉ giờ vào chỗ chấm tương ứng

- Chỉ 6 giờ

- Điền 6

- Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng

- Làm bài 1 HS đọc chữa bài

- Nhâïn xét bài của bạn đúng / sai

- Đọc đề bài

- Lúc 7 giờ sáng

- Đông hồ C

- Em chơi thả diều lúc 17 giờ

- Còn gọi là 5 giờ chiều

- Đồng hồ D chỉ 5 giờ chiều

- Em ngủ lúc 10 giờ đêm

- Đồng hồ Bảng gài chỉ lúc 10 giờ đêm

- Em đọc chuyện lúc 8 giờ tối Đồng hồ

A chỉ 8 giờ tối

- Trả lời: Chẳng hạn, em thức dậy lúc 6 giờ sáng sau dó quay mặt dồng hồ đến 6giờ

- Làm bài

20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

Trang 5

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò HS ghi nhớ nội dung bài học

và luyện tập kỹ cách xem giờ đúng trên

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh nơi tập

-Phương tiện: Một còi và kẻ vòng tròn cho trò chơi “ Vòng tròn”

III/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Phần mở đầu

GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

2 Phần cơ bản

GV nêu tên trò chơi nhắc lại cách

chơi

3 Phần kết thúc.

GV Hệ thống lại bài

Dăn HS về nhà ôn lại bài thể dục

phát triển chung

Nhận xét tiết học

-Ơân các động tác: tay, chân, lườn, bụng,toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung: 1 lần, mỗi đông tác 2x8 nhịp

-Chơi trò chơi “ Vòng tròn” và trò chơi

“ Nhóm ba, nhóm bảy”

-Đứng vỗ tay hát-Cúi lắc người thả lỏng: 4-5 lần

- Nhảy thả lỏng: 4-5 lần

Thứ ba ngày 7 tháng 12 năm 2010

Tiết 1

Tập đọc

Trang 6

Bài: Con chó nhà hàng xóm (tiết 2)

THBVMT ở câu hỏi 5

III/ Các hoạt động dạy học

1/ ổn định tổ chức 1’:Hát đầu giờ

2/ Kiểm tra bài cũ 5’:

4 hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn con chó nhà bác hàng xóm

GV nhận xét

3/ Bài mới 25’:

GV giới thiệu Hôm nay các em học bài con chó nhà bác hàng xóm

Tìm hiểu bài:

theo

1/ Bạn của Bé ở nhà là ai ? - Là Cún Bông, con chó của báchàng xóm.

- Y/c đọc đoạn 2 - 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầmtheo.

- Hỏi: chuyện gì xảy ra khi Bé mải chạy

theo Cún ? - Bé vấp phải 1 khúc gỗ, ngãđau và không đứng dậy được.2/ Khi bé bị thương, Cún Bông đã giúp Bé

- Y/c đọc đoạn 3 - 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầmtheo.3/ Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé vẫn

- Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Bé vui ? - Là hình ảnh Bé cười, Cún vẫyđuôi.

5/ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai ? - bác sĩ nghĩ rằng vết thương củabé mau lành Là nhờ luôn có Cún

ở bên an ủi

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Câu chuyện này cho em thấy điều gì ? - Cho thấy tình cảm gắn bó thân

thiết giữa Bé và Cún Bông

*

Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa

các nhóm và đọc cá nhân - Các nhóm thi đọc Mỗi nhóm5 học sinh

IV/ Củng cố, dặn dò 5’.

- Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài và

chuẩn bị bài sau

- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng , chiều , tối

- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ , 17 giờ, 23 giờ

-Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian

II/ Đồ Dùng Dạy Học

- Tranh các bài tập1, 2 phóng to (nếu có)

- Mô hình đồng hồ có kim quay được

III/ Các Hoạt Động Dạy Học

1/ ổn định tổ chức 1’: Hát đầu giờ

2/ Kiểm tra bài cũ 5’

- Gọi 2hs lên bảng và hỏi

HS 1 Một ngày có bao nhiêu giờ? Hãy kể tên các giờ của buổi sáng?

HS2 Em thức dậy lúc mấy giờ, đi học về lúc mấy giờ, đi ngủ lúc mấy giờ?

- Nhận xét và cho điểm HS

- Đọc Y/C bài

- Giáo viên chỉ vào tranh hỏi: Bạn An đi

học lúc mấy giờ?

-Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu HS

quay kim đến 7 giờ

- Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp với giờ ghi trong tranh

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ b chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

Trang 8

- Gọi 2 HS khác nhận xét.

- Tiến hàng tương tự với các bức tranh

còn lại

- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối?

- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?

- Hãy dùng cách nói khác để nói về giờ

khi bạn An xem phim, đá bóng

Bài 2

- Y/C HS đọc các câu ghi dưới bức tranh

1

- Muốn biết câu nào nói đúng câu nào

nói sai ta phải làm gì?

- Giờ vào học là mấy giờ?

- Bạn HS đi học lúc mấy giờ?

- Bạn đi học sớm hay muộn?

- Vậy câu nào đúng, câu nào sai?

- Để đi học đúng giờ bạn HS phải đi học

lúc mấy giờ?

- Tiến hành tương tự với các bức tranh

còn lại

Lưu ý: Bức tranh 4 vẽ bóng điện và mặt

trăng nên câu a là câu đúng (Bạn Lan

tập đàn lúc 20 giờ)

Bài 3 ( Hướng dẫn học sinh giỏi )

*Trò chơi: Thi quay kim đồng hồ.

*Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội để thi

đua với nhau Phát cho mỗi đội một mô

hình đồng hồ

Khi chơi, GV đọc to từng giờ, sau mỗi

lần đọc các đội phải quay kim đồng hồ

đến đúng giờ mà GV đọc Đội nào xong

trước, giơ lên trước nếu đúng được tính

1 điểm Đội nào xong sau không đựơc

điểm Nếu đội xong trước mà sai cũng

không được tính điểm Đội xong sau

đúng thì được tính điểm Kết thúc, đội

- Nhận xét bạn trả lời đúng / sai Thực hành quay kim đồng hồ đúng / sai

- Trả lời

An thức dậy lúc 6 giờ sáng – Đồng hồ A

An xem phim lúc 2 0 giờ – Đồng hồ D

17 giờ An đá bóng – Đồng hồ C

- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối

- 17 giờ còn gọi là 5giờ chiều

- An xem phim lúc 8 giờ tối An đá bónglúc 5 giờ chiều

- Đi học đúng giờ/ đi học muộn

- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trong tranh và xem đồng hồ rồi so sánh

GV đọc Đội nào xong trước, giơ lên trước nếu đúng được tính 1 điểm Đội nào xong sau không đựơc điểm Nếu độixong trước mà sai cũng không được tính

Trang 9

nào có nhiều điểm hơn là đội đó thắng

cuộc

IV/

Củng cố dặn dò 5’:

GV Nhận xét tiết học Dặn học sinh về

nhà học bài

điểm Đội xong sau đúng thì được tính điểm Kết thúc, đội nào có nhiều điểm hơn là đội đó thắng cuộc

Ø

Tiết 3

Chính tả ( tập chép )

Bài: Con chó nhà hàng xóm

TCT: 31

I/ Mục tiêu

- Chép lại chính xác bài CT Trình bày đúng bài văn xuơi

- Làm đúng các bài tập 2 , BT(3) a/b

II/ Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Ổn định tổ chức 1’ Hát đầu giờ

2/ Kiểm tra bài cũ 5’:

- Gọi 2 HS nhìn bảng đọc cho các em viết các từ còn mắc lỗi,

- Viết các từ ngữ : chim bay, nước chảy, sai trái, sắp xếp, xếp hàng, giấc ngủ,

thật thà

3/ bài m ới 25’:

Giới thiệu bài 1’

- Trong giờ chính tả này,các em sẽ nhìn bảng chép lại đoạn văn tóm tắt câu chuyện Con chó nhà hàng xóm Sau đó làm

- các bài tập chính tả phân biệt ui/uy; ch/tr, thanh hỏi, thanh ngã

Trang 10

- Gv đọc đoạn chính tả cần chép

* HD viết chính tả:

- a Gợi nhớ nội dung đoạn văn :

- GV treo bảng, đọc đoạn văn cần

chép sau đó, Yêu cầu HS đọc lại

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào ?

- b Hướng dẫn trình bày:

- Trong câu Bé là một cậu bé yêu loài

vật từ bé nào là tên riêng, từ nào là

không phải là tên riêng ?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết

hoa những chữ nào nữa ?

c Hướng dẫn viết từ khó:

Yêu cầu HS tìm và viết các từ khó lên

bảng Theo dõi và chỉnh sửa cho

d Chép bài:

e Soát lỗi:

g Chấm bài:

HD làm bài tập chính tả:

Trò chơi : Thi tìm từ theo yêu cầu

- Chia lớp thành 4 đội Yêu cầu các

đội thi nhau 3 vòng

Câu chuyện con Chó nhà hàng xóm

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bétrong cô bé không phải là tên riêng

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- Viết các từ ngữ : nuôi, quấn quýt, ,giường, giúp

- Thời gian mỗi vòng thi là 3 phút

- Hết vòng nào thu kết quả và tính điểm của vòng đó Mỗi từ tìm được tính 1 điểm

- Sau 3 vòng, đội nào được nhiều điểm hơn là đội thắng cuộc

IV/

Củng cố- Dặn dò5.’

- Nhận xét lỗi sai trong bài chính tảcho HS viết lại

- Dặn dò HS về nhà viết lại các lỗi sai trong bài chính tả

GV nhận xét về giờ học

Tiết 4

Trang 11

Tự nhiên –Xã hội

Bài: Các thành viên trong nhà trường

TCT: 16

I/ M ục tiêu :

• Nêu được Cơng việc của từng thành viên trong nhà trường

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1/ ổn định tổ chức 1’: h át

2/ Kiểm tra bài cũ 5’:

3/ Bài mới 25’:

a/ /giới thiệu bài :

- GV nói : ở bài trước chúng ta đã biết về cảnh quan ngôi trường thân yêu củamình Vậy trong trường gồm những ai và họ đảm nhận công việc gì , cô và các

em sẽ tìm hiểu qua bài “ các thành viên trong nhà trường “

Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

Bước 1 :

- Chia nhóm (4 hoặc 6 HS 1

nhóm )

Bước 2 : Làm việc với cả lớp

- Bức tranh thứ nhất vẽ ai ? người

đó có vai trò gì ?

- Bức tranh thứ hai vẽ ai ? Nêu

vai trò công việc của người đó

-Bức tranh thứ ba vẽ ai? Công

việc , vai trò

- Bức tranh thứ tư vẽ ai ?Công

-Các nhóm quan sát các hình ở trang 34 , 35và làm các việc :

+ Chỉ và nói + Nói về công việc của từng thành viênđó và vai trò của họ

-Đại diện 1 số nhóm lên trình bày trước lớp

-Bức tranh thứ nhất vẽ hình cô hiệu trưởng ,cô là người quản lí , lãnh đạo nhà trường

-Bức tranh thứ hai vẽ hình cô giáo đang dạyhọc Cô là người truyền đạt kiến thức , trựctiếp dạy học

-Bức tranh thứ ba vẽ bác bảo vệ có nhiệm vụtrông coi giữ gìn trường lớp , HS , bảo đảm anninh và là người đánh trống của nhà trường

- Vẽ cô y tá Cô khám bệnh cho các bạn ,

Trang 12

việc cuả người đó

- Bức tranh thứ năm vẽ ai? Nêu

công việc và vai trò củangười đó

- Bức tranh thứ sáu vẽ ai ? Công

việc và vai trò của cô ?

- Kết luận : trong trường tiểu

học gồm có các thành viên : thầy

(cô) hiệu trưởng , hiệu phó ; thầy

cô giáo , HS và các cán bộ công

nhân viên khác Thầy cô hiệu

trường , phó là những người lãnh

đạo quản lí nhà trường ; thầy cô

giáo dạy HS , bác bảo vệ trông coi

giữ gìn trường lớp Bác lao công

quét dọn nhà trường và chăm sóc

cây cối

Hoạt động 2 :’ Nói về các thành

viên và công việc của họ trong

trường mình

Bước 1 :

Đưa ra hệ thống câu hỏi để HS

thảo luận nhóm :

- Trong trường mình có những

thành viêc nào ?

- Tình cảm và thái độ của em

dành cho các thành viên đó

- Để thể hiện lòng yêu quý và

kính trọng các thành viên trong

nhà trường chúng ta nên làm gì ?

Bước 2 :

- Bổ sung thêm những thành

viên trong nhàtrường mà HS chưa

biết - Kết luận : HS phải biết

kính trọng và biết ơn tất cả các

thành viên trong nhà trường , yêu

quý đoàn kết với các bạn trong

trường

IV/ Củng cố dặn dò :5’

Hỏi tựa bài

chăm lo sức khoẻ cho tất cả học sinh -Vẽ bác lao công Bác có nhiệm vụ quét dọnlàm cho trường học luôn sạch đẹp

-Vẽ cô thư viện Cô có nhiệm vụ bảo quảnsách , truyện của nhà trường…

-HS hỏi và trả lời trong nhóm những câu hỏi

GV đưa ra -HS nêu -HS tự nói

- Xưng hô lễ phép , biết chào hỏi khi gặp ,biết giúp đỡ khi cần thiết , cố gắng học thậttốt …

- 2,3 HS lên trình bày trước lớp

HS nêu Y/C

Trang 13

Troø chôi” tieâp söùc”

: Toơng keât

- Nhaôn xeùt giôø hóc

- Höôùng daên HS tieâp noâi keơ teđn caùc thaønh vieđn trong nhaø tröôøng

Thöù tö ngaøy 8 thaùng 12 naím 2010

Ñoă duøng dáy hóc

- Bạng phú ghi saün caùc cađu caăn höôùng daên ñóc.

III/

Caùc hoát ñoông dáy vaø hóc chụ yeâu

Hoát ñoông cụa GV Hoát ñoông cụa HS

1/ oơn ñònh toơ chöùc1’:Haùt ñaău giôø

2/ Kieơm tra baøi cuõ5’:

Hieôu tröôûng, hieôu phoù

Giaùo vieđn

Hóc sinh

Toơng phú traùch

Baùc bạo veô

Hóc taôp , reøn luyeôn, vui chôiÑieău haønh laõnh ñáo nhaø tröôøng

Choẫng kẹ gian,bạo veô taøi sạn cụa ø nhaø tröôøng

Quạn lí vaø toơ chöùc sinh hoát sao nhi ñoăng, Ñoôi thieâu nieđn

Quạn lí, toơ chöùc, dáy doê, höôùng daên HS hóc taôp , reøn luyeôn

Trang 14

Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội dung

bài Con chó nhà hàng xóm

- Nhận xét cho điểm từng HS

- HS1 đọc đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi: Bạn của Bé ở nhà là ai ? Khi Bé bị thương Cún đã giúp Bé điều gì ?

- HS2 đọc đoạn 3 và trả lờicâu hỏi: Những ai đã đến thăm Bé ? Tại sao Bé vẫn buồn ?

- HS3 đọc đoạn 4, 5 và trả lời câu hỏi: Cún đã làm gì để Bé vui ? Vì sao Bé chóng khỏi bệnh ?3/

bài mới 25’:

a/ Giới thiệu bài :

- Trong bài TĐ hôm nay chúng ta sẽ đọc TGB

của bạn Ngô Phương Thảo Qua đó các em sẽ

biết cách lập TGB hợp lý cho công việc hàng

b/ Luyện đọc từng câu,

-GV cho hs đọc từ khó

Hs nối tiếp nhau đọc từngcâu

-HS đọc các từ khó trênbảng

- Y/c HS xem chú giải và giải nghĩa từ thời

c/ Luyện đọc đoạn

- Hướng dẫn cách ngắt giọng và yêu cầu đọc

từng dòng - Nối tiếp nhau đọc từngdòng trong bài

- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, mỗi HS

Trang 15

d/ Thi đọc giữa các nhóm

- GV cho HS thi đọc cá nhân, đọc ĐT - HS thi đọc, từng đoạn cảbài

* Tìm hiểu bài:

- Đây là lịch làm việc của ai ?

- Của bạn Ngô PhươngThảo, học sinh lớp 2A,Trường Tiểu học HòaBình

1/ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng

2/ Phương Thảo ghi các việc cần làm vào TGB để

làm gì ?

- Để khỏi quên việc vàlàm các việc một cáchtuần tự hợp lí, đđúng lúc

- TGB ngày nghỉ của Phương Thảo có khác gì so

với ngày thường ?

- Ngày thường đi học từ 7h– 11h, thứ 7 học vẽ, chủnhật đến thăm bà

IV/ Củng cố, dặn dò 5’:

- Hỏi: theo em TGB có cần thiết không? Vì sao? - Rất cần thiết vì nó giúp talàm việc tuần tự, hợp lí,

không bỏ sót việc

- Dặn dò HS về nhà viết TGB hàng ngày

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đĩ và xác định 1 ngày nào đĩ làthứ mấy trong tuần lễ

-Nhận biết đơn vị đo thời gian; Ngày, tháng.( Biết tháng 11có 30 ngày (tháng 12 có tháng

31 ngày ); ngày , tuần lễ

III/ Đồ Dùng Dạy Học

- 1 quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to

III/ Các Hoạt Động Dạy Học:

1/ ổn định tổ chức 1’:Hát đầu giờ

Trang 16

2/ Kiểm tra bài cũ 5’:

HSxem đồng hồ trả lời

3/ Bài mới 25’:

* Giới thiệu bài1’:

Để biết được một năm có bao nhiêu tháng và một tháng có bao nhiêu ngày thì hôm nay cô cùng các em tìm hiểu qua bài: NGÀY THÁNG

Giới thiệu các ngày trong tháng

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài

học

- Hỏi HS xem có biết đó là gì không?

- Lịch tháng nào? Vì sao em biết?

- Lịch tháng cho ta biết điều gì?

- Y/C HS đọc tên các cột

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày nào?

- Ngày 1 tháng 11 vào thứ mấy?

- Y/C HS lên chỉ vào ô ngày 1 tháng 11

- Y/C HS lần lượt tìm các ngày khác

- Y/C nói rõ thứ của các ngày vừa tìm

- Tháng 11 có bao nhiêu ngày?

- GV kết luận lại về những thông tin

được ghi trên lịch tháng, cách xem lịch

tháng

* thực hành:

Bài 1 Đọc viết theo mẫu

- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và viết

các ngày trong tháng

- Gọi 1 HS đọc mẫu

- giáo viên yêu cầu HS nêu cách viết

của ngày bảy tháng mười một

- Khi viết một ngày nào đó trong tháng

ta viết ngày trước hay tháng trước?

- Y/C HS làm tiếp bài tập

GV nhận xét và cho điểm

- Thực hành chỉ ngày trên lịch

- Tìm theo Y/C của GV Vừa chỉ lịch vừa nói Chẳng hạn: Ngày 7 tháng 11, ngày 22 tháng 11

- Tháng 11 có 30 ngày

- Nghe và ghi nhớ

- Đọc phần bài mẫu

- Viết chữ ngày sau đó viét viết số 7, viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11

- Viết ngày trước

- Làm bài, sau đó 1 em đọc ngày tháng cho một em thực hành viết trên bảng

Đọc Viết

Trang 17

Ngày bảy tháng mười một Ngày 7 tháng 11

Ngày mười lăm tháng mười một Ngày 15 tháng 11

Ngày hai mươi tháng mười một Ngày 20 tháng 11

Ngày ba mươi tháng mười một Ngày 30 tháng 11

Kết luận: Khi đọc hay viết ngày trong tháng ta đọc, viết ngày trước, tháng sau

Bài 2:

- Treo tờ lịch tháng 12 như trong bài

học lên bảng

- Đây là lịch tháng mấy?

- Nêu nhiệm vụ: Điền các ngày còn

thiếu vào lịch

- Sau ngày 1 là ngày mấy?

- Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu

- Y/C HS nhận xét

-Y/C HS tiếp tục điền để hoàn thành

tờ lịch tháng 12

- Đọc từng câu hỏi phần bảng gài cho

HS trả lời

- Sau khi HS trả lời được tuần này thứ

sáu ngày 19 tháng 12, tuần sau, thứ

sáu là ngày 26 tháng 12 GV cho HS

lấy 26 – 19 = 7 để biết khi tìm các

ngày của một thứ nào đó trong tháng

thì chỉ việc lấy ngày mới cộng 7 nếu

là ngày ở tuần ngay sau đó, trừ 7 nếu

là ngày của tuần ngay trước đó

Chẳng hạnthứ hai ngày 1 tháng 12 thì

các ngày trong tháng là: 8 (1 + 7 = 8)

15 (8 + 7 = 15)

22 (15 + 7 = 22)

29 (22 + 7 = 29)

- Tháng 12 có mấy ngày?

- So sánh số ngày tháng 12 và tháng

11

- Kết luận: Các tháng trong năm có số

ngày không đều nhau Có tháng có 31

ngày, có tháng có 30 ngày, tháng 2 có

28 hoặc 29 ngày

- Lịch tháng 12

- Là ngày mùng 2

- Điền ngày 2 vào ô trống trong lịch

- Bạn điền đúng/ sai (nếu sai thì sửa lại)

- Làm bài Sau đó, 1 HS đọc chữa, các

HS khác theo dõi và tự kiểm tra bài

- Trả lời và chỉ ngày đó trên lịch

- Thực hành tìm một số ngày của một thứ nào đó trong tháng

- Tháng 12 có 31 ngày

- Tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31 ngày

IV/ Củng cố – dặn dò5’:

GV nhận xét lại tiết học ,về nhà chuẩn bị tiết sau

………

Trang 18

- HS biết viết đúng chữ O hoa ( 1 dịng cỡ nhỏ øø và 1 dịng cở vừa )

Chữ và câu ứng dụng “Ong bay bướm lượn ’’

Ong ( 1 dịng cỡ nhỏ ,1 dịng cở vừa )

Ong bay bướm lượn ( 3 lần )

* THMT: Qua từ ứng dụng học sinh hiểu được vẻ đẹp của thiên nhiên

II/ Đồ dùng dạy học .

-GV: + Mẫu chữ cái viết hoa O đặt trong khung chữ (như SGK)

III/ Các hoạt động dạy học

1/ ổn định tổ chức 1’:Hát đầu giờ

2/ Kiểm tra bài cũ5’:

- GV cho HS viết chữ N

- GV cho HS nhắc lại thành ngữ đã học : “

- Cả lớp viết bảng con chữ Nghĩ

-HS: viết chữ N, bảng con -HS: nhắc Nghĩ trứơc nghĩ sau “- 2 HS lên bảng viết

-GV nhận xét bài cũ

3/ bài mới

a/ Giới thiệu bài :

-Hôm nay ,cô hướng dẫn các em viết hoa chữ O hoa và câu ứng dụng : Ong bay bướm lượn

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hướng dẫn viết chữ hoa

- GV treo mẫu chữ O

HS quan sát và nhận xét chữ O

* GV hỏi HS :

+Chữ O cao mấy ô ?

+ Chư õO gồm mấy nét ?

* GV hướng dẫn cách viết :

+ ĐB trên Đ K6 đưa nét bút sang trái

, ,viết nét cong kín ,phần cuối lượn

vào trong bụng chữ , DB trên đường

Ngày đăng: 26/10/2013, 03:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tròn (H3). - Giáo án lớp 2-Tuần 16
Hình tr òn (H3) (Trang 30)
Bảng lớp trình bày . - Giáo án lớp 2-Tuần 16
Bảng l ớp trình bày (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w