- Nêu cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính công, trừ, nhân, chia.. Kiến thứcA[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 21/12/2018
Ngày giảng: 24/12/2018
Buổi sáng Toán Tiết 76: LUYỆN TẬP CHUNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS lên bảng làm bài:
328 : 4 645 : 5
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 25’
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
tiết học
2 GV hướng dẫn HS làm bài
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- 2 HS lên bảng làm
- Chữa bài:
- Nhận xét Đ - S?
H Giải thích cách làm?
- Kiểm tra bài HS
- GV: Tìm tích = thừa số nhân thừa
số
Tìm thừa số = Tích : Thừa số đã biết
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
H Bài tập yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Bài tập yêu cầu điền sốThừa số 324 3 15 4Thừa số 3 4
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài yêu cầu đặt tính, rồi tính
684 : 6 845 : 7
630 : 9 842 : 4
Trang 2- GV: Lưu ý HS về phép chia hết và
phép chia có dư Phép chia có chữ số
0 ở thương
Bài 3: Bài toán.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
H Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi
- GV: Bài toán giải bằng 2 phép tính:
Để tìm được số máy bơm còn lại,
trước tiên phải tìm số máy bơm đã
bán dựa vào dạng toán tìm 1 trong
các phần bằng nhau của 1 số.
Bài 4: Số?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
Bài giải
Số máy bơm đó bán được là:
36 : 9 = 4 (cái) Còn lại số máy bơm là:
36 – 4 = 32 (cái) Đáp số: 32 cái máy bơm
Thêm 4 đơn vị 12 16 24 60Gấp 4 lần 32 48 80 224Bớt 4 đơn vị 4 8 16 52
- HS chú ý
- HS trả lời
Tự nhiên xã hội Tiết 31: HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
I MỤC TIÊU
Trang 31 Kiến thức
- Biết một số hoạt động sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại và lợi ích củamột số hoạt động đó
2 Kĩ năng
- Kể tên một số hoạt động công nghiệp, thương mại mà em biết
- Nêu ích lợi của các hoạt động công nghiệp, thương mại
- Tranh, ảnh về 1 số ngành công nghiệp, thương mại
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kể tên một số hoạt động nông nghiệp
+ GV chia nhóm và nêu nhiệm vụ
+ HS các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi:
- Nêu 1 số hoạt động công nghiệp ở
tỉnh ta? Nước ta?
- Hoạt động mua và bán hàng hoá được
- Hoạt động mua và bán hàng hoá gọi
là hoạt đông thương mại
- Đại diện các nhóm trả lời
2 Ích lợi của hoạt động công nghiệp
và thươg mại.
Trang 4- GV yêu càu HS thảo luận nhóm đôi
và trả lời câu hỏi (3 phút)
H Nêu ích lợi và hoạt động công
nghiệp, thương mại ở tỉnh ta?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Cả lớp – GV nhận xét, tuyên dương
- GV: Các hoạt động công nghiệp,
thương mại đã mang lại nhiều nguồn
lợi cho người dân, như làm tăng thêm
thu nhập, nâng cao đời sông vật chất
cho người dân, tạo công ăn việc làm
cho người dân địa phương,
+ Nêu những hoạt động công nghiệp,
thương mại ở tỉnh em?
+ Những hoạt động đó có ích lợi gì?
Có những điểm gì cần chú ý?
- GV nhận xét tiết học
- HS thảo luận nhóm đôi
- Khoan dầu khí cung cấp cho chúng tachất đốt, nhiên liệu để chạy máy
- Khai thác than cung cấp chất đốt, nhiên liệu cho ngành sản xuất điện, xuất khẩu
- Dệt cung cấp nguyên liệu cho ngành may mặc
- Chợ, siêu thị phục vụ cho nhu cầu mua bán của nhân dân
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
B Bài mới: (30')
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- Yêu cầu học sinh đọc bài
+ Bài 1 và 2 có gì giống và khác nhau?
Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Yêu cầu HS thực hiện các biểu thức
ra nháp sau đó nối kết quả đúng trong
bài
- GV n/x
Bài 4: Bài toán:
- Gọi HS đọc đề bài?
+ Muốn biết chia được bao nhiêu túi
như thế ta phải tìm gì trước?
- Yêu cầu HS giải bài tập vào vở
b, 67 - 4 x 4 = 67 - 16 = 51
- Học sinh đọc yêu cầu.
- HS trả lời
a ) 28 + 16 : 4 = 28 + 4 = 32b) 70 – 18 : 3 = 70 - 6 = 64
- HS đọc yêu cầu bài
45 + 35 = 80 (kg)Chia được số túi là:
80 : 5 = 16 (túi) Đáp số: 16 túi
- Nhận xét
- HS nêu: lấy 25 – 5 x 3 = 15
Trang 6Tiếng anh (GV BỘ MÔN) Hát nhạc Tiết 16: KỂ CHUYỆN ÂM NHẠC: CÁ HEO VỚI ÂM NHẠC GIỚI THIỆU TÊN NỐT NHẠC QUA TRÒ CHƠI
- Đọc diễn cảm câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ :3’
- Gv gọi 3 hs lên bảng biểu diễn
- Gv nhận xét
3 Nội dung bài mới :2’
-Gv giới thiệu bài mới: Gv thuyết trình
* Hoạt động 1 : Kể chuyện âm nhạc.15’
- Em nào có thể nói hiểu biết của mình về cá
heo?
- Gv đọc diễn cảm câu chuyện “Cá heo với
âm nhạc”.
- Gv đọc lại từng đoạn ngắn và đặt câu hỏi để
hs trả lời theo nội dung được nghe
+ Điều gì khiến đàn cá heo bơi theo con tầu
ra biển?
+ Em nào có thể kể tóm tắt câu chuyện vừa
nghe?
- Gv đọc lại câu chuyện
* Hoạt động 2 : Giới thiệu tên nốt nhạc
qua trò chơi.15’
- Gv giới thiệu tên 7 nốt nhạc:
Đô-Rê-Mi-Pha-Son-La-Si
a Trò chơi: Bảy anh em.
- Gv chỉ định 7 em, mỗi em mang tên 1 nốt
nhạc theo thứ tự: Đô-Rê-Mi-Pha-Son-La-Si
- Gv hướng dẫn: 7 anh em đứng cạnh nhau
theo thứ tự trên, gv gọi tên nốt nào hs mang
tên nốt đó nói “có’’ và nói “Tôi tên là …’’
Trang 7theo tên nốt đã quy dinh rồi giơ 1 tay lên cao.
Ai nói sai “tên mình’’ là thua cuộc Gv gọi
em khác thay thế và cuộc chơi tiết tục Gv
“gọi tên’’ nhanh hơn và hs “xưng tên’’ cùng
phải nhanh chóng nói đúng tên mình
b Trò chơi: Khuông nhạc bàn tay.
- Gv giới thiệu các nốt nhạc trên khuông
tượng trưng qua bàn tay.
+ Dùng ngón trỏ của bàn tay phải đặt song
song dưới ngón út tay trái (tượng trưng cho
dòng kẻ phụ) chỉ nốt Đô
+ Dùng ngón trỏ, chỉ hơi chếch phiá dưới sát
ngón tay út là nốt Rê
+ Ngón trỏ tay phải chỉ vào ngón út tay trái
(tượng trưng dòng kẻ 1) là nốt Mi
+ Ngón trỏ tay phải chỉ vào khoảng trống
giữa ngón út và ngón đeo nhẫn tay trái là nốt
Pha (khe 1 của khuông nhạc)
+ Ngón trỏ tay phải chỉ vào ngón đeo nhẫn
tay trái là nốt Son (dòng 2 của khuông nhạc)
- Gv củng cố lại nội dung bài học
- Gv đàn cho hs hát lại bài hát
- Nhắc hs về học bài ôn lại các bài hát đã
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Đọc lại bài Đôi bạn.
B Bài mới: (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc: Thả diều.
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Luyện đọc từ khó
+ GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trong
ngần, chơi vơi, nong trời, lưỡi liềm.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp trong
nhóm
- Gọi HS thi đọc nối tiếp đoạn
- Lớp đọc nối tiếp cả bài
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
a.T vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi
liềm
b 2 hình ảnh so sánh: trời như cánh
đồng, diều em lưỡi liềm
c Vào ban đêm
d.Ở giữa những ngôi sao, cánh diều
giống mặt trăng
e Trong ngần, chơi vơi, xanh
g Tiếng sáo diều trong ngần
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS giải thích, theo dõi
- HS đọc nối tiếp theo nhóm
- HS thi đọc nối tiếp đoạn
- Lớp đọc nối tiếp bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS hoàn thành BT
- Lớp nhận xét
- HS trả lời: vẻ đẹp của tuổi thơ ở nôngthôn qua hình ảnh cánh diều
- HS nêu miệng câu mình đặt
- HS viết câu vào vở
- Lắng nghe
Ngày soạn: 21/12/2018
Ngày giảng: 25/12/2018
Thể dục (GV BỘ MÔN)
Trang 9Toán Tiết 77: LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
2 Giới thiệu về biểu thức.
- GV ghi bảng 126 + 51 và giới thiệu
3 Giá trị của biểu thức
- GV nêu yêu cầu tính: 126 + 51
- GV giới thiệu về giá trị của biểu thức
- GV yêu cầu tính giá trị của các biểu
thức:
62 - 11; 78 x 5; 165 : 5; 125 + 10 - 4
- Giá trị của biểu thức 62 – 11 = ?
- Giá trị của biểu thức 78 x 5 = ?
- Giá trị của biểu thức 165 : 5 = ?
- Giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4 = ?
Trang 10- Nhận xét Đ - S?
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức?
- HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả
- GV: Kết quả của phép tính (biểu
thức) chính là giá trị của biểu thức.
Bài 2: Mỗi biểu thức sẽ ứng với mỗi
số nào?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tổ chức trò chơi: Ai thông minh
- 2 đội, mỗi đội 6 HS lên thi làm
- Kiểm tra bài của HS
- GV: Để nối đúng các em phải tínhgiá
trị của các biểu thức rồi mới nối.
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS chơi theo hướng dẫn
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng
Trang 11- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
2 Kĩ năng
- Các bạn kể - theo dõi, nhận xét cách kể của bạn
3 Thái độ
- HS yêu quý quê hương đất nước
* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành phố hay nông thôn đều có quyền được kết
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tập đọc.
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS đọc bài: Nhà rông ở Tây Nguyên
+ Nhà rông ở Tây Nguyên có đặc điểm
gì?
+ Cách bố trí các gian của nhà rông có
đặc điểm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV giới thiệu chủ điểm: Thành thị và
nông thôn
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Luyện đọc: 15’
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
- HS đọc nối tiếp câu (2 lần)
- Từ khó: nườm nượp, lấp lánh, lao xuống nước, ướt lướt thướt, sẵn lòng
Trang 12- GV yêu cầu HS đọc bài (nhóm đôi).
- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm
nơi;// Cái gì đối với Mên cũng lạ.//
- Mỗi chiều,/ mỗi sáng/ những dòng xe
cộ đi lại nườm nượp.// Ban đêm,/ đèn
điện lấp lánh như sao sa.//
- Bác nông dân tuyệt vọng khi thấy
- Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng cónhà ngói san sát, cái cao, cái thấpkhông giống ở quê, những dòng xe đilại nườm nượp
2 Mến dũng cảm cứu người gặp nạn.
- Có cầu trượt, đu quay,
- Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức laoxuống hồ nước, cưu một em bé đangvùng vẫy tuyệt vọng
- Mến là người có phản ứng nhanh, đãlao xuống hồ cứu một em bé Hànhđộng này cho thấy Mến là người rấtdũng cảm và sẵn sàng giúp đỡ ngườikhác
3 Tình cảm thuỷ chung của gia đình Thành
- Câu nói của người bố ca ngợi nhữngphẩm chất tốt đẹp của những ngườisống ở làng quê - những người sẵn
Trang 13- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3.
+ Em hiểu câu chốt của người bố ntn?
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm
thuỷ chung của gia đình Thành với
đọc hay theo tiêu chí đánh giá của GV
- 1 HS đọc lại toàn bài
- Từng cặp HS kể lại toàn bộ câu
chuyện dựa vào câu hỏi gợi ý
- 3 HS thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
- 1, 2 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- HS - GV nhận xét, bình chọn bạn kể
hay nhất
* QTE: Trẻ em (trai hay gái) ở thành
phố hay nông thôn đều có quyền được
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
sàng giúp đỡ người khác khi gặp khókhăn
- Gia đình Thành về thị xã nhưng vẫnnhớ gia đình Mến, bố Thành đón Mến
ra chơi, Thành đưa Mến đi thăm quankhắp thị xã
Phân vai: Người dẫn chuyện, bốThành
Trang 14Buổi chiều Tin học (GV BỘ MÔN)
Tiếng anh (GV BỘ MÔN)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS phân biệt được âm tr/ch, ôn tập về dấu phẩy
- Biết săp xếp các nhóm từ thành thị và nông thôn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Bài 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích
hợp trong 2 câu in nghiêng:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập
- Gọi hs đứng tại chỗ đọc bài làm của
mình
- GV nhận xét ý đúng
Bài 3: Xếp các từ ngữ sau vào ô thích
hợp: siêu thị, cánh đồng, công viên,
“chíp chíp” không ngớt Có con vô ý
bị lạc vào giữa bầy, sợ cuống cuồng chạy lung tung vướng vào chân gà lớn
bị xéo suýt què.
Trang 15luỹ tre, sân bay, cánh cò, đồi chè,
ruộng bậc thang, khách sạn, nương
ngô, trường đại học, ruộng lúa.
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài tập 3
lên bảng, yc HS suy nghĩ làm vào
- HS suy nghĩ làm bài
- 2 hs lên bảng làm, lớp theo dõi nhậnxét, bổ sung
a) Những vật thường chỉ có ở thành thị
- siêu thị, công viên, sân bay,khách sạn,…
b) Những vật thường chỉ có ở nông thôn
- cánh đồng, luỹ tre, cánh cò, đồi chè, ruộng bậc thang,…
- Lắng nghe
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
TỔ CHỨC “ LAO ĐỘNG VỆ SINH XUNG QUANH ĐÀI TƯỞNG NIỆM
LIỆT SĨ XÃ NGÀY 20/12”
Ngày soạn: 21/12/2018
Ngày giảng: 26/12/2018
Toán Tiết 78: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- 2 HS tính giá trị của biểu thức
- GV nhận xét
B Bài mới: 30’
70 + 80 - 35 913 – 238
Trang 161 Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu tiết
trừ thì ta thực hiện theo thứ tự nào?
+ YC HS thực hiện tính giá trị biểu
thức: 49 : 7 x 5 (cách tiến hành tương
tự)
+ YC 1 số HS nêu lại cách thực hiện
tính giá trị của biểu thức
- GV: Biểu thức chỉ có phép cộng và
trừ thì ta thực hiện từ trái sang phải.
+ Biểu thức chỉ có phép nhân và chia,
ta cũng thực hiện từ trái sang phải.
* Luyện tập:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
- HS đọc và nêu yêu cầu bài tập
ta thực hiện từ trái sang phải.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- HS nêu yêu cầu của bài
- Bài tập yêu cầu gì?
48 : 2 : 6 81 : 9 x 7 = 24 : 6 = 9 x 7 = 4 = 63
- Thực hiện tính từ trái sang phải
Trang 17- Nêu thứ tự thực hiện 2 biểu thức ở
Bài 3: Điền >, <, = vào chỗ chấm
- YC HS nêu yêu cầu của bài
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Chữa bài:
+ Nhận xét Đ - S?
- Để điền dấu đúng ta cần phải làm gì?
+ Kiểm tra bài HS
- GV: Trước khi điền dấu ta cần tính
giá trị của các biểu thức rồi so sánh
sau đó mới điền dấu.
Bài 4: Bài toán.
- Để tìm được 2 gói mì và 1 hộp sữa
cân nặng bao nhiêu g, trước tiên ta phải
làm gì?
- HS tự kiểm tra bài của mình
- GV: Đây là bài toán giải bằng 2
phép tính cần lưu ý cách đặt lời giải và
- Lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Mĩ thuật (GV BỘ MÔN)
Chính tả - Nghe viết Tiết 31: ĐÔI BẠN
I MỤC TIÊU
Trang 18III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV đọc - HS viết vào nháp
- 2 HS viết trên bảng- Dưới lớp nhận
xét
- GV nhận xét – tuyên dương
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu tiết học
2 Hướng dẫn HS viết bài
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc bài 1 lần
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn viất có những tên riêng
nào?
- Lời nói của bố được viết ntn?
- HS tự tìm và viết từ khó vào giấy
Bài 2: Điền vào chỗ trống: ay hay ây
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Đoạn văn có 6 câu
- Các chữ đầu câu, tên người, phảiviết hoa
- Câu nói của bố được đặt sau dấu haichấm, xuống dòng và lùi vào 1 ô
- chầu hẫu, ăn trầu
b, Cơn bão, vẽ, vẻ mặt, uống sữa, sửasoạn
- Lắng nghe
Trang 19C Củng cố dặn dò: 5’
- Nhận xét chung bài viết
- GV nhận xét giờ học
Tự nhiên xã hội Tiết 32: LÀNG QUÊ VÀ ĐÔ THỊ
- Thêm yêu quý và gắn bó với nơi mình đang sống
* GDBVMT: Cho học sinh nhận ra sự khác biệt giữa môi trường sống ở làng quê
và môi trường sống ở đô thị
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
Kể tên 1 số khu công nghiệp và thương
2 Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong
cảnh của làng quê và đô thị.
* Cách tiến hành
- YC HS thảo luận nhóm 6
- GV yêu cầu các nhóm quan sát H1, 2,
3 (SGK) và trả lời câu hỏi
- Phong cảnh, nhà cửa, đường xá, ở
làng quê có gì khác ở đô thị?
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu
1 Phong cảnh ở làng quê và đô thị
- HS thảo luận nhóm 6
- Các nhóm quan sát H1, 2, 3 (SGK) vàtrả lời câu hỏi
Trang 20- GV kết luận: Phong cảnh, nhà cửa ở
làng quê thể hiện rất thanh bình, yên
- HS trao đổi nhóm đôi và TLCH
- Nêu sự khác nhau về nghề nghiệp ở
làng quê và đô thị?
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: Cùng với sự khác nhau
về phong cảnh, sự vật thì công việc
cũng khác nhau: ở làng quê công việc
mang tính thủ công, thuần nông ở đô
thị người dân chủ yếu làm trong các
công sở, nhà máy, xí nghiệp.
* GDBVMT: Liên hệ HS phân biệt
được sự khác nhau giữa môi trường
sống ở làng quê và môi trường sống ở
- Các nhóm trưng bày và trình bày ý
tưởng trong tranh của nhóm mình
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
những bức tranh đẹp
C Củng cố - dặn dò: 5’
- HS đọc phần bóng đèn toả sáng
- Ở nơi em đang sống phong cảnh ntn?
Em cần làm gì để tạo cho phong cảnh
nơi em đang sống được xanh sạch
+ Nghề thủ công: dệt chiếu, đan cói,